Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Có bao nhiêu cách xếp 4 bạn An, Bình, Chi, Dũng vào một bàn có 6 chỗ ngồi?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 4 bạn (An, Bình, Chi, Dũng) phân biệt vào 6 chỗ ngồi là chọn và sắp thứ tự 4 chỗ trong 6 chỗ, tức là chỉnh hợp: số cách = . Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (đề 1007, câu 1: A).
Có bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chữ số 2 đứng liền giữa 1 và 3 nên khối ba chữ số liên tiếp là hoặc (2 cách). Coi khối này là một đại thể, cần xếp đại thể này cùng 4 chữ số khác chọn từ thành số có 7 chữ số khác nhau từng đôi một.

- Có chữ số 0: chọn thêm 3 chữ số từ 6 chữ số còn lại: cách. Xếp 5 đại thể: , trừ các cách 0 đứng đầu: , còn . Số cách: .
- Không có chữ số 0: chọn 4 chữ số từ : cách, xếp 5 đại thể: . Số cách: .

Tổng cho một khối: . Có 2 khối nên kết quả: . Khớp đáp án chính thức B (7440) ở bảng đáp án mã đề 1009.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau chia hết cho 6 và các chữ số không vượt quá 6?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm có 5 chữ số đôi một khác nhau, các chữ số lấy từ tập , chữ số đầu khác 0, và chia hết cho 6 tức chia hết cho cả 2 và 3.

Bước 1: Chọn 5 chữ số có tổng chia hết cho 3. Phân theo phần dư mod 3: nhóm dư 0 là (3 phần tử), nhóm dư 1 là (2 phần tử), nhóm dư 2 là (2 phần tử). Gọi là số chữ số chọn từ từng nhóm, và . Các trường hợp thỏa mãn:
- : : có tập chữ số.
- : : có tập chữ số.
(Các trường hợp cho tổng dư không chia hết cho 3.)

Bước 2: Với mỗi tập chữ số, đếm các cách xếp thành số 5 chữ số, chữ số cuối chẵn (để chia hết cho 2) và chữ số đầu khác 0. Số các số = (số cách chọn chữ số cuối chẵn) × (hoán vị 4 chữ số còn lại) trừ đi các trường hợp chữ số đầu bằng 0.

Tập dạng : với (đều chứa 0):
- : chữ số chẵn : .
- : chẵn : .
- : chẵn : .
- : chẵn : .
Tổng: .

Tập dạng : chọn 1 phần tử từ cùng :
- : chẵn : .
- : chẵn , không chứa 0: .
- : chẵn , không chứa 0: .
Tổng: .

Kết quả: số. Đáp án A.
Lớp 10A1 có 10 bạn học sinh được chọn đi thi hát do Đoàn trường tổ chức, trong đó có hai bạn Bình và An. Nhưng khi thi, do ban tổ chức chỉ bố trí được 8 chiếc micro nên chỉ chọn ra một đội gồm 8 bạn xếp thành một hàng ngang.
a)
Có 20160 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi.
b)
Có 40320 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An đứng ở hai đầu hàng.
c)
Có cách sắp xếp 8 bạn như trên để thi hát.
d)
Có 282240 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi và đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2: a) Cả hai Bình và An tham gia: chọn 6 bạn nữa từ 8 bạn còn lại và xếp hàng: ... chính xác là cách, không phải 20160 → Sai. b) Bình và An đứng hai đầu hàng: 2 cách hoán vị hai đầu, chọn và xếp 6 bạn từ 8 bạn còn lại vào 6 vị trí giữa: → Đúng. c) Chỉ chọn 8 trong 10 bạn thì có cách chọn, nhưng 'sắp xếp' thành hàng ngang phải nhân với , tức cách → Sai. d) Bình và An cùng tham gia và đứng cạnh nhau: coi hai bạn là một khối, chọn 6 bạn từ 8 bạn còn lại, xếp 7 phần tử (khối + 6 bạn) và hoán vị 2 người trong khối: → Đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn: SDSD.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cả Bình và An tham gia: cách → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Bình, An ở hai đầu: cách → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 8 bạn thành hàng ngang từ 10 bạn: cách, không phải chỉ → Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Bình, An tham gia và cạnh nhau: cách → Đúng.
Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?
Đáp án đúng: 2520
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số học sinh nhận cặp (Toán, Lý), (Toán, Hóa), (Lý, Hóa). Vì mỗi học sinh nhận 2 cuốn và tổng số sách là 20 = 2·10 nên mọi sách đều được phát: (hết Toán), (hết Lý), (hết Hóa). Giải hệ: (thỏa ). Vậy chỉ có một cấu hình duy nhất. Vì học sinh là đối tượng phân biệt, số cách phát là số hoán vị của 10 học sinh vào các nhóm: . Khớp với đáp án nguồn 2520.
Một nhóm có 6 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn đi làm công tác tình nguyện. Có bao nhiêu cách chọn sao cho trong 4 bạn được chọn có ít nhất 2 bạn nữ?
Đáp án đúng: 215
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 bạn từ 11 bạn sao cho có ít nhất 2 bạn nữ. Trường hợp 1: đúng 2 nữ, 2 nam: . Trường hợp 2: đúng 3 nữ, 1 nam: . Trường hợp 3: 4 nữ: . Tổng: cách.
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn và sắp xếp 4 chữ số khác nhau từ 6 chữ số 1;2;3;4;5;6 là . Vậy đáp án là C.
Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ, trong đó có hai bạn tên Ngọc và Linh. Xếp ngẫu nhiên nhóm học sinh này thành một hàng ngang để chụp ảnh. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho hai bạn Ngọc và Linh luôn đứng cạnh nhau, đồng thời bạn nữ còn lại không đứng cạnh Ngọc và Linh?
Đáp án đúng: 960
Ta thực hiện các công đoạn sau:
- Coi Ngọc và Linh là một khối X. Số cách hoán vị nội bộ khối X là cách.
- Xếp 4 bạn nam thành hàng ngang, có cách.
- Khi đó tạo ra 5 khoảng trống. Để bạn nữ còn lại không đứng cạnh Ngọc và Linh, ta xếp khối X và bạn nữ còn lại vào 2 trong 5 khoảng trống đó. Số cách chọn và xếp là cách.
- Tổng số cách xếp là: (cách).
Trên giá sách có 6 quyển sách Toán khác nhau và 5 quyển sách Ngữ văn khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 quyển sách sao cho có đủ cả hai loại sách?
Đáp án đúng: Tự luận
Tổng số sách trên giá là quyển. Số cách chọn 3 quyển sách bất kỳ từ 11 quyển là (cách). Để chọn 3 quyển có đủ cả hai loại sách, ta có các trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Chọn 2 quyển Toán và 1 quyển Ngữ văn. Số cách chọn là: (cách).
- Trường hợp 2: Chọn 1 quyển Toán và 2 quyển Ngữ văn. Số cách chọn là: (cách).
Vậy tổng số cách chọn thỏa mãn yêu cầu đề bài là: (cách). Lưu ý: Có thể dùng phương pháp phần bù: .
Một tổ có 5 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Cô giáo muốn chọn ra một học sinh nam và một học sinh nữ để làm trực nhật. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: B
Việc chọn một cặp nam - nữ bao gồm hai công đoạn liên tiếp:
- Công đoạn 1: Chọn một học sinh nam, có 5 cách chọn.
- Công đoạn 2: Chọn một học sinh nữ, có 4 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, ta có cách chọn.
Chọn đáp án (B)
Có bao nhiêu cách xếp 4 bạn nam và 2 bạn nữ thành một hàng ngang?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 6 bạn (4 nam + 2 nữ, tất cả khác nhau) thành một hàng ngang là một hoán vị của 6 phần tử: cách. Vậy đáp án A.
Cho đa giác đều 36 đỉnh nội tiếp đường tròn . Chọn ba điểm bất kì từ 36 đỉnh của đa giác đều trên. Có bao nhiêu cách chọn để ba điểm đó là ba đỉnh của một tam giác vuông có diện tích bằng một số nguyên?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông nội tiếp đường tròn thì cạnh huyền là đường kính. Có 18 cặp đỉnh đối nhau , mỗi cặp cho cạnh huyền . Gọi là đỉnh thứ ba, góc ở tâm nuốt cung là với , . Hai cạnh góc vuông là và , nên diện tích . Để nguyên cần (các giá trị khác của đều vô tỉ). Với : cho . Với : cho . Lưu ý phải xét cả hai phía của đường kính: các giá trị và cho cùng diện tích nhưng đỉnh thứ ba khác nhau, nên mỗi đường kính có 6 lựa chọn đỉnh thứ ba. Vậy tổng số cách chọn là .
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số có 2 chữ số là với là chữ số hàng chục () và là chữ số hàng đơn vị (), điều kiện cần đếm là . Với mỗi cách chọn 2 chữ số khác nhau từ tập , ta xếp chữ số lớn hơn ở hàng đơn vị và chữ số nhỏ hơn ở hàng chục; khi đó chữ số hàng chục khác 0 nên số luôn hợp lệ, và mỗi cách chọn cho đúng một số thỏa mãn. Vậy số số tự nhiên cần đếm là . Đáp án D.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có 2 chữ số: chữ số hàng chục , hàng đơn vị với . Với mỗi , có cách chọn . Tổng: . Vậy đáp án B.
Cho đa giác đều 36 đỉnh nội tiếp đường tròn . Chọn ba điểm bất kì từ 36 đỉnh của đa giác đều trên. Có bao nhiêu cách chọn để ba điểm đó là ba đỉnh của một tam giác vuông có diện tích bằng một số nguyên?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông nội tiếp đường tròn có cạnh huyền là đường kính. Có 18 đường kính nối các cặp đỉnh . Với mỗi đường kính, gọi là góc ở tâm giữa đỉnh góc vuông và một đầu mút của đường kính; là bội của , , . Hai cạnh góc vuông có độ dài và , nên diện tích .

Cần là số nguyên, tức (loại vì tam giác suy biến). Xét cả hai nửa mặt phẳng của đường kính (, ):
- (diện tích bằng 1);
- (diện tích bằng 2).

Vậy mỗi đường kính có đúng 6 vị trí đỉnh góc vuông thỏa mãn (các cặp và cho hai tam giác khác nhau, nằm khác phía đối với đường kính). Số cách chọn là .
Có bao nhiêu cách xếp 4 bạn nam và 2 bạn nữ thành một hàng ngang?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 6 bạn (4 nam và 2 nữ, coi mỗi người là một đối tượng phân biệt) thành một hàng ngang là một hoán vị của 6 phần tử, số cách là . Vậy đáp án D.
Câu 1 (6.0 điểm). Tập hợp gồm các số thực dương được gọi là tập "co cụm bậc hai" nếu như tỷ số giữa phần tử lớn nhất và phần tử nhỏ nhất của nó nhỏ hơn 2. Chứng minh rằng từ 2000 số thực dương có tổng bằng 1, mỗi số đều nhỏ hơn hay bằng luôn có thể chọn ra một tập con "co cụm bậc hai" có 51 phần tử.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải. Gọi là các số dương có tổng bằng 1 và .
Không mất tính tổng quát, giả sử .
Giả sử không tồn tại một tập "co cụm bậc hai" có 51 phần tử được chọn từ 2000 số ở trên.
Xét tập với . Rõ ràng không phải là một tập "co cụm bậc hai" nên ta có với mọi .
Đặt với .
Theo chứng minh trên, ta có






Suy ra



Dẫn tới


Vậy điều giả sử là sai, do đó ta có đpcm.

Cách 2. Ta phân hoạch khoảng thành vô hạn các nửa khoảng rời nhau có dạng:



Vì 2000 số đã cho đều dương và không vượt quá , nên mỗi số thuộc đúng một khoảng . Lấy hai số bất kỳ cùng thuộc một khoảng , ta thấy tỉ số của chúng luôn nhỏ hơn 2 (do phần tử lớn hơn không vượt quá , còn phần tử nhỏ hơn lại lớn hơn ). Do đó, các số nằm trong cùng một khoảng bất kỳ luôn tạo thành một tập "co cụm bậc hai".

Giả sử không có tập "co cụm bậc hai" nào gồm 51 phần tử. Khi đó, mỗi khoảng chứa tối đa 50 số.

Gọi là tập hợp gồm 2000 số đã cho và là số lượng phần tử của nằm trong khoảng . Theo giả thiết phản chứng, ta có:



Khi đó, tổng của 2000 số ban đầu được chặn trên như sau:



Đặt . Với giả thiết và dãy giảm ngặt, ta có:






Suy ra


Dẫn tới:





Vậy điều giả sử là sai. Suy ra phải có ít nhất một khoảng chứa từ 51 số trở lên, và chúng tạo thành tập "co cụm bậc hai" cần tìm. □
Câu 4 (5.0 điểm). Cho là một số nguyên dương. Một hình vuông được chia thành ô vuông đơn vị. Các giao điểm của những đường kẻ trong hình gọi là nút lưới. Ta chỉ di chuyển từ một nút lưới đến một nút lưới kề nó dọc theo một cạnh của ô vuông. Một đường đi nối hai nút được gọi là ngắn nhất nếu nó sử dụng ít bước di chuyển nhất. Một tập các nút lưới được gọi là “tốt” nếu với hai nút phân biệt bất kỳ thuộc tập đó, số đường đi ngắn nhất nối hai nút ấy là một số lẻ.

a) Giả sử là lũy thừa của 2. Chứng minh rằng tồn tại một tập tốt gồm nút lưới.

b) Với tùy ý, hãy xác định số nút lưới lớn nhất có thể có trong một tập tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

Ta phát biểu định lí Kummer như sau:

Định lí Kummer

Giá trị của bằng với số lần “nhớ” khi cộng và trong hệ cơ số , hay nói cách khác:



với là tổng các chữ số của khi được biểu diễn ở hệ cơ số .

Chứng minh: Áp dụng hệ thức Legendre , ta có:



a) Giả sử tất cả các nút lưới có tọa độ với và . Ta chọn điểm, gồm điểm có và điểm có (trừ và ). Ta chứng minh tập hợp này là tập tốt.

Với 2 điểm và , đặt và . Để đi từ đến , ta cần đi tối thiểu cạnh song song với trục hoành và tối thiểu cạnh song song với trục tung.

Do đó đường đi ngắn nhất cần cạnh và có đường đi, do cần chọn vị trí cạnh song song trục hoành trong cạnh. Để lẻ thì , theo định lí Krummer ta có:



Hay nói cách khác, phép cộng cho không có nhớ trong hệ nhị phân.

Với 2 điểm và phân biệt thì hoặc , do đó chữ số cuối của luôn bằng 0 và phép cộng cho không có nhớ. Vậy tập hợp điểm này là tập tốt.

b) Xét là một số nguyên dương tùy ý. Đặt , tức là . Ta sẽ chứng minh số nút lưới lớn nhất trong một tập tốt luôn là .

Đầu tiên, ta chứng minh một tập tốt không thể có quá điểm.

Định nghĩa phép “cộng không nhớ” giữa hai số tự nhiên (ký hiệu là ): cộng hai số trong hệ nhị phân theo từng cột nhưng bỏ hết các phép nhớ.

Ví dụ: , ta có và . Cột giữa (viết 0, không nhớ 1 sang trái) . Vậy .

Gán cho mỗi nút một nhãn là số .

Nếu hai nút khác nhau và có cùng nhãn thì . Suy ra



Lại có: kéo theo (vì ). Áp dụng với và , ta được .

Đặt . Do 2 điểm này phân biệt, và không đồng thời bằng 0 nên hay nguyên dương.

