Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tích phân xác định (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.410 câu hỏi thuộc chuyên đề Tích phân xác định (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tích phân có cậnđổi biến/từng phần
(AI giải đề cho tôi) Trên [0;1], ex≤2 với x≤ln2 và ex≥2 với x≥ln2 (vì ln2≈0,693∈[0;1]). Do đó: S=∫0ln2(2−ex)dx+∫ln21(ex−2)dx. Tính từng tích phân: ∫0ln2(2−ex)dx=[2x−ex]0ln2=(2ln2−2)−(0−1)=2ln2−1. ∫ln21(ex−2)dx=[ex−2x]ln21=(e−2)−(2−2ln2)=e−4+2ln2. Cộng lại: S=(2ln2−1)+(e−4+2ln2)=4ln2+e−5. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), y=g(x), x=a, x=b là S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx. Vì f(x)−g(x)=−8<0 với mọi x∈[a;b] nên ∣f(x)−g(x)∣=8, do đó S=∫ab8dx=8(b−a). Vậy đáp án B.
Cho đồ thị hàm số y=f(x) liên tục trên R và đồ thị như hình vẽ. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=−1, x=3. Mệnh đề nào sau đây đúng? [Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ, trên đoạn [−1,23] đồ thị y=f(x) nằm trên trục hoành nên f(x)≥0; trên đoạn [23,3] đồ thị nằm dưới trục hoành nên f(x)≤0. Do đó diện tích là S=∫−123f(x)dx−∫233f(x)dx. Phương án A và C sai vì tính đại số tích phân (phần âm bị trừ đi thay vì cộng vào diện tích); phương án B sai vì ∫−13f(x)dx là trị tuyệt đối của tổng đại số, không phải tổng diện tích hai phần.
(AI giải đề cho tôi) a) Đúng. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=cosx, trục Ox và hai đường x=0, x=π là S=∫0π∣cosx∣dx (công thức diện tích tổng quát với giá trị tuyệt đối). b) Đúng. Trên [0,2π] ta có cosx≥0 nên S=∫0π/2cosxdx=sin2π−sin0=1. c) Sai. Đồ thị y=x2−1 cắt trục Ox tại x=±1, nên hình phẳng giới hạn bởi đồ thị và trục Ox trải trên đoạn [−1;1], công thức đúng phải là S=∫−11∣x2−1∣dx=34, không phải ∫01∣x2−1∣dx (tích phân này chỉ bằng 32). d) Đúng. Trên [0;1] ta có x2+1>0 nên S=∫01(x2+1)dx=31+1=34. a) (AI giải đề cho tôi) Công thức diện tích tổng quát S=∫0π∣cosx∣dx đúng vì trên [0;π] đồ thị y=cosx nằm cả trên và dưới trục Ox (cắt tại x=2π), nên phải lấy giá trị tuyệt đối. b) (AI giải đề cho tôi) Trên [0;2π] có cosx≥0 nên S=∫0π/2cosxdx=sin2π−sin0=1. c) (AI giải đề cho tôi) Đồ thị y=x2−1 cắt trục Ox tại x=±1 nên hình phẳng giới hạn bởi đồ thị và trục Ox trải trên [−1;1]; công thức đúng là S=∫−11∣x2−1∣dx=34, còn ∫01∣x2−1∣dx=32 chỉ tính một nửa hình. d) (AI giải đề cho tôi) Trên [0;1] có x2+1>0 nên S=∫01(x2+1)dx=(3x3+x)01=31+1=34.
Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại x=1 và x=2. Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(1≤x≤2) cắt vật thể đó có diện tích S(x)=2024x. Tính thể tích của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng trên.
Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại x=1 và x=3. Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(1≤x≤3) cắt vật thể đó theo thiết diện là một hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là 3x và 3x2−2. Tính thể tích của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng trên.
(AI giải đề cho tôi) Thiết diện tại x là hình chữ nhật cạnh 3x và 3x2−2, nên diện tích S(x)=3x(3x2−2)=9x3−6x. Thể tích V=∫13(9x3−6x)dx=[49x4−3x2]13=(4729−27)−(49−3)=4720−24=180−24=156. Vậy đáp án A.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3x−1, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=3 được xác định bằng công thức nào sau đây?
