Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình chứa căn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 290 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình chứa căn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điều kiện cănbình phươngnghiệm ngoại lai
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế (điều kiện x2+3x≥0 tự thỏa khi bình phương cho kết quả không âm): x2+3x=4⇔x2+3x−4=0⇔(x−1)(x+4)=0⇔x=1 hoặc x=−4. Thử lại: 1+3=2, 16−12=2, đều thỏa. Vậy tập nghiệm là {−4;1}, chọn đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 3x−2≥0⇔x≥32. Bình phương hai vế: x2−13x+13=9x2−12x+4⇔8x2+x−9=0⇔(x−1)(8x+9)=0, nên x=1 hoặc x=−89. Với x=1: vế trái 1−13+13=1, vế phải 3(1)−2=1, thỏa mãn. Với x=−89<32, loại. Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm, chọn A.
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế: x2−2x−1=−x2+2x−1⇔2x2−4x=0⇔x=0 hoặc x=2. Kiểm tra điều kiện: với x=0 thì x2−2x−1=−1<0 (loại); với x=2 thì x2−2x−1=−1<0 (loại). Vậy phương trình vô nghiệm, đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 2x−4≥0⇔x≥2. Phương trình x−2x−4=2⇔2x−4=x−2 (cần x≥2, thỏa mãn điều kiện). Bình phương: 2x−4=(x−2)2⇔x2−6x+8=0⇔x=2 hoặc x=4. Thử lại: x=2: 2−0=2 ✓; x=4: 4−2=2 ✓. Tổng các nghiệm =2+4=6. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế (các vế đều không âm): 3x2+6x+3=2x2−5x+3⇔x2+11x=0⇔x=0 hoặc x=−11. Thử lại: với x=0, hai vế đều bằng 3, thỏa mãn. Vậy một nghiệm là x=0, chọn đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: x+2≥0⇔x≥−2. Bình phương hai vế: x2−x+3=(x+2)2=x2+4x+4⇒−5x=1⇒x=−51. Thử lại: x=−51≥−2 thỏa mãn, và 251+51+3=2581=59=x+2. Vậy S={−51}.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 2x2−4x−2≥0 và x2−x−2≥0. Bình phương hai vế: 2x2−4x−2=x2−x−2⇔x2−3x=0⇔x=0 hoặc x=3. Thử: với x=0, vế trái −2 không xác định (loại); với x=3: 18−12−2=4=2 và 9−3−2=4=2, thỏa mãn. Vậy tập nghiệm S={3}.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 3x+2≥0⇔x≥−32. Bình phương hai vế: 3x2−4x+4=9x2+12x+4⇔6x2+16x=0⇔2x(3x+8)=0⇔x=0 hoặc x=−38. Vì x≥−32 nên chỉ nhận x=0. Thử lại: 4=2=3⋅0+2 thỏa mãn. Vậy tập nghiệm S={0}.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: x2−2x−1≥0 và −x2+2x−1≥0. Bình phương hai vế: x2−2x−1=−x2+2x−1⇔2x2−4x=0⇔x=0 hoặc x=2. Thử lại: với x=0 thì x2−2x−1=−1<0 (loại); với x=2 thì x2−2x−1=−1<0 (loại). Vậy phương trình vô nghiệm, đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Xét phương trình 2x2+x+3=x2−4x+3 (1).
a) Bình phương hai vế: 2x2+x+3=x2−4x+3⇔x2+5x=0⇔x=0 hoặc x=−5. Kiểm tra điều kiện xác định (xem c): cả hai giá trị đều thỏa mãn nên S={−5;0}={0;2} → Sai.
b) Với x1=−5,x2=0: P=x12+x22−3x1x2=25+0−0=25 → Đúng.
c) Điều kiện xác định: x2−4x+3≥0⇔x≤1 hoặc x≥3 (vì 2x2+x+3>0 với mọi x do Δ<0), không phải 1≤x≤3 → Sai.
d) Phương trình (1) có dạng f(x)=g(x) với f(x)=2x2+x+3, g(x)=x2−4x+3 → Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (4a: S, 4b: D, 4c: S, 4d: D). a) Bình phương hai vế: 2x2+x+3=x2−4x+3⇔x2+5x=0⇔x=0 hoặc x=−5. Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện xác định nên tập nghiệm là S={−5;0}, không phải {0;2} → Sai. b) Với x1=−5,x2=0: P=(−5)2+02−3⋅(−5)⋅0=25 → Đúng. c) Điều kiện xác định là x2−4x+3≥0⇔x≤1 hoặc x≥3 (với 2x2+x+3>0 với mọi x), không phải 1≤x≤3 → Sai. d) Phương trình (1) có dạng f(x)=g(x) với f(x)=2x2+x+3,g(x)=x2−4x+3 → Đúng.
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế: 2x2+x+3=x2−4x+3⇔x2+5x=0⇔x=0 hoặc x=−5. Kiểm tra điều kiện x2−4x+3≥0: cả hai giá trị thỏa mãn. Vậy S={−5;0}, với x1=−5,x2=0 thì P=x12+x22−3x1x2=25+0−0=25. a) Đúng: phương trình có dạng f(x)=g(x) với f(x)=2x2+x+3,g(x)=x2−4x+3. b) Sai: ĐKXĐ là x2−4x+3≥0⇔x≤1 hoặc x≥3, không phải 1≤x≤3. c) Đúng: P=25. d) Sai: tập nghiệm là S={−5;0}, không phải {0;2}. Khớp với đáp án nguồn: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S. a) (AI giải đề cho tôi) Đúng. Phương trình có dạng f(x)=g(x) với f(x)=2x2+x+3, g(x)=x2−4x+3. b) (AI giải đề cho tôi) Sai. ĐKXĐ: x2−4x+3≥0⇔x≤1 hoặc x≥3 (lưu ý 2x2+x+3>0 với mọi x). Không phải 1≤x≤3. c) (AI giải đề cho tôi) Đúng. Bình phương hai vế: x2+5x=0⇔x=0 hoặc x=−5, đều thỏa ĐKXĐ. Với x1=−5,x2=0: P=25+0−0=25. d) (AI giải đề cho tôi) Sai. Tập nghiệm là S={−5;0}, không phải {0;2}.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: −x2+4≥0 và 10−5x≥0, tức −2≤x≤2. Bình phương hai vế: −x2+4=10−5x⇔x2−5x+6=0⇔x=2 hoặc x=3. Thử lại: x=3 làm −x2+4=−5<0 (loại); x=2 thỏa mãn vì 0=0. Vậy x=2, đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 5: A).
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: −x2+1≥0 và 4−4x≥0 (tức x≤1). Bình phương hai vế: −x2+1=4−4x⇔x2−4x+3=0⇔x=1 hoặc x=3. Thử lại: với x=3 thì −x2+1=−8<0 (loại); với x=1 thì hai vế đều bằng 0, thỏa mãn. Vậy x=1, đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001, câu 5: A).
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế: x2+x−1=3x2−2x⇔2x2−3x+1=0⇔x=1 hoặc x=21. Kiểm tra điều kiện: với x=21 thì x2+x−1=−41<0 (loại); với x=1 thì hai vế đều bằng 1 (thỏa mãn). Vậy nghiệm x=1∈(21;3), chọn A.
(AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế (điều kiện cả hai biểu thức dưới dấu căn cùng không âm): 4x2−2x−1=−2x2+2x+1⇔6x2−4x−2=0⇔3x2−2x−1=0⇔x=1 hoặc x=−31. Thử x=1: 4−2−1=1=−2+2+1, thỏa mãn. Thử x=−31: 4⋅91+32−1=91>0 nhưng −2⋅91−32+1=91... kiểm tra lại: −2x2+2x+1=−92−32+1=91, còn 4x2−2x−1=94+32−1=91. Cả hai đều bằng 91>0, vậy x=−31 thỏa mãn. Tập nghiệm S={−31;1}, chọn D.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 1−x≥0⇔x≤1 (biểu thức −x2+x+4 luôn dương vì −x2+x+4>0 với x∈(−1;3)... thực tế chỉ cần −x2+x+4≥0). Bình phương hai vế: −x2+x+4=1−x⇔x2−2x−3=0⇔x=3 hoặc x=−1. Thử điều kiện x≤1: chỉ x=−1 thỏa mãn (với x=3, 1−x=−2<0 loại). Vậy tập nghiệm S={−1} có 1 phần tử.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 7x2+16x−15≥0 và x+3≥0 tức x≥−3. Bình phương hai vế: 7x2+16x−15=x2+6x+9⇔6x2+10x−24=0⇔3x2+5x−12=0⇔(3x−4)(x+3)=0, nên x=34 hoặc x=−3. Thử lại: với x=−3, vế trái 63−48−15=0=x+3 (thỏa); với x=34, vế trái 9169=313=x+3 (thỏa). Vậy phương trình có 2 nghiệm thực, chọn B.
a) Giải phương trình 2x2−5x+4=2x−1. b) Cho tam thức bậc hai biến x: f(x)=x2−2mx+6m−8 (m là tham số thực). Tìm điều kiện của tham số m để f(x) luôn dương với mọi giá trị thực của x.
(AI giải đề cho tôi) Câu 29a: Điều kiện: 2x−1≥0 ⟺ x≥1/2. Bình phương hai vế: 2x²−5x+4=(2x−1)²=4x²−4x+1 ⟺ 2x²+x−3=0 ⟺ (x−1)(2x+3)=0 ⟺ x=1 hoặc x=−3/2. Vì x≥1/2 nên chỉ nhận x=1. Vậy tập nghiệm S={1}. Thử lại: √(2−5+4)=1=2·1−1 đúng.
Câu 29b: f(x)=x²−2mx+6m−8 luôn dương với mọi x thực khi và chỉ khi hệ số a=1>0 và Δ<0. Δ'=(−m)²−(6m−8)=m²−6m+8=(m−2)(m−4)<0 ⟺ 2<m<4. Vậy điều kiện của m là 2<m<4.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình chứa căn
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.