Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nguyên hàm (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.531 câu hỏi thuộc chuyên đề Nguyên hàm (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:F'=ftích phân không cận
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức nguyên hàm ∫xndx=n+1xn+1+C với n=5, ta có ∫x5dx=6x6+C. Kiểm tra: đạo hàm của 6x6 là x5, đúng. Kết quả khớp đáp án D (bảng đáp án mã đề 1001, câu 8: D).
(AI giải đề cho tôi) Cho f(x)=3x2−ex. a) F(x)=x3−ex+2026 có F′(x)=3x2−ex=f(x), nên F là một nguyên hàm của f. Đúng. b) f′(x)=6x−ex=g(x), tức f là một nguyên hàm của g. Đúng. c) Theo công thức Newton–Leibniz, ∫01f′(x)dx=f(1)−f(0). Đúng. d) ∫01f(x)dx=[x3−ex]01=(1−e)−(0−1)=2−e=1−e. Sai. Kết quả khớp với đáp án nguồn ĐĐĐS (mã đề 1212). a) (AI giải đề cho tôi) F′(x)=3x2−ex=f(x) nên F là một nguyên hàm của f. b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=6x−ex=g(x), do đó f là một nguyên hàm của g. c) (AI giải đề cho tôi) Theo Newton–Leibniz: ∫01f′(x)dx=f(1)−f(0). d) (AI giải đề cho tôi) ∫01(3x2−ex)dx=[x3−ex]01=2−e=1−e.
(AI giải đề cho tôi) Tính tuyến tính của tích phân bất định: ∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x)dx±∫g(x)dx và ∫kf(x)dx=k∫f(x)dx (với k=0) đều đúng, nên A, B, C đúng. Không có tính chất nào cho tích phân của thương hai hàm dưới dạng thương của các tích phân. Ví dụ với f(x)=x, g(x)=1: vế trái ∫xdx=2x2+C, vế phải ∫1dx∫xdx=xx2/2=2x, không bằng nhau. Vậy khẳng định D sai, khớp đáp án nguồn (mã đề 1212, câu 2: D).
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức nguyên hàm cơ bản ∫axdx=lnaax+C với a>0,a=1, ta có ∫3xdx=ln33x+C. Kiểm tra: đạo hàm của ln33x là ln33xln3=3x, đúng. Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 1212 (câu 4: B).
(AI giải đề cho tôi) Theo định nghĩa, F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên khoảng K khi và chỉ khi F′(x)=f(x) với mọi x∈K. Do đó mệnh đề đúng là A. Bảng đáp án của đề 1212 cũng cho câu 6 là A, khớp với kết quả.
(AI giải đề cho tôi) Cho f(x)=2x−ex. a) F′(x)=2x−ex+2026′=2x−ex=f(x), nên F(x)=x2−ex+2026 là một nguyên hàm của f(x). Đúng. b) f′(x)=2−ex=g(x), nên f(x) là một nguyên hàm của g(x). Đúng. c) Theo công thức Newton-Leibniz, ∫01f′(x)dx=f(1)−f(0), còn đề phát biểu f(0)−f(1). Sai. d) ∫01(2x−ex)dx=[x2−ex]01=(1−e)−(0−1)=2−e. Đúng. Đối chiếu đáp án mã đề 1211: Đ Đ S Đ — khớp hoàn toàn. a) (AI giải đề cho tôi) F′(x)=2x−ex=f(x) nên F là một nguyên hàm của f. b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=2−ex=g(x) nên f là một nguyên hàm của g. c) (AI giải đề cho tôi) ∫01f′(x)dx=f(1)−f(0), không phải f(0)−f(1). d) (AI giải đề cho tôi) ∫01(2x−ex)dx=[x2−ex]01=2−e.
(AI giải đề cho tôi) Tích phân của tích hai hàm số không bằng tích hai tích phân. Ví dụ với f(x)=g(x)=x thì ∫x2dx=3x3+C còn ∫xdx⋅∫xdx=(2x2+C)(2x2+C), hai kết quả khác nhau nên khẳng định A sai. Các khẳng định B, C, D đều là các tính chất đúng của nguyên hàm (đạo hàm của f(x)+C là f′(x); tính tuyến tính của tích phân theo tổng và hiệu). Đáp án khớp với mã đề 1211: Câu 4 = A.
(AI giải đề cho tôi) Vì F(x) là nguyên hàm của f(x) nên F′(x)=f(x) và ∫f(x)dx=F(x)+C (C, D đúng). Đồng thời ∫f′(x)dx=f(x)+C (A đúng). Mệnh đề B khẳng định f′(x)=F(x) là sai vì quan hệ đúng là F′(x)=f(x), không phải ngược lại. Khớp với đáp án nguồn B.
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức nguyên hàm hàm mũ ∫axdx=lnaax+C với a>0,a=1. Với a=2: ∫2xdx=ln22x+C. Kiểm tra: đạo hàm của ln22x là ln22xln2=2x, đúng. A sai vì mẫu là lnx; B sai vì thiếu phép chia cho ln2; D sai vì đó là công thức của ∫xndx. Bảng đáp án mã đề 1211, câu 8: C, khớp với kết quả.
(AI giải đề cho tôi) Ta có ∫(2x+4)dx=∫2xdx+∫4dx=x2+4x+C. Kiểm tra: (x2+4x+C)′=2x+4=f(x) đúng. Vậy họ nguyên hàm là x2+4x+C, tương ứng đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1122, câu 6: D).
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức nguyên hàm ∫xndx=n+1xn+1+C với n=2026, ta có ∫x2026dx=2027x2027+C. Vậy họ các nguyên hàm của f(x)=x2026 là 2027x2027+C, khớp với đáp án C (bảng đáp án mã đề 1202, câu 2: C).
(AI giải đề cho tôi) Ta có F′(x)=(3cosx−2x)′=−3sinx−2. Vậy F(x)=3cosx−2x là một nguyên hàm của hàm số f(x)=−3sinx−2. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (mã đề 1202, câu 3: A).
(AI giải đề cho tôi) Theo định nghĩa nguyên hàm: ∫f(x)dx=F(x)+C với F′(x)=f(x), tức là nguyên hàm của f(x) chứ không phải f(x)+C. Do đó mệnh đề A sai. Các mệnh đề B, C, D đều là các tính chất đúng của phép lấy nguyên hàm (tuyến tính): nguyên hàm của tổng/hiệu bằng tổng/hiệu các nguyên hàm, và hằng số k=0 có thể đưa ra ngoài. Vậy mệnh đề sai là A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1202, câu 7: A).
(AI giải đề cho tôi) Ta có F′(x)=(3cosx−2x)′=−3sinx−2. Vậy F(x)=3cosx−2x là một nguyên hàm của hàm số f(x)=−3sinx−2. Kết quả trùng với đáp án nguồn (B).
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức nguyên hàm ∫xndx=n+1xn+1+C (với n=−1), áp dụng cho n=2026 ta được ∫x2026dx=2026+1x2026+1+C=2027x2027+C. Kiểm tra bằng đạo hàm: (2027x2027)′=20272027x2026=x2026=f(x). Kết quả trùng với bảng đáp án mã đề 1201, câu 4: A.
(AI giải đề cho tôi) Nguyên hàm của f(x) là F(x)+C với F′(x)=f(x), chứ không phải f(x)+C. Do đó mệnh đề A sai. Các mệnh đề B, C, D đều là các tính chất đúng của tích phân (tuyến tính). Đáp án khớp với mã đề 1201: A.
Hàm số f(x) xác định trên R∖{0} thoả mãn f(x)=3x+1−x2. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
∫f(x)dx=3+x−2ln∣x∣+C.
b)
Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) và thoả mãn F(3)=15. Khi đó ta tìm được F(x)=23x2+x−2ln∣x∣+15.
c)
∫12f(x)=211−2ln2
d)
Gọi G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x). Biết G(2)=1 và G(5)+G(−5)=10. Khi đó tìm được G(−10)=aln2+bln5+c, với a,b,c là các số hữu tỷ. Vậy a+b+c=80.
(AI giải đề cho tôi) Ta có ∫f(x)dx=23x2+x−2ln∣x∣+C (trên từng khoảng của R∖{0}, hằng số C có thể khác nhau trên (0;+∞) và (−∞;0)).
a) Sai: nguyên hàm đúng là 23x2+x−2ln∣x∣+C, không phải 3+x−2ln∣x∣+C (thiếu hệ số 23x2).
b) Sai: với F(x)=23x2+x−2ln∣x∣+C và F(3)=15 thì 227+3−2ln3+C=15⇒C=15−233+2ln3, nên F(x)=23x2+x−2ln∣x∣+15−233+2ln3, khác biểu thức đã cho (thay x=3 vào biểu thức đã cho không cho 15).
c) Đúng: ∫12f(x)dx=(23x2+x−2lnx)12=(6+2−2ln2)−(23+1)=211−2ln2.
d) Đúng: Vì G là nguyên hàm trên R∖{0}, viết G(x)=23x2+x−2ln∣x∣+C1 với x>0 và G(x)=23x2+x−2ln∣x∣+C2 với x<0. Từ G(2)=1: 8−2ln2+C1=1⇒C1=−7+2ln2. Từ G(5)+G(−5)=10: (275+5−2ln5+C1)+(275−5−2ln5+C2)=75−4ln5+C1+C2=10⇒C2=−58+4ln5−2ln2. Khi đó G(−10)=150−10−2ln10+C2=140−2ln2−2ln5−58+4ln5−2ln2=82+2ln5−4ln2. Vậy a=−4,b=2,c=82⇒a+b+c=80. Khớp với đáp án nguồn (S, S, Đ, Đ). a) (AI giải đề cho tôi) Nguyên hàm đúng là 23x2+x−2ln∣x∣+C, không phải 3+x−2ln∣x∣+C. b) (AI giải đề cho tôi) Từ F(3)=15 suy ra C=15−233+2ln3, nên biểu thức F(x)=23x2+x−2ln∣x∣+15 đã cho không thỏa F(3)=15. c) (AI giải đề cho tôi) ∫12(3x+1−x2)dx=[23x2+x−2lnx]12=8−2ln2−25=211−2ln2. d) (AI giải đề cho tôi) Hằng số nguyên hàm khác nhau trên hai khoảng x>0 và x<0: C1=−7+2ln2 (từ G(2)=1), C2=−58+4ln5−2ln2 (từ G(5)+G(−5)=10). Suy ra G(−10)=82+2ln5−4ln2, tức a=−4,b=2,c=82, vậy a+b+c=80.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nguyên hàm
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.