(AI giải đề cho tôi) Xét từng khẳng định về tích phân xác định của hàm liên tục trên [a;b] với F(x) là nguyên hàm của f(x).
a) Đúng. Đây là công thức Newton–Leibniz: vì F là nguyên hàm của f trên [a;b] nên ∫abf(x)dx=F(b)−F(a).
b) Đúng. Tính chất đổi cận: ∫baf(x)dx=−∫abf(x)dx, suy ra ∫abf(x)dx=−∫baf(x)dx.
c) Sai. Theo tính chất cộng tính: ∫cbf(x)dx=∫caf(x)dx+∫abf(x)dx=n+m, khác với m−n trong đề.
d) Sai. ∫ab[2024f(x)+2025]dx=2024∫abf(x)dx+2025(b−a), còn đề cho 2025(a−b) nên sai dấu. a) (AI giải đề cho tôi) Công thức Newton–Leibniz: ∫abf(x)dx=F(b)−F(a). Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Tính chất đổi cận: ∫baf(x)dx=−∫abf(x)dx. Đúng. c) (AI giải đề cho tôi) ∫cbf(x)dx=∫caf(x)dx+∫abf(x)dx=n+m=m−n. Sai. d) (AI giải đề cho tôi) ∫ab[2024f(x)+2025]dx=2024∫abf(x)dx+2025(b−a)=2024∫abf(x)dx+2025(a−b). Sai.
(AI giải đề cho tôi) Theo hình vẽ, trên đoạn [−2;1] đồ thị y=f(x) nằm trên trục hoành nên f(x)≥0, do đó diện tích phần này là ∫−21f(x)dx. Trên đoạn [1;3] đồ thị nằm dưới trục hoành nên f(x)≤0, diện tích phần này là −∫13f(x)dx. Vậy S=∫−21f(x)dx−∫13f(x)dx. Đáp án A.
Cho hàm số y=f1(x), y=f2(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f1(x), y=f2(x), x=a, x=b (như hình vẽ). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
(AI giải đề cho tôi) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị y=f1(x), y=f2(x) liên tục trên [a;b] và hai đường thẳng x=a, x=b là S=∫ab∣f1(x)−f2(x)∣dx. Trên mỗi khoảng con, khoảng cách thẳng đứng giữa hai đồ thị là ∣f1(x)−f2(x)∣≥0, nên diện tích bằng tổng các diện tích dải mảnh, tức lấy trị tuyệt đối của hiệu hai giá trị hàm tại mỗi điểm trước khi tích phân. Phương án B chỉ đúng khi f1(x)−f2(x) không đổi dấu trên [a;b]; phương án C, D sai về ý nghĩa hình học. Vậy đáp án đúng là A, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Theo tính chất cộng tính của tích phân: ∫−24f(t)dt=∫−22f(x)dx+∫24f(y)dy. Suy ra −4=1+∫24f(y)dy, do đó ∫24f(y)dy=−5. Vậy đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ: trên đoạn [−1;1] đồ thị (C) của g(x) nằm phía trên đồ thị (P) của f(x) nên diện tích phần tô màu là ∫−11[g(x)−f(x)]dx. Trên đoạn [1;2] (phần tô màu nằm dưới trục hoành), đồ thị (P) của f(x) nằm phía trên (C) của g(x) nên diện tích phần đó là ∫12[f(x)−g(x)]dx=−∫12[g(x)−f(x)]dx. Vậy S=∫−11[g(x)−f(x)]dx−∫12[g(x)−f(x)]dx, tương ứng phương án C.
(AI giải đề cho tôi) a) ∫12x2dx=38−1=37: đúng. b) ∫02(4x3+m)dx=16+2m=4⇒m=−6=−4: sai. c) ∫12(πx5+ex2+1)dx=663π+37e+1=221π+37e+1, nên m=221,n=37,p=1; 2m−3n+p=21−7+1=15: đúng. d) Từ đồ thị: đỉnh (2;−1), f(0)=3 nên f(x)=(x−2)2−1=x2−4x+3. ∫01f(x)dx=31−2+3=34; ∫35f(x)dx=(3x3−2x2+3x)35=320−0=320. Tổng =324=8=10: sai. a) (AI giải đề cho tôi) ∫12x2dx=3x312=38−1=37. b) (AI giải đề cho tôi) ∫02(4x3+m)dx=16+2m=4⇒m=−6, không phải −4. c) (AI giải đề cho tôi) ∫12(πx5+ex2+1)dx=221π+37e+1 nên 2m−3n+p=21−7+1=15. d) (AI giải đề cho tôi) f(x)=(x−2)2−1; ∫01f=34, ∫35f=320, tổng bằng 8=10.
(AI giải đề cho tôi) Tách theo dấu của ∣x−1∣ với mốc x=1: ∫−15x2∣x−1∣dx=∫−11x2(1−x)dx+∫15x2(x−1)dx. Tính từng phần: ∫−11(x2−x3)dx=[3x3−4x4]−11=(31−41)−(−31−41)=121+127=32.∫15(x3−x2)dx=[4x4−3x3]15=(4625−3125)−(41−31)=121375+121=121376=3344. Vậy tổng: 32+3344=3346≈115,33.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tích phân xác định
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.