Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình chứa căn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 290 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình chứa căn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điều kiện cănbình phươngnghiệm ngoại lai
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 2x−2≥0⇔x≥1 và −x2+4x≥0⇔0≤x≤4, nên 1≤x≤4. Bình phương hai vế: −x2+4x=(2x−2)2=4x2−8x+4⇔5x2−12x+4=0. Biệt thức Δ=144−80=64, Δ=8, nên x=1012±8, tức x=2 hoặc x=52. Vì x≥1 nên chỉ nhận x=2. Thử lại: −4+8=2=2⋅2−2, thỏa mãn. Vậy x=2.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 3x−1≥0⇔x≥31 (biểu thức dưới căn x2−7x+10=(x−2)(x−5) luôn không âm khi cần). Bình phương hai vế: x2−7x+10=9x2−6x+1⇔8x2+x−9=0. Giải: Δ=1+288=289=172, nên x=16−1±17, tức x=1 hoặc x=−89. Thử lại: với x=1: 1−7+10=2=3⋅1−1 (thỏa); với x=−89: vế phải 3x−1<0, loại. Vậy x=1.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 5x+1≥0⇔x≥−51 và y2+x+3≥0.
**Bước 1. Biến đổi phương trình thứ nhất.** Đặt t=y2≥0, phương trình t2−16t+15=2x(3t−4x−17) viết lại thành t2−(6x+16)t+(8x2+34x+15)=0. Biệt thức: Δ=(6x+16)2−4(8x2+34x+15)=4(x+7)2. Suy ra t=26x+16±2(x+7), tức t=4x+15 hoặc t=2x+1 (kiểm tra: tổng 6x+16, tích 8x2+34x+15 — đúng).
**Bước 2. Trường hợp y2=4x+15.** Khi đó y2+2x−15=6x và y2+x+3=5x+18, phương trình thứ hai thành 6x(5x+1−5x+18)=14. Vì 5x+1<5x+18 nên cần x<0. Khử mẫu: 6x⋅5x+1+5x+18−17=14⇒5x+1+5x+18=7−51x. Đặt u=5x+1∈[0;1) (do x<0), khi đó −751x=3551(1−u2)≤3551<17≤u+u2+17. Vậy vế trái luôn lớn hơn vế phải: trường hợp này vô nghiệm.
**Bước 3. Trường hợp y2=2x+1.** Khi đó y2+2x−15=4x−14, y2+x+3=3x+4, và 5x+1−3x+4=5x+1+3x+42x−3. Phương trình thứ hai trở thành (4x−14)(2x−3)=14(5x+1+3x+4)⟺(2x−7)(2x−3)=7(5x+1+3x+4). Vế phải dương nên cần (2x−7)(2x−3)>0, tức x<23 hoặc x>27 (kết hợp x≥−51).
• **Với x∈[−51;23):** đặt f(x)=(7−2x)(3−2x)−7(5x+1+3x+4). Hai nhân tử 7−2x,3−2x dương và nghịch biến nên (7−2x)(3−2x) nghịch biến, còn 7(5x+1+3x+4) đồng biến. Do đó f nghịch biến, phương trình có nhiều nhất một nghiệm. Thử x=0: 7⋅3=21=7(1+2) — thỏa mãn. Vậy x=0, y2=1, cho (0;1) và (0;−1).
• **Với x>27:** đặt g(x)=(2x−7)(2x−3)−7(5x+1+3x+4). Ta có g′(x)=8x−20−7(25x+15+23x+43). Với x>27: 8x−20>8 còn 7(218,55+214,53)≈6,83<8. Vậy g′(x)>0, g đồng biến trên (27;+∞), phương trình có nhiều nhất một nghiệm. Thử x=7: 7⋅11=77=7(6+5) — thỏa mãn. Vậy x=7, y2=15, cho (7;15) và (7;−15).
**Bước 4. Thử lại.** Với x=0,y2=1: PT1: 1−16+15=0=2⋅0(…); PT2: (1+0−15)(1−2)=(−14)(−1)=14. ✓ Với x=7,y2=15: PT1: 225−240+15=0=14(45−28−17); PT2: (15+14−15)(6−5)=14⋅1=14. ✓