Gọi là vị trí đầu tiên tính từ phải sang trái mà có chữ số 1 . Hai số giống nhau ở mọi vị trí bên phải vị trí nhưng khác nhau tại vị trí , nên chia hết cho và không chia hết cho . Tức là trong hệ nhị phân, chắc chắn có chữ số 1 tại vị trí . Chứng minh tương tự, cũng có chữ số 1 tại vị trí .

Theo Định lí Kummer, vị trí trong phép cộng cho sẽ có nhớ, do đó nên số đường đi ngắn nhất giữa 2 điểm này là số chẵn (không thoả mãn tính chất tập tốt).

Vậy trong một tập tốt, hai nút khác nhau không thể cùng nhãn. Vì tọa độ các nút bị giới hạn bởi , mỗi tọa độ được viết trong hệ nhị phân bằng nhiều nhất chữ số (ở các vị trí ), do đó mọi nhãn đều nhỏ hơn . Do đó chỉ có tối đa nhãn khác nhau (từ 0 đến ) được gán, suy ra một tập tốt có nhiều nhất nút.

Chọn một lưới ô vuông bên trong lưới ô vuông kể trên, ta có thể xây dựng một tập tốt gồm điểm theo cách xác định ở câu a).

Vậy, số nút lưới lớn nhất có thể có trong một tập tốt đối với tùy ý là .

Một lớp học có 40 học sinh. Trong đó, có 22 học sinh thích môn Toán, 18 học sinh thích môn Vật lý, và 15 học sinh thích môn Hóa học. Biết rằng có 9 học sinh thích cả Toán và Vật lý, 7 học sinh thích cả Vật lý và Hóa học, 6 học sinh thích cả Hóa học và Toán. Ngoài ra, có 3 học sinh thích cả 3 môn học trên.
a) Tính số học sinh của lớp ít nhất thích một trong ba môn học (Toán, Lý, Hóa).
b) Nhà trường cần chọn ngẫu nhiên từ lớp học đó một nhóm gồm 3 học sinh. Tính số cách chọn nhóm sao cho có ít nhất 1 học sinh không thích bất kỳ môn học nào trong ba môn trên.
Đáp án đúng: Tự luận
a)
Gọi là tập hợp học sinh thích Toán
Gọi là tập hợp học sinh thích Vật lý
Gọi là tập hợp học sinh thích Hóa học
Suy ra:
Thích cả Toán và Lý:
Thích cả Lý và Hóa:
Thích cả Toán và Hóa:
Thích cả ba môn:

Số học sinh thích ít nhất một trong ba môn là:

(học sinh)

b)
Từ câu a) số học sinh không thích môn nào là:

Không gian mẫu chọn ngẫu nhiên 3 bạn từ 40 bạn: (cách)

Ta có số cách chọn 3 học sinh thích ít nhất một môn là: (cách)

Vậy số cách chọn 3 học sinh không thích ít nhất một môn là: (cách)
Một nhóm học sinh có 4 bạn nữ và 5 bạn nam.
a)
Có 362 880 cách xếp ngẫu nhiên tất cả các bạn học sinh trong nhóm thành một hàng ngang.
b)
Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 bạn học sinh trong nhóm. Xác suất để trong 3 bạn được chọn có đúng một bạn nữ là .
c)
Có 4 cách chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 bạn học sinh trong nhóm trong đó có đúng 1 bạn nữ.
d)
Có 2 880 cách xếp ngẫu nhiên tất cả các bạn học sinh trong nhóm sao cho không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 4 nữ, 5 nam (tổng 9 bạn). a) Số cách xếp 9 bạn thành hàng ngang là → đúng. b) Không gian mẫu: . Chọn đúng 1 nữ và 2 nam: . Xác suất → đúng. c) Số cách chọn 3 bạn có đúng 1 nữ là , không phải 4 → sai. d) Xếp 5 nam trước: cách, tạo 6 khoảng trống; chọn 4 trong 6 khoảng để xếp 4 nữ: . Tổng cách, không phải → sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 9 bạn thành hàng ngang: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn đúng 1 nữ và 2 nam: cách, không phải 4.
d) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →