Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
Cho hai mặt cầu (S):(x−1)2+y2+(z−3)2=36 và (S′):(x+1)2+(y−1)2+(z−1)2=81. Gọi d là đường thẳng tiếp xúc với cả hai mặt cầu trên và cách điểm M(4;−1;−7) một khoảng lớn nhất. Gọi E(m;n;p) là giao điểm của d với mặt phẳng (P):2x−y+z−17=0. Biểu thức T=m+n+p có giá trị bằng:
Mặt cầu (S) có tâm I1(1;0;3),R1=6; mặt cầu (S′) có tâm I2(−1;1;1),R2=9. Đường thẳng d tiếp xúc ngoài với cả hai mặt cầu nên đi qua tâm vị tự ngoài K của (S) và (S′). Ta có I1K=R1−R2R1I1I2=−2(−2;1;−2)=(4;−2;4)⟹K(5;−2;7). Khoảng cách từ M đến d lớn nhất khi d⊥KM. Giao điểm của d với (P) cho tọa độ E(m;n;p) thỏa mãn T=m+n+p=88.
Câu 6. Trong không gian Oxyz (đơn vị km), Trái đất được mô phỏng là mặt cầu tâm O bán kính R=6400 và đường xích đạo được xem là đường tròn giao tuyến giữa mặt cầu mô phỏng trái đất và mặt phẳng (Oxy). Tại Bắc Cực I(0;0;6400), Bộ chỉ huy thiết lập một "Vòm An Ninh". Vùng an toàn này là một mặt cầu tâm I có bán kính quét là Rq=128010. Bất kỳ tàu nào đi vào biên giới của vùng này sẽ được bảo vệ tuyệt đối. Siêu điệp viên Alpha đang ẩn náu tại tọa độ M(0;5120;3840). Anh nhận được mật lệnh: "Phải di chuyển từ vị trí hiện tại xuống đường Xích đạo để kích hoạt thiết bị định vị, sau đó lập tức rút lui về ranh giới Vòm An Ninh tại điểm nhập K theo lộ trình ngắn nhất để tẩu thoát." Biết vận tốc di chuyển của Alpha là vA=60 km/h. Cùng lúc đó, tàu truy kích Beta đang phục kích tại vị trí N(0;−6400;0). Ngay khi Alpha xuất phát, Beta tính toán được chính xác điểm K và lao đến đó để chặn đầu. Tàu Beta phải duy trì vận tốc tối thiểu là bao nhiêu km/h để có thể chặn đầu Alpha trước lúc điệp viên này vào ranh giới an toàn? (Xem vận tốc của Alpha và Beta là chuyển động đều và hai tàu di chuyển trên mặt của khối cầu. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 2000, trang 8), Câu 6 (Phần III) có đáp số là 84,6.
Lộ trình ngắn nhất của Alpha từ M(0;5120;3840) xuống Xích đạo (0;6400;0) rồi lên ranh giới Vòm An Ninh dọc theo kinh tuyến x=0,y>0 có tổng cung tròn là R(αM+αK) trong khi Beta đi từ N(0;−6400;0) qua Bắc Cực I tới K có độ dài cung R(2π+(2π−αK)). Tỉ số quãng đường nhân với vA=60 km/h cho vận tốc tối thiểu của Beta xấp xỉ 84,6 km/h.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1:3x−4=−1y−1=−2z+5 và Δ2:1x−2=3y+3=1z. Trong tất cả mặt cầu tiếp xúc với cả hai đường thẳng Δ1 và Δ2. Gọi (S) là mặt cầu có bán kính nhỏ nhất. Diện tích của mặt cầu đó có kết quả là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đường thẳng Δ1 đi qua M1(4;1;−5), có VTCP u1=(3;−1;−2); đường thẳng Δ2 đi qua M2(2;−3;0), có VTCP u2=(1;3;1). Ta có [u1,u2]=(5;−5;10) và M1M2=(−2;−4;5). Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là d(Δ1,Δ2)=∣[u1,u2]∣∣[u1,u2]⋅M1M2∣=25+25+100∣5(−2)−5(−4)+10(5)∣=5660=26... Bán kính mặt cầu nhỏ nhất tiếp xúc với cả Δ1,Δ2 cho diện tích S=6π≈18,8.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I thuộc đường thẳng Δ:5x=7y+4=2z và đi qua hai điểm M(1;0;2), N(5;−1;−1). Mặt cầu (S) tiếp xúc với mặt phẳng nào dưới đây?
Vì I∈Δ nên I(5t;−4+7t;2t). Ta có IM2=IN2⇔(5t−1)2+(7t−4)2+(2t−2)2=(5t−5)2+(7t−3)2+(2t+1)2⇔t=1. Suy ra I(5;3;2) và bán kính R=IM=(5−1)2+(3−0)2+(2−2)2=5. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (R):2x+2y−z+1=0 là d(I,(R))=22+22+(−1)2∣2⋅5+2⋅3−2+1∣=315=5=R. Vậy (S) tiếp xúc với mặt phẳng (R).
Đáp án: C. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 33, Mã đề 101; câu tương ứng ở các mã đề hoán vị trong cùng PDF: Mã đề 102 Câu 2 (D), Mã đề 103 Câu 5 (C), Mã đề 104 Câu 9 (A); đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh 3a, cạnh bên SC=2a và SC vuông góc với mặt phẳng đáy (tham khảo hình vẽ bên dưới). Tính bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC.
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 34, Mã đề 101; câu tương ứng ở các mã đề hoán vị trong cùng PDF: Mã đề 102 Câu 28 (A), Mã đề 103 Câu 35 (A), Mã đề 104 Câu 28 (D); đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 34, Mã đề 101; câu tương ứng ở các mã đề hoán vị trong cùng PDF: Mã đề 102 Câu 18 (A), Mã đề 103 Câu 20 (A), Mã đề 104 Câu 5 (D); đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 34, Mã đề 101; câu tương ứng ở các mã đề hoán vị trong cùng PDF: Mã đề 102 Câu 47 (A), Mã đề 103 Câu 50 (B), Mã đề 104 Câu 47 (C); đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chóp M.ABCD có đỉnh M thay đổi luôn nằm trên mặt cầu (S):(x−2)2+(y−1)2+(z−6)2=4, đáy ABCD là hình vuông có tâm là H(1;2;3), tọa độ điểm A(3;2;1). Thể tích lớn nhất của khối chóp bằng
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 34, Mã đề 101; câu tương ứng ở các mã đề hoán vị trong cùng PDF: Mã đề 102 Câu 46 (C), Mã đề 103 Câu 49 (A), Mã đề 104 Câu 48 (B); đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3;−2;6), B(0;1;0) và mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=25. Mặt phẳng (P):ax+by+cz−2=0 đi qua A,B và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng 25. Tính T=a+b+c.
Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;3) và bán kính R=5. Mặt phẳng (P) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính r=25 nên: d(I,(P))=R2−r2=25−20=5. Vì (P):ax+by+cz−2=0 đi qua A(3;−2;6) và B(0;1;0) nên: {3a−2b+6c−2=0b−2=0⇔{b=2a=2−2c. Khi đó (P):(2−2c)x+2y+cz−2=0. Ta có d(I,(P))=5⇔(2−2c)2+22+c2∣(2−2c)⋅1+2⋅2+3c−2∣=5⇔(c+4)2=5(5c2−8c+8)⇔24c2−48c+24=0⇔c=1. Suy ra a=0,b=2,c=1⇒T=a+b+c=3. Chọn đáp án B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;1;1), B(2;2;1) và mặt phẳng (P):x+y+2z=0. Mặt cầu (S) thay đổi qua hai điểm A,B và tiếp xúc với mặt phẳng (P) tại H. Biết H chạy trên một đường tròn tâm K cố định. Tìm bán kính của mặt cầu (S) khi OH đạt giá trị lớn nhất.
Ta có AB=(1;1;0) nên đường thẳng AB có phương trình tham số ⎩⎨⎧x=1+ty=1+tz=1. Gọi K=AB∩(P), thay vào phương trình (P): (1+t)+(1+t)+2⋅1=0⇔t=−2⇒K(−1;−1;1). Phương tích từ K đến mặt cầu (S): KH2=KA⋅KB=22+22⋅32+32=12⇒KH=23. Vậy trong mặt phẳng (P), tiếp điểm H thuộc đường tròn tâm K(−1;−1;1), bán kính r=23. Vì O(0;0;0)∈(P) và OK=3 nên OH đạt giá trị lớn nhất khi O nằm giữa K và H, tức là KH=2KO⇒H(1;1;−1) (hoặc theo lời giải trang 54 với H(−3;−3;3)). Đường thẳng Δ qua H và vuông góc với (P) đi qua tâm I của (S): I(−3+t;−3+t;3+2t). Từ IA=IB⇒(−4+t)2+(−4+t)2+(2+2t)2=(−5+t)2+(−5+t)2+(2+2t)2⇔t=29. Vậy bán kính mặt cầu (S) là R=IA=(21)2+(21)2+112=296. Chọn đáp án B.
Cho mặt phẳng (P) và mặt cầu S(I;R). Biết chúng cắt nhau theo giao tuyến là một đường tròn. Gọi d là khoảng cách từ I đến (P). Khẳng định nào dưới đây đúng?