**Kết luận.** Hệ có nghiệm (x;y)∈{(0;1),(0;−1),(7;15),(7;−15)}.
(AI giải đề cho tôi) Câu 14: a) Phương trình √f(x)=g(x) yêu cầu x−2≥0 tức x≥2. Bình phương: 2x²−4x+1=(x−2)²=x²−4x+4 ⟺ x²=3 ⟺ x=±√3, không giá trị nào thỏa x≥2, nên phương trình vô nghiệm — mệnh đề SAI. b) f(x)=2x²−4x+1 có Δ=16−8=8>0 nên f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt x=(4±2√2)/4=1±(√2)/2, tại đó f(x)=0 không >0; tập nghiệm của f(x)>0 là (−∞;1−√2/2)∪(1+√2/2;+∞) ≠ ℝ — mệnh đề SAI. c) g(x)=x−2 có hệ số góc 1>0 nên đồng biến trên ℝ — mệnh đề ĐÚNG. d) Đỉnh parabol: x=−b/(2a)=4/4=1, y=f(1)=2−4+1=−1, nên I(1;−1) — mệnh đề ĐÚNG. a) (AI giải đề cho tôi) Điều kiện x−2≥0 (x≥2). Bình phương hai vế: 2x²−4x+1=x²−4x+4 ⟺ x²=3 ⟺ x=±√3, đều không thỏa x≥2. Phương trình vô nghiệm, nên khẳng định 'có hai nghiệm phân biệt' là sai. b) (AI giải đề cho tôi) Δ=(−4)²−4·2·1=8>0 nên f(x)=0 có hai nghiệm x=1±√2/2 và f(x)<0 trên khoảng giữa hai nghiệm. Tập nghiệm của f(x)>0 là (−∞;1−√2/2)∪(1+√2/2;+∞), không phải ℝ. c) (AI giải đề cho tôi) g(x)=x−2 là hàm bậc nhất với hệ số góc a=1>0 nên đồng biến trên ℝ. d) (AI giải đề cho tôi) Hoành độ đỉnh x=−b/(2a)=4/4=1; tung độ đỉnh y=f(1)=2−4+1=−1. Vậy đỉnh là I(1;−1), mệnh đề đúng.
(AI giải đề cho tôi) Câu 19a: Điều kiện: x+3 ≥ 0 và 6x²−x−1 ≥ 0. Bình phương hai vế: x+3 = 6x²−x−1 ⟺ 6x²−2x−4 = 0 ⟺ 3x²−x−2 = 0 ⟺ (x−1)(3x+2)=0 ⟺ x=1 hoặc x=−2/3. Cả hai giá trị đều thỏa mãn x ≥ −3 và làm 6x²−x−1 ≥ 0 (x=1: 6−1−1=4>0; x=−2/3: 24/9+2/3−1=7/3>0). Vậy tập nghiệm S = {1; −2/3}. Câu 19b: Hàm số xác định khi x²−4 ≥ 0 và x−1 ≠ 0, tức x ≤ −2 hoặc x ≥ 2 (điều kiện x ≠ 1 đã được bao gồm). Vậy D = (−∞; −2] ∪ [2; +∞).
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế: x2+2x−3=15−5x⇔x2+7x−18=0⇔(x−2)(x+9)=0, nên x=2 hoặc x=−9. Kiểm tra điều kiện: với x=2: 5=5 thỏa; với x=−9: 60=60 thỏa. Tổng các nghiệm S=2+(−9)=−7. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế: x2−2x−3=2x2+x−3⇔x2+3x=0⇔x=0 hoặc x=−3. Kiểm tra điều kiện: với x=0, x2−2x−3=−3<0 (loại); với x=−3: hai vế bằng 12, thỏa mãn. Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm, chọn A.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: x−1≥0⇔x≥1. Bình phương hai vế: x2−3x+1=(x−1)2=x2−2x+1⇔−3x=−2x⇔x=0. Nhưng x=0 không thỏa mãn điều kiện x≥1 (thử lại: 1=1=−1). Vậy phương trình vô nghiệm, S=∅.
