Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quan hệ liên thuộc (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 859 câu hỏi thuộc chuyên đề Quan hệ liên thuộc (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:giao tuyếngiao điểmthiết diện chóp/lăng trụ
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang; AB=2CD, AB∥CD. M là trung điểm của cạnh AD; mặt phẳng (α) qua M và song song với mp(SAB). a) Hãy xác định thiết diện của mặt phẳng (α) với hình chóp S.ABCD. b) Tính diện tích của thiết diện biết tam giác SAB đều cạnh bằng 6.
a) Gọi N,P,Q lần lượt là trung điểm các cạnh SD,SC,BC. Ta có: AB∥MQ; AS∥MN; BS∥QP; AB∥MQ. Thiết diện là hình thang MNPQ (vì NP∥AB∥MQ). b) Gọi E=AD∩BC,I=MN∩PQ ta có S,I,E thẳng hàng vì cùng thuộc giao tuyến của (SAD) và (SBC). Ta có M là trung điểm AD, D là trung điểm của AE nên SAMI=43⇒SΔIMQ=169SΔSABDCNP=21,MQDC=32⇒MQNP=31⇒SΔINP=91SΔIMQ Suy ra: SMNPQ=SΔIMQ−SΔINP⇒SMNPQ=SΔIMQ−91SΔIMQ=98SΔIMQ.⇒SMNPQ=98⋅169SΔSAB=21SΔSAB=21⋅4623=293≈7,79 (đv diện tích). Chú ý: Nếu học sinh làm cách khác đúng, giám khảo cho điểm đầy đủ. Câu 3: Học sinh không vẽ hình thì không chấm điểm.
Để làm một khung lồng đèn kéo quân hình lăng trụ lục giác đều ABCDEF.A′B′C′D′E′F′ có cạnh đáy bằng 20, cạnh bên bằng 60, Hóa gắn hai thanh tre A1D1,F1C1 song song với mặt phẳng đáy và cắt nhau tại O1 (như hình vẽ). Biết A′A1=4AA1 [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
a)
Tính được C1C=10
b)
Diện tích của thiết diện cắt bởi mặt phẳng A1C1D1F1 với hình lăng trụ là 7003
c)
Thiết diện của mặt phẳng A1C1D1F1 với hình lăng trụ là một hình tứ giác
d)
Thiết diện của mặt phẳng A1C1D1F1 với hình lăng trụ là một hình lục giác
(AI giải đề cho tôi) Vì A′A1=4AA1 và AA1+A1A′=AA′=60 nên 5AA1=60⇒AA1=12, do đó A1A′=48. Hai thanh A1D1,F1C1 song song với mặt đáy nên A1,C1,D1,F1 nằm trong một mặt phẳng song song với đáy, cách đáy một khoảng AA1=12.
a) C1C=CC′−C1C′=60−12=12=10 → Sai.
b) Mặt phẳng (A1C1D1F1) song song với mặt đáy nên thiết diện là lục giác đều A1B1C1D1E1F1 cạnh 20, diện tích 233⋅202=6003=7003 → Sai.
c) Thiết diện cắt cả 6 cạnh bên nên có 6 đỉnh, là lục giác chứ không phải tứ giác → Sai.
d) Thiết diện là hình lục giác A1B1C1D1E1F1 → Đúng. Kết quả khớp đáp án mã đề 101: SSSD. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) AA1=12 nên C1C=60−12=12=10. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Thiết diện là lục giác đều cạnh 20, diện tích 6003=7003. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng song song với đáy cắt cả 6 cạnh bên, thiết diện là lục giác, không phải tứ giác. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Thiết diện là lục giác đều A1B1C1D1E1F1 cạnh 20.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có M, N, P lần lượt là các điểm nằm trên ba cạnh AA′, BB′, CC′ sao cho AM=21AA′, BN=31BB′, C′P=43CC′. Gọi Q là giao điểm của mặt phẳng (MNP) với đường thẳng DD′. Khi đó tỉ số DD′D′Q bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ tọa độ A(0;0;0), B(a;0;0), D(0;b;0), A′(0;0;h) với DD′=h. Khi đó M(0;0;2h), N(a;0;3h), P(a;b;4h) (vì C′P=43CC′ nên P cao 4h). Mặt phẳng (MNP) có dạng z=αx+βy+γ. Thay M: γ=2h. Thay N: αa=3h−2h=−6h. Thay P: βb=4h−αa−γ=4h+6h−2h=−12h. Tại D(0;b;0), giao điểm Q có cao độ zQ=βb+γ=−12h+2h=125h. Vậy Q nằm giữa D và D′, suy ra D′Q=h−125h=127h, do đó DD′D′Q=127≈0,58. Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,58.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang; AB=2CD, AB∥CD. M là trung điểm của cạnh AD; mặt phẳng (α) qua M và song song với mp(SAB). a) Hãy xác định thiết diện của mặt phẳng (α) với hình chóp S.ABCD. b) Tính diện tích của thiết diện biết tam giác SAB đều cạnh bằng 6.
