Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia môn bóng đá và 10 học sinh tham gia môn bóng chuyền, trong đó có 6 học sinh tham gia cả hai môn bóng đá và bóng chuyền. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp học, tính xác suất để học sinh được chọn có tham gia đúng một trong hai môn thể thao kể trên.
Đáp án đúng: 0,4
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh chỉ chơi bóng đá: . Số học sinh chỉ chơi bóng chuyền: . Số học sinh tham gia đúng một môn: . Xác suất: . Kết quả khớp với đáp án nguồn .
Tung hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung hai con xúc xắc có phần tử. Các kết quả có tổng bằng 7 là: — gồm 6 phần tử. Vậy xác suất cần tính là . Đáp án C.
Một hộp có 5 bi đỏ, 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất lấy được 2 bi cùng màu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,46
Số phần tử của không gian mẫu là: . Số kết quả thuận lợi của biến cố là: (Trong đó là số cách lấy 2 bi đỏ, là số cách lấy 2 bi xanh). Xác suất của biến cố là: . Đáp án: 0,46
Gieo một con súc sắc đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện. Gọi A là biến cố “Tổng số chấm là một số chia hết cho 5”. Gọi B là biến cố “Số chấm hai lần gieo giống nhau”. Xét tính Đúng - Sai các khẳng định sau:
a)
Xác suất của biến cố A là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu .
c)
Số phần tử của biến cố B là .
d)
Số phần tử của biến cố A là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo súc sắc hai lần, mỗi lần 6 kết quả nên n(Ω)=6×6=36 (khẳng định b Đúng). Biến cố B 'số chấm hai lần giống nhau': B={(1,1),(2,2),(3,3),(4,4),(5,5),(6,6)} nên n(B)=6 (khẳng định c Đúng). Biến cố A 'tổng số chấm chia hết cho 5': tổng có thể là 5 hoặc 10. Tổng bằng 5: (1,4),(4,1),(2,3),(3,2); tổng bằng 10: (4,6),(6,4),(5,5). Vậy n(A)=7, do đó P(A)=7/36 ≠ 1/6 (khẳng định a Sai) và n(A)=7 ≠ 6 (khẳng định d Sai). Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 102: 3a S, 3b Đ, 3c Đ, 3d S).
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Sai. n(A)=7 (các cặp (1,4),(4,1),(2,3),(3,2),(4,6),(6,4),(5,5)) nên P(A)=7/36, không phải 1/6.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Đúng. Gieo hai lần, mỗi lần 6 kết quả: n(Ω)=6×6=36.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Đúng. B={(1,1),(2,2),(3,3),(4,4),(5,5),(6,6)} nên n(B)=6.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Sai. n(A)=7, không phải 6.
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất để có được 2 bi cùng màu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,47
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 viên từ 14 viên bi nên . Biến cố '2 bi cùng màu': 2 đỏ hoặc 2 xanh, số cách . Vậy , khớp với đáp án nguồn.
(0,75đ) Có ba hộp đựng thẻ. Hộp I chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp II chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp III chứa các tấm thẻ đánh số . Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn mỗi hộp một thẻ, ta có số phần tử không gian mẫu: (0,25đ). Gọi A là biến cố cộng ba số trên ba tấm thẻ là một số chẵn (0,25đ). Vì số thẻ ở hộp II và hộp III cộng lại luôn là 1 số lẻ. vì vậy để có tổng là 1 số chẵn thì hộp I phải chọn được số lẻ. Nên . Vậy (0,25đ).
Gieo một con súc sắc đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện. Gọi A là biến cố “Tổng số chấm là một số chia hết cho 5”. Gọi B là biến cố “Số chấm hai lần gieo giống nhau”. Xét tính Đúng - Sai các khẳng định sau:
a)
Số phần tử của biến cố A là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu .
c)
Xác suất của biến cố A là .
d)
Số phần tử của biến cố B là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo súc sắc hai lần nên n(Ω)=6²=36, khẳng định b) Đúng. Biến cố A: tổng số chấm chia hết cho 5, tức tổng bằng 5 hoặc 10. Các kết quả: tổng = 5: (1;4),(2;3),(3;2),(4;1); tổng = 10: (4;6),(5;5),(6;4). Vậy n(A)=7, khẳng định a) Sai. P(A)=7/36 ≠ 1/6 nên c) Sai. Biến cố B: hai lần gieo giống nhau: (1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6) nên n(B)=6, khẳng định d) Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
A gồm các kết quả có tổng bằng 5 hoặc 10: (1;4),(2;3),(3;2),(4;1),(4;6),(5;5),(6;4) nên n(A)=7, không phải 6.
b) (AI giải đề cho tôi)
Gieo hai lần, mỗi lần 6 kết quả nên n(Ω)=6×6=36.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=n(A)/n(Ω)=7/36 ≠ 1/6.
d) (AI giải đề cho tôi)
B gồm (1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6) nên n(B)=6.
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất để có được 2 bi cùng màu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,47
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 viên từ 14 viên bi nên . Biến cố '2 bi cùng màu': 2 bi đỏ hoặc 2 bi xanh, số cách . Vậy , khớp với đáp án nguồn.
(0,75đ) Có ba hộp đựng thẻ. Hộp I chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp II chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp III chứa các tấm thẻ đánh số . Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn mỗi hộp một thẻ, ta có số phần tử không gian mẫu: (0,25đ). Gọi A là biến cố cộng ba số trên ba tấm thẻ là một số chẵn (0,25đ). Vì số thẻ ở hộp II và hộp III cộng lại luôn là 1 số lẻ. vì vậy để có tổng là 1 số chẵn thì hộp I phải chọn được số lẻ. Nên . Vậy (0,25đ).
Chọn ngẫu nhiên 2 số trong tập hợp . Xác suất của biến cố A: "Hai số được chọn là số chẵn" có dạng . Tính .
Đáp án đúng: 37
- Không gian mẫu của phép thử là: - Trong 50 số đó có 25 số chẵn (các số 2; 4; 6; ...; 50). Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: - Vậy: Suy ra: nên . Đáp án: [37]
Từ một nhóm gồm 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để chọn được 2 học sinh nữ và 1 học sinh nam bằng?
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu của phép thử là: . Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: ( là số cách chọn 2 học sinh nữ, là số cách chọn 1 học sinh nam. Vậy Chọn đáp án D
Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp.
a)
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các cặp số với .
b)
Số phần tử của không gian mẫu là 12.
c)
Xác suất để cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt 6 chấm là .
d)
Xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 5 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Sai. .
c) Đúng. Có 1 trường hợp duy nhất xuất hiện cả hai mặt 6 chấm nên số kết quả thuận lợi bằng 1. Vậy nên .
d) Sai. Các kết quả thuận lợi cho biến cố là: suy ra số kết quả thuận lợi bằng 4. Vậy nên .
Chọn đáp án [a đúng | b sai | c đúng | d sai].
a) Đúng.
b) Sai. .
c) Đúng. Có 1 trường hợp duy nhất xuất hiện cả hai mặt 6 chấm nên số kết quả thuận lợi bằng 1. Vậy nên .
d) Sai. Các kết quả thuận lợi cho biến cố là: suy ra số kết quả thuận lợi bằng 4. Vậy nên .
Một hộp có 8 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi.
a. Tính số phần tử của không gian mẫu.
b. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
a. Không gian mẫu của phép thử là: .
b. Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: . Suy ra xác suất .
Đáp án: 364;
Gieo con xúc xắc 2 lần liên tiếp. Tính xác suất tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là số chia hết cho 6.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo xúc xắc 2 lần có kết quả đồng khả năng. Tổng số chấm chia hết cho 6 nghĩa là tổng bằng 6 hoặc 12. Tổng bằng 6: — 5 cách. Tổng bằng 12: — 1 cách. Vậy số kết quả thuận lợi là , xác suất . Đáp án C.
Một hộp đựng 5 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu vàng, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp). Tiếp đó đến bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
CĐ 1: Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp) có 12 cách
CĐ 2: Sau CĐ 1 trong hộp còn lại 11 viên bi. Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó có 11 cách
Vậy