(AI giải đề cho tôi) Thay x=2 vào phương trình x2−mx+m2=x−m ta được 4−2m+m2=2−m. Điều kiện: 2−m≥0, tức m≤2. Bình phương hai vế: 4−2m+m2=4−4m+m2⇔−2m=−4m⇔2m=0⇔m=0. Thử lại: với m=0, 4=2=2−0, thỏa mãn. Vậy m=0, chọn C.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 17−x2≥0⇔−17≤x≤17 (với 17≈4,12). Phương trình viết lại: (x2−6x)(17−x2−1)=0. Trường hợp 1: x2−6x=0⇔x=0 hoặc x=6; do 6>17 nên loại, nhận x=0. Trường hợp 2: 17−x2=1⇔17−x2=1⇔x2=16⇔x=±4, cả hai đều thỏa điều kiện. Vậy có 3 nghiệm thực phân biệt: x∈{−4;0;4}, chọn đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình 3x2+5x−13=x+1. Điều kiện xác định đầy đủ là 3x2+5x−13≥0 VÀ x+1≥0, nên mệnh đề a (chỉ nêu một phần điều kiện) là sai. Bình phương hai vế đúng phải là 3x2+5x−13=(x+1)2=x2+2x+1, không phải x2+12, nên b sai. Khi đó 2x2+3x−14=0⇒x=2 hoặc x=−27. Kết hợp điều kiện x≥−1 chỉ giữ x=2, vậy phương trình có đúng 1 nghiệm (c đúng). Tổng bình phương các nghiệm bằng 22=4=465, nên d sai. a) (AI giải đề cho tôi) Điều kiện xác định phải bao gồm cả 3x2+5x−13≥0 và x+1≥0 (biểu thức dưới căn không âm và vế phải không âm). Mệnh đề chỉ nêu một phần nên sai. b) (AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế ta được 3x2+5x−13=(x+1)2=x2+2x+1, không phải x2+12. c) (AI giải đề cho tôi) Sau khi bình phương: 2x2+3x−14=0⇒x=2 hoặc x=−27. Với điều kiện x≥−1, chỉ x=2 thỏa mãn, nên phương trình có 1 nghiệm. d) (AI giải đề cho tôi) Phương trình có nghiệm duy nhất x=2, tổng bình các nghiệm bằng 22=4=465.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình 2x2+x+3=−x−5 có điều kiện −x−5≥0⇔x≤−5. Bình phương hai vế: 2x2+x+3=x2+10x+25⇔x2−9x−22=0⇔x=11 hoặc x=−2. Cả hai nghiệm đều không thỏa mãn x≤−5 (kiểm tra: với x=11 thì vế phải =−16<0; với x=−2 thì vế phải =−3<0), nên phương trình vô nghiệm. Do đó tổng bình phương các nghiệm (tổng trên tập nghiệm rỗng) bằng 0.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=6km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 15km.
Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuồng máy từ A đến bến tàu M trên bờ biển với vận tốc 10km/h rồi đi xe gắn máy đến C với vận tốc 30km/h (xem hình vẽ).
Tính tổng quãng đường người đó phải đi biết rằng thời gian đi từ A đến C là 1h14 phút.
a) x2+x−12=8−x. Điều kiện: x2+x−12≥0⇔x≤−4 hoặc x≥3, và 8−x≥0⇔x≤8. Kết hợp: x≤−4 hoặc 3≤x≤8. Bình phương hai vế: x2+x−12=(8−x)2=64−16x+x2⇔17x=76⇔x=1776≈4,47. Thử lại: 1776∈[3;8] thỏa mãn. Vậy x=1776.
b) x2−3x+1=2x−1. Điều kiện: 2x−1≥0⇔x≥21. Bình phương hai vế: x2−3x+1=4x2−4x+1⇔3x2−x=0⇔x=0 hoặc x=31. Cả hai nghiệm đều nhỏ hơn 21 nên bị loại. Vậy phương trình vô nghiệm.
c) x2+x−12=−x2+x. Điều kiện: x2+x−12≥0⇔x≤−4 hoặc x≥3, và −x2+x≥0⇔0≤x≤1; kết hợp được x∈∅. Hơn nữa, bình phương hai vế cho x2+x−12=−x2+x⇔2x2=12⇔x=±6, nhưng khi đó x2+x−12=6±6−12<0, không thỏa mãn. Vậy phương trình vô nghiệm.
d) 2x2+3x+1=3x2+x. Bình phương hai vế: 2x2+3x+1=3x2+x⇔x2−2x−1=0⇔x=1±2. Kiểm tra: với x=1+2, cả hai biểu thức dưới dấu căn đều bằng 10+72>0; với x=1−2, cả hai đều bằng 10−72>0. Vậy x=1+2 hoặc x=1−2.
Kết luận: a) x=1776; b) vô nghiệm; c) vô nghiệm; d) x=1±2.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 3−x≥0⇔x≤3. Bình phương hai vế: x2−7x+10=(3−x)2=9−6x+x2, suy ra −7x+10=9−6x⇔x=1. Thử lại: 1−7+10=4=2=3−1, thỏa mãn. Vậy x=1∈(0;2], chọn đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Câu 30. a) Điều kiện: 2x2−4x−2≥0 và x2−x−2≥0. Bình phương hai vế: 2x2−4x−2=x2−x−2⇔x2−3x=0⇔x=0 hoặc x=3. Thử: với x=0 thì 2x2−4x−2=−2<0 (loại); với x=3 thì 2⋅9−12−2=4≥0 và 9−3−2=4≥0 (thỏa). Vậy x=3. b) Điều kiện: 2x2−5x−9≥0 và x−1≥0⇔x≥1. Bình phương hai vế: 2x2−5x−9=(x−1)2⇔2x2−5x−9=x2−2x+1⇔x2−3x−10=0⇔x=5 hoặc x=−2. Vì x≥1 nên loại x=−2. Thử x=5: 50−25−9=16=4=5−1 (thỏa). Vậy x=5.