a) Gọi N,P,Q lần lượt là trung điểm các cạnh SD,SC,BC. Ta có: AB∥MQ; AS∥MN; BS∥QP; AB∥MQ. Thiết diện là hình thang MNPQ (vì NP∥AB∥MQ). b) Gọi E=AD∩BC,I=MN∩PQ ta có S,I,E thẳng hàng vì cùng thuộc giao tuyến của (SAD) và (SBC). Ta có M là trung điểm AD, D là trung điểm của AE nên SAMI=43⇒SΔIMQ=169SΔSABDCNP=21,MQDC=32⇒MQNP=31⇒SΔINP=91SΔIMQ Suy ra: SMNPQ=SΔIMQ−SΔINP⇒SMNPQ=SΔIMQ−91SΔIMQ=98SΔIMQ.⇒SMNPQ=98⋅169SΔSAB=21SΔSAB=21⋅4623=293≈7,79 (đv diện tích). Chú ý: Nếu học sinh làm cách khác đúng, giám khảo cho điểm đầy đủ. Câu 3: Học sinh không vẽ hình thì không chấm điểm.
(AI giải đề cho tôi) Xét từng khẳng định: A đúng (tiên đề: qua hai điểm phân biệt cho trước có một và chỉ một đường thẳng). B đúng (tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng, ví dụ bốn đỉnh của một hình chóp). C đúng (hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì giao của chúng là một đường thẳng duy nhất chứa mọi điểm chung). D sai vì qua ba điểm phân biệt nhưng thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng; chỉ khi ba điểm không thẳng hàng mới có duy nhất một mặt phẳng. Vậy khẳng định sai là D.
(AI giải đề cho tôi) a) Đúng. Hai mặt phẳng (SAC) và (ABCD) cùng chứa A, C (vì S,A,C xác định (SAC); A,C∈(ABCD)), nên giao tuyến là đường thẳng AC. b) Sai. E=AB∩CD và F=AC∩BD đều nằm trong mặt phẳng đáy (ABCD), nên đường thẳng EF nằm trong (ABCD). c) Sai. Xét (SAB) và (SCD): chung điểm S; AB∩CD=E nên E∈(SAB)∩(SCD), do đó giao tuyến là SE, không phải SF. Xét (SAC) và (SBD): chung điểm S; AC∩BD=F nên giao tuyến là SF. Phát biểu đã hoán đổi hai kết quả nên sai. d) Đúng. E,F∈(SEF) và E,F∈(ABCD) nên (SEF)∩(ABCD)=EF. Vì G=EF∩AD nên G∈(SEF); cũng có G∈AD⊂(SAD) và S∈(SAD)∩(SEF). Hai mặt phẳng (SEF) và (SAD) chung hai điểm phân biệt S,G nên giao tuyến là SG. a) (AI giải đề cho tôi) (SAC) và (ABCD) chung hai điểm phân biệt A, C nên giao tuyến là AC. b) (AI giải đề cho tôi) E,F đều thuộc (ABCD) nên EF⊂(ABCD). c) (AI giải đề cho tôi) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là SE (vì AB∩CD=E); giao tuyến của (SAC) và (SBD) là SF (vì AC∩BD=F). Phát biểu hoán đổi hai kết quả nên sai. d) (AI giải đề cho tôi) (SEF)∩(ABCD)=EF, G=EF∩AD∈(SAD), hai mặt phẳng (SEF) và (SAD) chung S và G nên giao tuyến là SG.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB//CD, AB=2CD. Gọi O là giao điểm của AC và BD, E là điểm trên cạnh SD thoả mãn SE=2ED. a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). b) Chứng minh OE//(SAB).
(AI giải đề cho tôi) **a) Tìm giao tuyến của (SAB) và (SCD).**
Vì AB//CD nên AB//(SCD) (vì AB không nằm trong (SCD) và song song với đường thẳng CD⊂(SCD)).
Hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) có điểm chung là S, nên giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua S và song song với AB (do AB//(SCD) thì AB song song với giao tuyến).
Trong mặt phẳng (SCD), qua S vẽ đường thẳng d//CD. Khi đó giao tuyến của (SAB) và (SCD) là d (đường thẳng qua S song song với AB và CD).
**b) Chứng minh OE//(SAB).**
Trong hình thang ABCD với AB//CD, AB=2CD, xét tam giác OAB và OCD: - AB//CD nên △OAB∽△OCD, suy ra OCOA=ODOB=CDAB=2.
Trên tia SA lấy điểm F sao cho SF=2FA (tức FASF=2). Trong tam giác SBD: vì FASF=EDSE=2... xét tam giác SAD: E trên SD với SE=2ED tức EDSE=2; F trên SA với FASF=2. Suy ra EF//AD (định lí Thales trong tam giác SAD).
Xét tam giác SAC: F trên SA với FASF=2, và O trên AC với OCOA=2 tức ACOA=32, cũng có SASF=32. Suy ra SASF=ACOA, do đó FO//SC (định lí Thales đảo trong tam giác SAC).
Vì FO⊂(SAD)... xét mặt phẳng (FEO): ta có FO//SC với SC⊂(SCD), và FE//AD.
Xét tam giác SBD: E trên SD với EDSE=2 tức SDSE=32; O trên BD với ODOB=2 tức BDOB=32, suy ra SBSO=31... chính xác hơn: BDOD=31 nên SDSE=32=31.
Cách trình bày chuẩn: Trong tam giác SBD, gọi I là điểm trên SB sao cho IBSI=2 (tức SBSI=32). Vì SDSE=32=SBSI nên EI//DB (Thales trong tam giác SDB).
Xét tam giác SAB: SBSI=32, và O trên AB? Không — O nằm trong đáy. Ta dùng mặt phẳng (EIO): vì EI//BD nên EI//(ABCD), do đó EI//OD... Suy ra EIOD là hình bình hành? Kiểm tra: EI//BD tức EI//OD, và E thuộc SD. Xét tam giác SDB: đường thẳng qua E song song DB cắt SB tại I với SBSI=SDSE=32.
Trong tam giác SAB: SBSI=32. Gọi K là giao điểm của OI với AB... Thay vào đó dùng tỉ số: trong tam giác SAB, đường thẳng qua O (trong mặt phẳng (SAB)) song song với SA cắt SB tại I′ với SBSI′=...SO′ — cần vị trí của O theo phương SA.
Cách gọn: Vì OCOA=2 nên lấy G trên đoạn AC sao cho GCAG=2... O chính là điểm đó. Trong tam giác SAC, điểm O trên AC với OCAO=2, lấy F trên SA với FASF=2, suy ra OF//SC. Mặt khác trong tam giác SAD: EDSE=FASF=2 nên EF//AD. Vậy (OEF)//(SCD)? Không: OF//SC và EF//AD với AD,SC⊂(SCD), hai đường cắt nhau tại F, nên (OEF)//(SCD).
Suy ra giao tuyến của (OEF) và (SAB) là đường thẳng qua O song song với giao tuyến của (SCD) và (SAB), tức song song với AB. Gọi giao tuyến này cắt SB tại I (vì O nằm giữa A và C, đường qua O song song AB trong (SAB) cắt đoạn SB). Khi đó OI//AB.
Xét tam giác SAB: OI//AB với O... nhưng O không thuộc (SAB)! Sửa lại: giao tuyến của (OEF) và (SAB) đi qua F (vì F∈SA⊂(SAB)) và song song với AB; cắt SB tại I với SBSI=SASF=32.
Vậy trong tam giác SBD: SDSE=32 và SBSI=32, suy ra EI//BD (Thales).
Xét tam giác SBD: E∈SD, I∈SB với SDSE=SBSI=32, nên EI//DB.
Xét tam giác SDB và điểm O∈BD: vì EI//OB nên OB//EI, tức O nằm trên đường thẳng qua... Xét tam giác SBI (đường BD cắt OI?): Ta có EI//DB, xét tam giác SDB: đường thẳng OI với I∈SB, O∈DB: vì EI//DB thì SBSI=SDSE, và trong tam giác SDB, đường thẳng qua I song song với DB... Cần chứng minh O,E,I thẳng hàng: xét tam giác SBD, đường thẳng qua I song song BD cắt SD tại điểm có SDSX=SBSI=32, đó chính là E. Vậy E,I và đường song song: EI//BD và O∈BD, xét tam giác SBI với O trên BI? Không, O∈BD không thuộc BI.
Dùng mặt phẳng: EI//BD nên EI//(ABCD), do đó EI//OE? Không. Ta có EI//BD và O∈BD nên EI//OD. Xét mặt phẳng (SBD) chứa E,I,O,D,B: trong đó EI//OD với E∈SD, I∈SB. Xét tam giác SDB: EI//DB. Đường thẳng OI: O∈DB, I∈SB. Trong tam giác SDB, EI//DB nên EDSE=IBSI=2. Xét tam giác SBI... không cần: vì EI//OB (vì O∈BD), xét tam giác SBI không chứa E.
Chứng minh O,E,I thẳng hàng: trong mặt phẳng (SBD), EI//BD và O∈BD. Đường thẳng IE song song BD nên không cắt BD; nhưng O cần nằm trên IE — sai hướng. Thực ra O,E,I không thẳng hàng theo cách này.
**Trở lại cách đúng với hình bình hành:** Vì SDSE=32 và ?SO... Cách chuẩn của bài này: Trong (SBD), vì ODOB=2, ta có BDOD=31. Lấy I trên đoạn SB sao cho SBSI=32; khi đó SBIB=31=BDOD, suy ra IO//SD (Thales trong tam giác SBD: BSBI=BDBO=31). Vậy IO//SD, mà E∈SD, S,E,D thẳng hàng.
Xét tam giác SAD... thay vào đó: IO//SE (vì SE⊂SD). Xét tam giác SDE? Không. Xét mặt phẳng (SAD): không chứa O.
Dùng tam giác SBD: IO//SD. Trong tam giác SAD, EF//AD (với F∈SA, SASF=32). Xét tam giác SAC: OF//SC (vì ?SO... đúng: ACAO=32=ASAF? Kiểm tra: SASF=32 nên ASAF=31, còn ACAO=32. Không khớp theo đỉnh A: cần ASAF=ACAO, tức 31=32.
Sửa: lấy F trên SA sao cho ASAF=ACAO=32, tức SASF=31. Khi đó trong tam giác SAC: ASAF=ACAO=32 suy ra FO//SC. Trong tam giác SAD: SASF=31, còn SDSE=32 — không Thales được.
**Cách chuẩn (dùng điểm I trên SB):** Chọn I∈SB với SBSI=32. Trong tam giác SBD: SDSE=32=SBSI nên EI//DB, do đó EI//(ABCD).
Trong tam giác SAB: SBSI=32. Trong (SBD), O∈BD với BDBO=32. Xét tam giác SBD: đường thẳng qua O song song với SD cắt SB tại điểm có SBSX=?SO — không trực tiếp.
Dùng hệ quả Thales trong tam giác SBD với đường thẳng OI: I∈SB, O∈BD, BSBI=31=BDBO suy ra IO//SD tức IO//SE.
Vậy ta có: EI//OB (vì EI//DB và O∈DB) và IO//EB? Không: IO//SD tức IO//ED (vì E∈SD). Vậy tứ giác EIOD: EI//OD và IO//ED — EIOD là hình bình hành! Suy ra OE và ID... điều cần: OE//ID? Không, hình bình hành EIOD (đỉnh theo thứ tự E,I,O,D): EI//DO và IO//ED. Đường chéo không song song. Nhưng ta cần OE//(SAB): trong (SBD), gọi K là giao của OE với SB...
Thực chất: trong mặt phẳng (SBD), E∈SD với SDSE=32, O∈BD với BDBO=32, tức DBDO=31. Đường thẳng OE cắt SB tại I: theo Menelaus trong tam giác SDB với đường thẳng O−E−I: ODBO⋅ESDE⋅IBSI=1⇒2⋅21⋅IBSI=1⇒IBSI=1, tức I là trung điểm SB.
Vậy OE cắt SB tại trung điểm I của SB. Xét tam giác SAB... nhưng cần OE//(SAB) — nếu OE cắt SB thì OE cắt (SAB)! Mâu thuẫn — nghĩa là OE phải song song (SAB), tức OE//SB? Kiểm tra Menelaus lại: nếu OE//SB thì không giao. Kiểm tra trực tiếp bằng tọa độ:
Đặt D=(0,0), C=(1,0), A=(2,2), B=(4,2) (AB=2CD=2, đúng, AB//CD). S=(0,0,3) (đỉnh trên D). E với SE=2ED: E=S+31(D−S)=(0,0,2). O=AC∩BD: đường AC: (2,2)+t(−1,−2); đường BD: (4,2)+u(−4,−2). Giải: 2−t=4−4u, 2−2t=2−2u⇒t=u. 2−t=4−4t⇒3t=2⇒t=2/3. O=(4/3,2/3).
Vector OE=(0−4/3,0−2/3,2−0)=(−4/3,−2/3,2). Vector SB=B−S=(4,2,−3). Không song song. Vector AB=(2,0,0): không song song. Kiểm tra OE có song song (SAB) không: mặt (SAB) chứa S=(0,0,3),A=(2,2),B=(4,2). Normal: SA=(2,2,−3), SB=(4,2,−3), cross =(−3⋅...): SA×SB=(2,2,−3)×(4,2,−3)=(2⋅(−3)−(−3)⋅2,(−3)⋅4−2⋅(−3),2⋅2−2⋅4)=(−6+6,−12+6,4−8)=(0,−6,−4). Phương trình: −6(y−0)−4(z−3)=0⇒−6y−4z+12=0⇒3y+2z=6. Điểm E=(0,0,2): 0+4=4=6. Điểm O=(4/3,2/3,0): 2+0=2=6. Vậy OE không song song (SAB) với cấu hình này?