Gọi A là biến cố: “Bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng”

Một hộp đựng 4 quả cầu màu xanh và 5 quả cầu màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu trong hộp. Xác suất để chọn được 3 quả cầu có cùng màu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 quả từ 9 quả: . Trường hợp thuận lợi: 3 quả cùng màu xanh: ; 3 quả cùng màu đỏ: . Tổng . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn C.
Phỏng vấn 40 học sinh lớp 10C về các môn học yêu thích thu được kết quả có 20 học sinh thích học môn Toán, 25 học sinh thích học môn Lý, 15 học sinh thích học cả hai môn Toán và Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp 10C.

Gọi A là biến cố: “Học sinh được chọn thích học môn Toán”

Gọi B là biến cố: “Học sinh được chọn thích học môn Lý”
a)
b)
Xác suất để học sinh được chọn thích học cả hai môn Toán và Lý là
c)
d)
là biến cố: “Học sinh được chọn thích học môn Toán hoặc thích học môn Lý”
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 40 học sinh. a) P(A) = 20/40 = 1/2 ≠ 2/3 nên sai. b) Xác suất thích cả hai môn là P(A∩B) = 15/40 = 3/8 ≠ 5/8 nên sai. c) P(A∪B) = P(A) + P(B) − P(A∩B) = 20/40 + 25/40 − 15/40 = 30/40 = 3/4 nên đúng. d) Theo định nghĩa, A∪B là biến cố 'Học sinh được chọn thích học môn Toán hoặc thích học môn Lý' nên đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(A) = 20/40 = 1/2, không bằng 2/3.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(A∩B) = 15/40 = 3/8, không bằng 5/8.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B) = (20 + 25 − 15)/40 = 30/40 = 3/4.
d) (AI giải đề cho tôi)
A∪B là biến cố học sinh được chọn thích môn Toán hoặc thích môn Lý.
Một hộp đựng 5 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu vàng, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp). Tiếp đó đến bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
CĐ 1: Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp) có 12 cách
CĐ 2: Sau CĐ 1 trong hộp còn lại 11 viên bi. Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó có 11 cách
Vậy

Gọi A là biến cố: “Bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng”

Một hộp đựng 4 quả cầu màu xanh và 5 quả cầu màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu trong hộp. Xác suất để chọn được 3 quả cầu có cùng màu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 quả từ 9 quả: không gian mẫu có cách. Chọn 3 quả cùng màu: 3 xanh hoặc 3 đỏ, có cách. Vậy xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn: B.
Một túi có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ túi.
a)
.
b)
Xác suất của biến cố B: “Chọn ra 3 viên bi đỏ” bằng .
c)
Xác suất của biến cố A: “Chọn ra 3 viên bi xanh” bằng .
d)
Xác suất của biến cố C: “Chọn ra 3 viên bi có đủ hai màu xanh và đỏ” bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 viên từ 9 viên: . a) Đúng. b) Biến cố B (3 bi đỏ): , → Sai. c) Biến cố A (3 bi xanh): , → Đúng. d) Biến cố C (đủ hai màu): , → Đúng. Kết quả Đ-S-Đ-Đ khớp với đáp án chính thức (Mã 2022, Phần II Câu 1: ĐSĐĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 viên từ 9 viên: .
b) (AI giải đề cho tôi)
nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →