Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình chứa căn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 290 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình chứa căn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điều kiện cănbình phươngnghiệm ngoại lai
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: (x+1)(x−2)≥0⇔x≤−1 hoặc x≥2. Đặt t=(x+1)(x−2)=x2−x−2≥0, khi đó x2−x=t2+2. Phương trình trở thành 2(t2+2)+t=25⇔2t2+t−21=0⇔t=3 (nhận, vì t≥0; t=−27 loại). Suy ra x2−x−2=9⇔x2−x−11=0⇔x=21±35. Cả hai nghiệm thỏa điều kiện (21+35≈3,85≥2 và 21−35≈−2,85≤−1). Tổng các nghiệm bằng 21+35+21−35=1. Vậy chọn D.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: x≥21. Đặt a=x+2, b=2x−1 thì b2−a2=(2x−1)−(x+2)=x−3. Phương trình trở thành (x−2+a)(b−a)=(b−a)(b+a), tức là (b−a)(x−2+a−b−a)=0⇔(b−a)(x−2−b)=0. Trường hợp 1: b=a⇒2x−1=x+2⇒x=3 (thỏa mãn). Trường hợp 2: b=x−2⇒x≥2; bình phương: 2x−1=(x−2)2⇔x2−6x+5=0⇒x=1 (loại vì x−2<0) hoặc x=5 (thỏa: 9=3). Vậy S={3;5}, tổng các phần tử là 3+5=8.
b) Một công ty sản xuất hai loại thực phẩm X và Y để phục vụ nhân dân nhân dịp xuân Bính Ngọ 2026. Mỗi hộp thực phẩm loại X chứa 2 đơn vị chất dinh dưỡng A, 2 đơn vị chất dinh dưỡng B và 3 đơn vị chất dinh dưỡng C. Mỗi hộp thực phẩm loại Y chứa 1 đơn vị chất dinh dưỡng A, 9 đơn vị chất dinh dưỡng B và 2 đơn vị chất dinh dưỡng C. Giá một hộp loại X là 200 nghìn đồng và một hộp loại Y là 250 nghìn đồng. Tìm chi phí nhỏ nhất khi mua hai loại thực phẩm trên sao cho tổng lượng chất dinh dưỡng trong các hộp thực phẩm mua về chứa tối thiểu 11 đơn vị chất dinh dưỡng A, 27 đơn vị chất dinh dưỡng B và 20 đơn vị chất dinh dưỡng C.
a) Giải bất phương trình: 3x+1−6−x+3x2−14x−8≤0. Điều kiện: −31≤x≤6. Sử dụng phương pháp liên hợp với nghiệm x=5: 3x+1+43(x−5)+6−x+1x−5+(x−5)(3x+1)≤0 ⇔(x−5)[3x+1+43+6−x+11+3x+1]≤0 Vì biểu thức trong ngoặc vuông luôn dương với mọi x∈[−31;6], ta có: x−5≤0⇔x≤5. Kết hợp điều kiện, tập nghiệm là S=[−31;5].
b) Bài toán quy hoạch tuyến tính (Tối ưu chi phí thực phẩm). Gọi x,y lần lượt là số hộ thực phẩm loại X và loại Y cần mua (x,y≥0). Hệ điều kiện về các đơn vị chất dinh dưỡng tối thiểu: ⎩⎨⎧2x+y≥112x+9y≥272x+3y≥20(Chaˆˊt A)(Chaˆˊt B)(Chaˆˊt C) Hàm chi phí cần tối thiểu hóa: L(x,y)=200x+250y (nghìn đồng).
i. Thiết lập hệ bất phương trình và Hàm mục tiêu. Hệ điều kiện về đơn vị chất dinh dưỡng tối thiểu: ⎩⎨⎧2x+y≥112x+9y≥272x+3y≥20x,y∈N(d1)(d2)(d3) Hàm chi phí cần tối thiểu hóa: L(x,y)=200x+250y (nghìn đồng).
ii. Xác định các điểm cực biên của miền nghiệm. Xét các giao điểm của các đường biên để xác định hình dạng miền nghiệm khả thi:
• Giao điểm của d1 và d3: Giải hệ {2x+y=112x+3y=20⇒A(3,25;4,5).
• Giao điểm của d3 and d2: Giải hệ {2x+3y=202x+9y=27⇒B(8,25;1,16).
Chú ý: Giao điểm của d1 và d2 tại (4,5;2) không thỏa mãn điều kiện (d3) nên không thuộc miền nghiệm.
iii. Kiểm tra các điểm nguyên lân cận. Vì x,y là các số nguyên, ta kiểm tra các tọa độ nguyên nằm trong miền nghiệm gần các đỉnh A và B:
Điểm (x,y)
Kiểm tra điều kiện
Chi phí L (nghìn đồng)
(3,5)
Thỏa mãn (d1,d2,d3)
200(3)+250(5)=1850
(4,4)
Thỏa mãn (d1,d2,d3)
200(4)+250(4)=1800
(7,2)
Thỏa mãn (d1,d2,d3)
200(7)+250(2)=1900
(9,1)
Thỏa mãn (d1,d2,d3)
200(9)+250(1)=2050
iv. Kết luận. Giá trị nhỏ nhất của hàm chi phí là 1.800.000 đồng. Phương án tối ưu là mua 4 hộp thực phẩm loại X và 4 hộp thực phẩm loại Y.
(AI giải đề cho tôi) Thử x=1: vế trái 3−1−2−(2−2)4=0, thỏa. Thử x=0: −2−(−2)1=−2+2=0, thỏa. Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=0,x2=1, nên T=x1+x2=1. Kiểm tra lại: với x=0 và x=1 biểu thức dưới căn đều dương, hai nghiệm hợp lệ. Đáp án B.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=5km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 8 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 7km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 5km/h như hình vẽ. Tính khoảng cách từ vị trí B đến M, biết thời gian người đó đi từ A đến C là 2 giờ. (Kết quả làm tròn đến phần chục)
(AI giải đề cho tôi) Gọi BM=x (km), với 0≤x≤8 (M nằm giữa B và C trên bờ biển), khi đó MC=8−x. Đường chèo thuyền từ A đến M có độ dài AM=AB2+BM2=25+x2.
Thời gian đi từ A đến C gồm thời gian chèo thuyền cộng thời gian đi bộ bằng 2 giờ: 725+x2+58−x=2.
Nhân hai vế với 35: 525+x2+7(8−x)=70⇒525+x2=14+7x.
Bình phương hai vế (vế phải dương nên hợp lệ): 25(25+x2)=(14+7x)2⇒625+25x2=196+196x+49x2 ⇒24x2+196x−429=0.
Giải: x=48−196+1962+4⋅24⋅429=48−196+79600≈4886.13≈1.794 (nghiệm âm bị loại).
Thử lại: AM=25+1.7942≈5.312, thời gian =5.312/7+6.206/5≈0.759+1.241=2 giờ ✓.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 4−x2≥0⇔x∈[−2;2]. Phương trình: (x−3)4−x2=(x−1)(x−3). Với x∈[−2;2] ta có x−3<0 nên chia hai vế cho (x−3)=0, được 4−x2=x−1. Điều kiện x≥1, kết hợp x∈[−2;2] cho x∈[1;2]. Bình phương hai vế: 4−x2=x2−2x+1⇔2x2−2x−3=0⇔x=21±7. Do x∈[1;2] nên chỉ nhận x=21+7 (thỏa mãn x−1≥0). Thử lại: 4−x2=2−27, 4−x2=27−1=x−1 ✓. Vậy S={21+7}.
(AI giải đề cho tôi) Câu 14: a) Phương trình √f(x)=g(x) yêu cầu x−2≥0 tức x≥2. Bình phương: 2x²−4x+1=(x−2)²=x²−4x+4 ⟺ x²=3 ⟺ x=±√3, không giá trị nào thỏa x≥2, nên phương trình vô nghiệm — mệnh đề SAI. b) f(x)=2x²−4x+1 có Δ=16−8=8>0 nên f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt x=(4±2√2)/4=1±(√2)/2, tại đó f(x)=0 không >0; tập nghiệm của f(x)>0 là (−∞;1−√2/2)∪(1+√2/2;+∞) ≠ ℝ — mệnh đề SAI. c) g(x)=x−2 có hệ số góc 1>0 nên đồng biến trên ℝ — mệnh đề ĐÚNG. d) Đỉnh parabol: x=−b/(2a)=4/4=1, y=f(1)=2−4+1=−1, nên I(1;−1) — mệnh đề ĐÚNG. a) (AI giải đề cho tôi) Điều kiện x−2≥0 (x≥2). Bình phương hai vế: 2x²−4x+1=x²−4x+4 ⟺ x²=3 ⟺ x=±√3, đều không thỏa x≥2. Phương trình vô nghiệm, nên khẳng định 'có hai nghiệm phân biệt' là sai. b) (AI giải đề cho tôi) Δ=(−4)²−4·2·1=8>0 nên f(x)=0 có hai nghiệm x=1±√2/2 và f(x)<0 trên khoảng giữa hai nghiệm. Tập nghiệm của f(x)>0 là (−∞;1−√2/2)∪(1+√2/2;+∞), không phải ℝ. c) (AI giải đề cho tôi) g(x)=x−2 là hàm bậc nhất với hệ số góc a=1>0 nên đồng biến trên ℝ. d) (AI giải đề cho tôi) Hoành độ đỉnh x=−b/(2a)=4/4=1; tung độ đỉnh y=f(1)=2−4+1=−1. Vậy đỉnh là I(1;−1), mệnh đề đúng.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 17−x2≥0⇔−17≤x≤17 (với 17≈4,12). Phương trình viết lại: (x2−6x)(17−x2−1)=0. Trường hợp 1: x2−6x=0⇔x=0 hoặc x=6; do 6>17 nên loại, nhận x=0. Trường hợp 2: 17−x2=1⇔17−x2=1⇔x2=16⇔x=±4, cả hai đều thỏa điều kiện. Vậy có 3 nghiệm thực phân biệt: x∈{−4;0;4}, chọn đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình 3x2+5x−13=x+1. Điều kiện xác định đầy đủ là 3x2+5x−13≥0 VÀ x+1≥0, nên mệnh đề a (chỉ nêu một phần điều kiện) là sai. Bình phương hai vế đúng phải là 3x2+5x−13=(x+1)2=x2+2x+1, không phải x2+12, nên b sai. Khi đó 2x2+3x−14=0⇒x=2 hoặc x=−27. Kết hợp điều kiện x≥−1 chỉ giữ x=2, vậy phương trình có đúng 1 nghiệm (c đúng). Tổng bình phương các nghiệm bằng 22=4=465, nên d sai. a) (AI giải đề cho tôi) Điều kiện xác định phải bao gồm cả 3x2+5x−13≥0 và x+1≥0 (biểu thức dưới căn không âm và vế phải không âm). Mệnh đề chỉ nêu một phần nên sai. b) (AI giải đề cho tôi) Bình phương hai vế ta được 3x2+5x−13=(x+1)2=x2+2x+1, không phải x2+12. c) (AI giải đề cho tôi) Sau khi bình phương: 2x2+3x−14=0⇒x=2 hoặc x=−27. Với điều kiện x≥−1, chỉ x=2 thỏa mãn, nên phương trình có 1 nghiệm. d) (AI giải đề cho tôi) Phương trình có nghiệm duy nhất x=2, tổng bình các nghiệm bằng 22=4=465.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình 2x2+x+3=−x−5 có điều kiện −x−5≥0⇔x≤−5. Bình phương hai vế: 2x2+x+3=x2+10x+25⇔x2−9x−22=0⇔x=11 hoặc x=−2. Cả hai nghiệm đều không thỏa mãn x≤−5 (kiểm tra: với x=11 thì vế phải =−16<0; với x=−2 thì vế phải =−3<0), nên phương trình vô nghiệm. Do đó tổng bình phương các nghiệm (tổng trên tập nghiệm rỗng) bằng 0.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=6km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 15km.
Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuồng máy từ A đến bến tàu M trên bờ biển với vận tốc 10km/h rồi đi xe gắn máy đến C với vận tốc 30km/h (xem hình vẽ).
Tính tổng quãng đường người đó phải đi biết rằng thời gian đi từ A đến C là 1h14 phút.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: x2−16≥0⇔x≤−4 hoặc x≥4. Với x≥4 thì x−3>0 nên (x−3)x2−16≥0 luôn đúng. Với x≤−4 thì x−3<0 và x2−16≥0, tích ≤0, chỉ bằng 0 khi x=−4. Vậy tập nghiệm là {−4}∪[4;+∞). Các nghiệm nguyên thuộc [−30;50]: x=−4 và x∈{4,5,…,50}. Tổng: −4+2(4+50)⋅47=−4+1269=1265.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=4 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 3 km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 5 km/h. Tính khoảng cách từ vị trí B đến M, biết thời gian người đó đi từ A đến C qua M là 148 phút
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=4km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 3km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 5km/h như hình vẽ, biết thời gian người đó đi từ A đến C là 148 phút.
(AI giải đề cho tôi) Gọi BM=x (km), 0≤x≤7. Khi đó AM=AB2+BM2=16+x2 và MC=7−x. Tổng thời gian đi từ A đến C là 316+x2+57−x=60148=1537 (giờ). Nhân hai vế với 15: 516+x2+3(7−x)=37⇒516+x2=16+3x. Bình phương hai vế (điều kiện 16+3x>0 luôn đúng vì x≥0): 25(16+x2)=256+96x+9x2⇒16x2−96x+144=0⇒(x−3)2=0⇒x=3. Thử lại: 316+9+54=35+54=1537 giờ =148 phút, thỏa mãn. Vậy BM=3 km, khớp đáp án nguồn B.
Một đường dây điện được nối từ nhà máy điện trên đất liền ở vị trí A đến một hòn đảo ở vị trí D. Khoảng cách ngắn nhất từ D vào đất liền là DC=2km. Khoảng cách từ A đến C là 5km. Người ta chọn một vị trí (điểm B) nằm giữa A và C để mắc đường dây điện từ A đến B, rồi từ B đến D. Chi phí mắc mỗi km dây điện trên đất liền là 3000USD, chi phí mắc mỗi km dây điện ngầm dưới biển là 5000USD. Tổng chi phí mắc dây điện nối từ vị trí A đến vị trí D theo cách trên là 23000USD. Giả sử AB=x(km) với 0<x<5.
a)
BC=5−x(km).
b)
Chi phí để mắc dây điện ngầm dưới biển là: 5000x2−10x+29(USD).
c)
Tổng chi phí là 23000(USD) nên ta có phương trình: 3000x+5000x2−10x+29=23000.
(AI giải đề cho tôi) Vì B nằm giữa A và C với AC=5, AB=x nên BC=5−x (a đúng). Tam giác BCD vuông tại C có BC=5−x, CD=2 nên BD=(5−x)2+4=x2−10x+29, chi phí dưới biển là 5000x2−10x+29 (b đúng). Chi phí trên đất liền là 3000x, nên tổng chi phí 3000x+5000x2−10x+29=23000 (c đúng). Giải: 3x+5(x−5)2+4=23. Thử x=3,5: (−1,5)2+4=6,25=2,5, khi đó 3(3,5)+5(2,5)=10,5+12,5=23 thỏa mãn. Giải chính xác: đặt t=5−x>0, phương trình 3(5−t)+5t2+4=23⇒5t2+4=8+3t⇒25t2+100=64+48t+9t2⇒16t2−48t+36=0⇒4t2−12t+9=0⇒(2t−3)2=0⇒t=1,5, vậy x=3,5 (d đúng). Khớp với đáp án nguồn (Câu 7, Mã 1101: a Đ, b Đ, c Đ, d Đ). a) (AI giải đề cho tôi) Vì B nằm giữa A và C, AC=5, AB=x nên BC=AC−AB=5−x (km). b) (AI giải đề cho tôi) Tam giác BCD vuông tại C: BD=BC2+CD2=(5−x)2+22=x2−10x+29. Chi phí ngầm dưới biển =5000⋅BD=5000x2−10x+29 (USD). c) (AI giải đề cho tôi) Chi phí trên đất liền 3000x, dưới biển 5000x2−10x+29, tổng bằng 23000 nên 3000x+5000x2−10x+29=23000. d) (AI giải đề cho tôi) Giải 3x+5(x−5)2+4=23: đặt t=5−x, được 5t2+4=8+3t⇒4t2−12t+9=0⇒t=1,5, nên x=3,5 km (thỏa 0<x<5).
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng AB=6km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 15km. Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm, mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuồng máy từ A đến bến tàu M trên bờ biển với vận tốc 20km/h rồi đi xe gắn máy đến C với vận tốc 60km/h (xem hình vẽ).