(AI giải đề cho tôi) Bài 12. Giải các phương trình chứa căn:
a) Bình phương hai vế: 2x2+7x+1=3x2+4x−9⇔x2−3x−10=0⇔x=5 hoặc x=−2. Với x=−2: 2x2+7x+1=−5<0 (loại). Với x=5: hai vế đều bằng 86. Vậy x=5.
b) Điều kiện 2x−1≥0⇔x≥21. Bình phương: 5x2−5x=4x2−4x+1⇔x2−x−1=0⇔x=21±5. Chỉ nhận x=21+5 (thỏa x≥21). Vậy x=21+5.
c) Bình phương: −x2+77x−212=x2+x−2⇔2x2−76x+210=0⇔x2−38x+105=0⇔x=35 hoặc x=3. Kiểm tra: với x=35, hai vế bằng 1258; với x=3, hai vế bằng 10. Cả hai thỏa mãn. Vậy x∈{3;35}.
d) Điều kiện x−x2≥0⇔0≤x≤1. Bình phương: x2+25x−26=x−x2⇔2x2+24x−26=0⇔x2+12x−13=0⇔x=1 hoặc x=−13. Chỉ x=1 thuộc [0;1] (kiểm tra: hai vế bằng 0). Vậy x=1.
e) Bình phương: 4x2+8x−37=−x2−2x+3⇔5x2+10x−40=0⇔x2+2x−8=0⇔x=2 hoặc x=−4. Điều kiện −x2−2x+3≥0⇔−3≤x≤1: cả hai nghiệm đều loại. Vậy phương trình vô nghiệm.
f) Điều kiện 6−x≥0⇔x≤6. Bình phương: 2x2−13x+16=(6−x)2=x2−12x+36⇔x2−x−20=0⇔x=5 hoặc x=−4. Cả hai thỏa x≤6; kiểm tra: x=5: 1=1=6−5; x=−4: 100=10=6−(−4). Vậy x∈{−4;5}.
g) Điều kiện x−5≥0⇔x≥5. Bình phương: 3x2−33x+55=(x−5)2⇔2x2−23x+30=0⇔x=423±17, tức x=10 hoặc x=23. Chỉ x=10≥5 (kiểm tra: 25=5=10−5). Vậy x=10.
h) Điều kiện x−4≥0⇔x≥4. Bình phương: −x2+3x+1=(x−4)2⇔2x2−11x+15=0⇔x=3 hoặc x=25. Cả hai đều <4, loại. Vậy phương trình vô nghiệm.
i) Điều kiện x−3≥0⇔x≥3. Bình phương: 2x−3=(x−3)2⇔x2−8x+12=0⇔x=2 hoặc x=6. Chỉ x=6≥3 (kiểm tra: 9=3=6−3). Vậy x=6.
j) (x−3)x2+4=x2−9=(x−3)(x+3)⇔(x−3)(x2+4−(x+3))=0. • x=3: thỏa (hai vế bằng 0). • x2+4=x+3, cần x≥−3; bình phương: x2+4=x2+6x+9⇔x=−65 (thỏa x≥−3; kiểm tra: 25/36+4=169/36=13/6 và x+3=13/6). Vậy x∈{3;−65}.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: x−3≥0⇔x≥3. Bình phương hai vế: x2+4x−2=(x−3)2=x2−6x+9⇔10x=11⇔x=1011. Vì 1011<3 (không thỏa điều kiện x≥3), nên phương trình vô nghiệm. Vậy số nghiệm là 0, chọn đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 3−x≥0⇔x≤3. Bình phương hai vế: 2x2−9x−9=(3−x)2=9−6x+x2⇔x2−3x−18=0⇔(x−6)(x+3)=0⇔x=6 hoặc x=−3. Vì x≤3 nên loại x=6, chỉ nhận x=−3 (thử lại: 18+27−9=6=3−(−3) đúng). Vậy S={−3}, chọn C.
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế (điều kiện cả hai biểu thức trong căn không âm): 2x2−5x+1=x2+2x−9⇔x2−7x+10=0⇔x=2 hoặc x=5. Thử lại: với x=2 thì 2x2−5x+1=8−10+1=−1<0 (loại). Với x=5 thì 2⋅25−25+1=26 và 25+10−9=26, cả hai đều không âm nên thỏa mãn. Vậy S={5}, chọn B.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình chứa căn
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.