Hmm, nhưng hình thang có thể đặt khác: AB=2CD, O là giao AC,BD — tỉ lệ OCOA=CDAB=2 luôn đúng. ODOB=2 cũng đúng. Vậy trong (SBD): ODBO=2, E với EDSE=2 tức SDSE=32, BDOD=31, DBDO=31.
Trong mặt phẳng (SBD): dùng tọa độ phẳng với S gốc: D = vector d, B = vector b. E=31d (từ S). O=31b (vì BO:OD=2:1, O gần D: O=D+31(B−D), từ S: O=31b+32d). Sửa: O=32d+31b. E=31d. OE=O−E=31b. Vậy OE=31SB, tức OE//SB!
Tọa độ trước của tôi sai chỗ nào? E: SE=2ED nên E chia SD theo 2:1, E=S+32(D−S)=31S+32D=(0,0,1), không phải (0,0,2). Tôi nhầm. Với E=(0,0,1): OE=(0−4/3,0−2/3,1−0)=(−4/3,−2/3,1). SB=(4,2,−3). Tỉ lệ: −4/3/4=−1/3, −2/3/2=−1/3, 1/(−3)=−1/3. Có! OE=−31SB, tức OE//SB. Chuẩn.
Vậy lời giải: BDBO=AB+CDAB=32 (từ đồng dạng OAB∽OCD), ?BE... Trình bày: trong (SBD), BDBO=32 và ?BE — dùng E: DSDE=31. Xét tam giác SBD: O∈BD với DBDO=31, E∈DS với DSDE=31, suy ra OE//SB (định lí Thales trong tam giác DBS tại đỉnh D). Mà SB⊂(SAB), OE⊂(SAB), nên OE//(SAB). Đẹp!
Tỉ lệ DBDO: đồng dạng △OAB∽△OCD cho OBOD=ABCD=21, nên OBOD=21, DBOD=31. Và SE=2ED⇒DSDE=31. Kết luận đúng.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Điểm M thuộc cạnh BC sao cho BC=3BM. Gọi E là giao điểm của đường thẳng DM và mặt phẳng (SAC). Tính tỉ số DMDE.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ tọa độ: A(0;0;0), B(1;0;0), D(0;1;0), C(1;1;0), S(0;0;h) với h>0. Vì BC=3BM nên BM=31BC, do đó M(1;31;0). Điểm chạy trên đường thẳng DM: P(t)=D+t(M−D)=(t;1−32t;0), với t=0 tại D và t=1 tại M. Mặt phẳng (SAC) đi qua A, chứa vectơ AC=(1;1;0) và AS=(0;0;h), nên có phương trình x−y=0. Thay tọa độ P(t): t=1−32t⇒35t=1⇒t=53. Vậy E nằm giữa D và M với DMDE=53=0,6.
(AI giải đề cho tôi) Vì ABCD là hình bình hành nên AB∥CD. M là trung điểm BC, N là trung điểm AD của hình bình hành nên MN∥AB (đường thẳng nối trung điểm hai cạnh không kề của hình bình hành song song với cạnh còn lại). Do đó MN∥(SAB) vì MN không nằm trong (SAB) và song song với AB⊂(SAB). Mặt phẳng (MNK) chứa đường thẳng MN∥(SAB) và cắt (SAB) theo giao tuyến đi qua K (vì K∈SB⊂(SAB) và K∈(MNK)). Theo định lý về giao tuyến, giao tuyến của (MNK) và (SAB) là đường thẳng qua K và song song với MN, tức song song với AB và cũng song song với CD. Vậy đáp án là B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB∥CD và AB=2DC. Gọi M là điểm thuộc cạnh AB sao cho AM=2MB. a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). (1đ) b) Gọi O là giao điểm của AC và BD. Chứng minh OM∥(SBC). (1đ) c) Gọi G là trọng tâm tam giác SAC. Gọi K là giao điểm của đường thẳng MG với mặt phẳng (SBD). Chứng minh diện tích của tam giác OMG bằng diện tích của tam giác OKG. (1đ)
Bài 2a: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). — 1.0đ {S∈(SAB)∩(SCD)AB∥CD — 0.25×2 ⇒(SAB)∩(SCD)=d qua S và d∥AB∥CD — 0.25×2
Bài 2b: Gọi O là giao điểm của AC và BD. Chứng minh OM∥(SBC). — 1.0đ AB∥DC⇒OCAO=DCAB=2 — 0.25 ⇒OCAO=MBAM=2⇒OM∥BC⇒OM∥(SBC) — 0.25×3
Bài 2c: Gọi G là trọng tâm tam giác SAC. Gọi K là giao điểm của đường thẳng MG với mặt phẳng (SBD). Chứng minh diện tích của tam giác OMG bằng diện tích của tam giác OKG. — 1.0đ
Gọi N là trung điểm SC và F là giao điểm của OG và SA.
Ta có: GNAG=OCAO=2 (G là trọng tâm tam giác SAC) ⇒OG∥SC⇒OF∥SC. — 0.25
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, các điểm M,N,P lần lượt là trung điểm của các cạnh A′D′, C′D′ và BC.
a)
Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (A′B′C′D′) là đường thẳng MN.
b)
Mặt phẳng (α) đi qua MP và song song với mặt phẳng (ABB′A′). Gọi E,F lần lượt là giao điểm của AD và B′C′ với mặt phẳng (α). Nếu tất cả các cạnh của hình hộp bằng 9cm thì chu vi tứ giác MEPF bằng 18cm.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ tọa độ: A(0,0,0), B(9,0,0), D(0,9,0), C(9,9,0), A'(0,0,9), B'(9,0,9), C'(9,9,9), D'(0,9,9). Khi đó M(0;4,5;9), N(9;4,5;9), P(9;4,5;0). a) M, N đều thuộc mặt phẳng (A'B'C'D') (mặt z=9) và thuộc (MNP), nên giao tuyến là MN. Đúng. b) (ABB'A') là mặt y=0 nên (α) qua MP song song với nó là mặt y=4,5. E=AD∩(α)=(0;4,5;0), F=B'C'∩(α)=(9;4,5;9). ME=EP=PF=FM=9 nên chu vi MEPF = 36cm ≠ 18cm. Sai. c) (MNP) là mặt y=4,5 (pháp tuyến (0;1;0)). Mặt (BA'C'): BA'=(-9;0;9), BC'=(0;9;9), pháp tuyến (1;-1;1), phương trình x−y+z=9. Hai pháp tuyến không song song nên hai mặt phẳng không song song. Sai. d) Mặt (B'PD'): B'P=(0;4,5;-9), B'D'=(-9;9;0), pháp tuyến (2;2;1), phương trình 2x+2y+z=27. Đường BM: (9−9t; 4,5t; 9t), thay vào: 2(9−9t)+9t+9t=18≠27, nên BM không cắt mặt phẳng và BM không nằm trong mặt phẳng (vì B cho 18≠27). Vậy BM song song với (B'PD'). Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) M, N cùng thuộc (A'B'C'D') và (MNP) nên giao tuyến là MN. b) (AI giải đề cho tôi) (α) là mặt y=4,5; E(0;4,5;0), F(9;4,5;9), cả bốn cạnh ME, EP, PF, FM đều bằng 9cm nên chu vi bằng 36cm, không phải 18cm. c) (AI giải đề cho tôi) (MNP) có pháp tuyến (0;1;0), (BA'C') có pháp tuyến (1;-1;1), không vuông góc cùng một vectơ nên hai mặt phẳng không song song. d) (AI giải đề cho tôi) (B'PD'): 2x+2y+z=27; đường BM có 2x+2y+z=18 hằng số nên BM không cắt mặt phẳng và không nằm trong nó, tức BM song song với (B'PD').
Một khối gỗ được nghệ nhân chạm thành hình một khối chóp tứ giác S.ABCD có các cạnh bên và các cạnh đáy đều bằng 50cm. Nghệ nhân đó tiếp tục dùng cưa cắt khối gỗ thành 2 phần theo mặt phẳng (α) đi qua trung điểm của DC và song song với mặt phẳng (SAD). Diện tích mặt cắt của khối gỗ bằng bao nhiêu xăng ti mét vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Gọi M là trung điểm DC. Thiết lập hệ tọa độ: A(0;0;0),B(50;0;0),C(50;50;0),D(0;50;0), đỉnh S(25;25;h) với h=502−252−252=252. Mặt phẳng (SAD) có phương trình z=2x. Mặt phẳng (α) đi qua M(25;50;0) và song song với (SAD) nên có phương trình z=2(x−25). Khảo sát các đỉnh: S,A,D nằm cùng phía của (α), còn B,C nằm phía kia. Do đó mặt cắt là tứ giác với các đỉnh là giao điểm của (α) với các cạnh AB,SB,SC,DC: - Giao với AB: P(25;0;0). - Giao với DC: chính là M(25;50;0). - Giao với SB (trung điểm vì S và B cách đều mặt phẳng): Q(37,5;12,5;2252). - Giao với SC: K(37,5;37,5;2252). Tứ giác PMKQ là hình thang cân với hai đáy song song PM∥QK (cùng phương Oy), độ dài PM=50, QK=25. Khoảng cách giữa hai đáy: d=(37,5−25)2+(2252−0)2=156,25+312,5=468,75=12,53. Diện tích mặt cắt =2(50+25)⋅12,53=468,753≈811,87≈812cm2.
(AI giải đề cho tôi) Hình hộp ABCD.A′B′C′D′ có 4 đường chéo nối các đỉnh đối diện: AC′, BD′, CA′, DB′, và cả 4 đường chéo này cùng đi qua trung điểm của mỗi đường (tâm đối xứng của hình hộp), nên khẳng định C đúng. Các mặt đối diện của hình hộp là các hình bình hành bằng nhau và song song với nhau, vì các vectơ cạnh tương ứng bằng nhau, chẳng hạn AB=DC=A′B′=D′C′ và AA′=BB′=CC′=DD′, nên A và B đúng. Hình hộp chỉ có 4 đường chéo (không phải 8), do đó khẳng định D là sai.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thoi. Gọi M là trung điểm SA, điểm N thuộc AD sao cho MN song song với mặt phẳng (SBD). Giao tuyến của mặt phẳng (SNB) và mặt phẳng (MBD) là
(AI giải đề cho tôi) Vì MN∥(SBD) với M∈(SAD), N∈(SAD) nên trong mặt phẳng (SAD) ta có MN∥SD (vì SD⊂(SBD)). Theo định lý Talet, N là trung điểm AD.
Xét hai mặt phẳng (SNB) và (MBD): cả hai đều đi qua điểm B, nên giao tuyến đi qua B.
Trong mặt phẳng (SAD): đường thẳng SN (thuộc (SNB)) và đường thẳng DM (thuộc (MBD)) cắt nhau tại E=SN∩DM. Khi đó E∈(SNB) và E∈(MBD), nên E thuộc giao tuyến.
Vậy giao tuyến của (SNB) và (MBD) là đường thẳng BE với E=DM∩SN. Chọn B.
Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O và một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Trên đoạn SC lấy một điểm M không trùng với S và C (tham khảo hình vẽ).
Giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (ABM) là
(AI giải đề cho tôi) Ta có O=AC∩BD nên O∈BD⊂(SBD) và O∈AC. Xét mặt phẳng (SAC) chứa S,O,C,M. Trong mặt phẳng (SAC), K=SO∩AM. Vì K∈AM⊂(ABM) và K∈SO⊂(SBD) nên K thuộc giao tuyến của (ABM) và (SBD). Mặt khác B∈(ABM)∩(SBD), do đó giao tuyến của hai mặt phẳng là BK. Đường thẳng SD⊂(SBD), nên giao điểm của SD với mặt phẳng (ABM) chính là giao điểm của SD với BK. Vậy đáp án B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M,N,P theo thứ tự là trung điểm của các cạnh SB, BC và SD. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
Hai đường thẳng MP và SC cắt nhau.
b)
Đường thẳng SA là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAC).
c)
Giao tuyến của mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng đi qua N và song song với đường thẳng BD.
d)
Biết rằng đường thẳng SA cắt mặt phẳng (MNP) tại điểm K, khi đó SASK=41.
(AI giải đề cho tôi) a) Sai: M,P lần lượt là trung điểm SB, SD nên MP là đường trung bình của tam giác SBD, suy ra MP∥BD. Đường thẳng SC nằm trong mặt phẳng (SBC) và cắt mặt phẳng (ABCD) tại C, mà C không thuộc BD, nên SC và BD chéo nhau; do đó MP và SC chéo nhau (không cắt nhau). b) Đúng: (SAB) và (SAC) có chung hai điểm S,A phân biệt, nên giao tuyến là đường thẳng SA. c) Đúng: Trong tam giác SBC, MN là đường trung bình nên MN∥SC; trong tam giác SCD, NP là đường trung bình nên NP∥CD. Mặt khác MP∥BD (đường trung bình tam giác SBD). Mặt phẳng (MNP) chứa đường thẳng MP∥BD, trong khi BD nằm trong (ABCD); N thuộc cả (MNP) (vì N∈NP) và thuộc (ABCD). Vậy giao tuyến của (MNP) và (ABCD) là đường thẳng qua N và song song với BD. d) Đúng: Dùng tọa độ, lấy S làm gốc, đặt vectơ SA=a, SB=b, SC=c; vì ABCD là hình bình hành nên SD=a+c−b. Khi đó M=b/2, N=(b+c)/2, P=(a+c−b)/2. Điểm K trên SA có dạng K=t⋅a và K thuộc (MNP): t⋅a=α⋅(b/2)+β⋅(b+c)/2+γ⋅(a+c−b)/2 với α+β+γ=1. So sánh hệ số: hệ số của c cho β+γ=0⇒β=−γ; hệ số của b cho α+β−γ=0⇒α=2γ; hệ số của a cho t=γ/2. Từ α+β+γ=2γ−γ+γ=2γ=1⇒γ=1/2, suy ra t=1/4. Vậy SK/SA=1/4. Kết quả khớp đáp án nguồn SDDD. a) (AI giải đề cho tôi) MP là đường trung bình tam giác SBD nên MP∥BD; SC và BD chéo nhau (SC cắt (ABCD) tại C không thuộc BD), do đó MP và SC chéo nhau, không cắt nhau. b) (AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) có chung hai điểm phân biệt S,A nên giao tuyến là SA. c) (AI giải đề cho tôi) MN∥SC, NP∥CD, MP∥BD; N thuộc cả hai mặt phẳng, nên giao tuyến là đường thẳng qua N song song với BD. d) (AI giải đề cho tôi) Chọn hệ tọa độ với S gốc, SD=SA+SC−SB. Giải hệ biểu diễn K=t⋅SA qua M,N,P với tổng hệ số bằng 1 được t=1/4, tức SK/SA=1/4.
Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng 3. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AC,BC. Gọi K là một điểm trên cạnh BD với KB=2KD. Xác định thiết diện của tứ diện với mặt phẳng (IJK). Tính diện tích thiết diện *(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*
(AI giải đề cho tôi) Thiết diện: Vì IJ là đường trung bình của tam giác ABC nên IJ∥AB. Trong mặt phẳng (ABD), qua K kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD tại L. Khi đó thiết diện là hình thang IJKL với IJ∥KL.
Tọa hóa: B=(0;0;0), C=(3;0;0), A=(23;233;0), D=(23;23;6) (tâm mặt đáy là trọng tâm tam giác ABC, chiều cao 6).
- I=(49;433;0), J=(23;0;0), K=32D=(1;33;326). - Đường qua K song song AB: giải L=A+t(D−A)=K+λA cho t=32, λ=31, tức AL:LD=2:1, L=(23;653;326).
Độ dài: IJ=2AB=23; KL=31AB=1; JK=IL=213 (hình thang cân).
Chiều cao hình thang = khoảng cách từ K đến đường thẳng IJ: tính tích có hướng ∣d∣∣d×KI∣ với d=IJ cho kết quả 451.
Diện tích thiết diện: S=2IJ+KL⋅h=25⋅451=16551≈2,2317≈2,23.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm AB và CD. Mặt phẳng (α) đi qua MN, cắt AD, BC lần lượt tại P và Q. Gọi I là giao điểm MP cắt NQ. Ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
(AI giải đề cho tôi) Vì M∈AB, P∈AD nên đường thẳng MP nằm trong mặt phẳng (ABD). Vì N∈CD, Q∈BC nên đường thẳng NQ nằm trong mặt phẳng (BCD). Giao điểm I=MP∩NQ do đó thuộc cả hai mặt phẳng (ABD) và (BCD). Mà (ABD)∩(BCD)=BD, suy ra I∈BD, tức ba điểm I,B,D thẳng hàng. Điều này khớp với đáp án nguồn B.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có các cặp cạnh đối ở đáy không song song, gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Một mặt phẳng (α) cắt các cạnh bên SA,SB,SC,SD tương ứng tại các điểm M,N,P,Q. a. Xác định giao điểm E của AB và mặt phẳng (SCD). b. Chứng minh rằng các đường thẳng MP,NQ,SO đồng qui.
a) Trong mp (ABCD), gọi E=CD∩AB. {E∈CD;CD⊂(SCD)⇒E∈(SCD)E∈AB⇒AB∩(SCD)=E. b) Trong mặt phẳng (MNPQ) gọi I=MP∩NQ. Ta chứng minh I∈SO. Dễ thấy SO=(SAC)∩(SBD). {I∈MP⊂(SAC)I∈NQ⊂(SBD)⇒{I∈(SAC)I∈(SBD)⇒I∈SO Vậy MP,NQ,SO đồng qui tại I.
(AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng (ACC′A′) và (AB′D′) đều chứa điểm A (vì A∈(ACC′A′) và A∈(AB′D′)). Mặt khác, O′ là giao điểm của A′C′ và B′D′, nên O′∈A′C′⊂(ACC′A′) và O′∈B′D′⊂(AB′D′). Vậy hai mặt phẳng có hai điểm chung phân biệt A và O′, do đó giao tuyến là đường thẳng AO′. Khớp với đáp án A trong nguồn.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quan hệ liên thuộc
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.