Tính tổng quãng đường người đó phải đi, biết thời gian đi từ A đến C là 37 phút.
(1 điểm) Một trạm chiết dầu đặt tại vị trí A ở đảo, cách bờ biển một khoảng AH=3km (H nằm trên bờ biển và coi bờ biển là 1 đường thẳng). Kho lưu trữ trung tâm nằm tại vị trí B trên bờ biển và BH=10km. Để chuyển dầu từ A về B, người ta lắp đặt đường ống dẫn dầu dưới biển đến điểm M trên bờ biển, sau đó dẫn tiếp bằng đường ống dọc bờ biển về B (như hình vẽ minh họa). Biết chi phí lắp đường ống dưới đáy biển là 5 tỷ đồng/ km và trên bờ biển là 3 tỷ đồng/ km. Hỏi điểm M cách H bao nhiêu km để tổng chi phí lắp đặt đường ống là 50 tỷ đồng?
Một công ty cấp nước cần lắp đặt đường ống dẫn nước từ trạm bơm A về khu dân cư B. Nhìn trên bản đồ, khu dân cư B nằm dọc theo một con đường quốc lộ thẳng. Trạm bơm A nằm ngoài cánh đồng, cách quốc lộ một khoảng vuông góc AH=5 km (H nằm trên quốc lộ). Khoảng cách từ điểm H đến khu dân cư B là 15 km. Để tiết kiệm, công ty dự định lắp một đường ống đi thẳng từ trạm bơm A đến một điểm M trên quốc lộ (nằm giữa H và B), sau đó đi tiếp đường ống dọc theo quốc lộ từ M đến B. Biết chi phí lắp ống qua cánh đồng là 200 triệu đồng / km, chi phí lắp ống dọc theo quốc lộ là 100 triệu đồng / km và tổng ngân sách chính xác được cấp cho việc nối ống nước này là 2 tỷ 900 triệu đồng. Hãy tính xem điểm nối M phải cách điểm H bao nhiêu km để công ty sử dụng vừa hết số ngân sách trên.
Gọi khoảng cách từ H đến điểm nối M là x (km). Điều kiện: 0≤x≤15. Độ dài đoạn ống đi dọc quốc lộ là MB=15−x (km). Áp dụng định lý Pythagore trong Δ AHM, độ dài đoạn ống đi qua cánh đồng là: AM=AH2+HM2=52+x2=x2+25(km) => Chi phí lắp ống qua cánh đồng là: 200x2+25 (triệu đồng). Chi phí lắp ống dọc quốc lộ là: 100(15−x) (triệu đồng). Tổng ngân sách là 2900 triệu đồng, ta có phương trình: 200x2+25+100(15−x)=2900 ⇔2x2+25+15−x=29⇔2x2+25=x+14 ⇔(2x2+25)2=(x+14)2(vıˋx≥0 neˆn cả 2 veˆˊ>0) ⇔4(x2+25)=x2+28x+196⇔4x2+100=x2+28x+196 ⇔3x2−28x−96=0⇔⎩⎨⎧x=12x=−38 Đối chiếu điều kiện ta được nghiệm x=12. Vậy điểm nối ống M cần đặt cách điểm H là 12 km.
Lưu ý: Các cách giải khác đáp án, nếu đúng vẫn cho điểm theo các bước tương ứng.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: x−3≥0⇔x≥3. Bình phương hai vế: 3x2−13x+14=(x−3)2=x2−6x+9⇔2x2−7x+5=0⇔x=1 hoặc x=25. Cả hai nghiệm đều nhỏ hơn 3 nên không thỏa điều kiện. Vậy S=∅, khớp với đáp án B trong đề.
(AI giải đề cho tôi) Điều kiện: 2x2−6x−5≥0 và x+2≥0 tức x≥−2. Bình phương hai vế: 2x2−6x−5=(x+2)2=x2+4x+4, suy ra x2−10x−9=0. Hai nghiệm x=5±34, tổng theo Vi-ét bằng 10. Kiểm tra điều kiện: 5−34≈−0,83≥−2 và 5+34≈10,83≥−2, cả hai đều thỏa (thay lại vào phương trình gốc đều đúng). Vậy tổng các nghiệm bằng 10, khớp với đáp án nguồn.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình chứa căn
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.