Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.151 câu hỏi thuộc chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by≤cmiền nghiệmtối ưu trên đa giác
(AI giải đề cho tôi) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+by+c>0, ax+by+c<0, ax+by+c≥0 hoặc ax+by+c≤0 với a,b không đồng thời bằng 0. Xét từng phương án: - A: x2+y≥1 chứa x2 (bậc hai) nên không phải. - B: 3x−2y+1=0 là phương trình (dấu bằng), không phải bất phương trình. - C: xy+3y>5 chứa xy (bậc hai) nên không phải. - D: 5x−y<0 có dạng ax+by+c<0 với a=5,b=−1, là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Kết quả khớp với đáp án nguồn: D.
(AI giải đề cho tôi) Kiểm tra từng điểm với hệ {y≥0x+y≤2: Điểm (0;3): y=3≥0 đúng nhưng 0+3=3>2 sai. Điểm (−1;0): y=0≥0 đúng và −1+0=−1≤2 đúng, nên điểm này thuộc miền nghiệm. Điểm (−1;4): −1+4=3>2 sai. Điểm (1;3): 1+3=4>2 sai. Vậy miền nghiệm chứa điểm (−1;0), khớp với đáp án B của đề.
Một hộ nông dân định trồng dứa và củ đậu trên diện tích 8 ha. Trên diện tích mỗi ha, nếu trồng dứa thì cần 20 công và thu 3 triệu đồng, nếu trồng củ đậu thì cần 30 công và thu 4 triệu đồng. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên với diện tích là bao nhiêu ha để thu được nhiều tiền nhất, biết rằng tổng số công không quá 180.
(AI giải đề cho tôi) Thay tọa độ từng điểm vào bất phương trình 3x−2y≤1: - P(2;3): 3⋅2−2⋅3=0≤1 → thỏa mãn. - M(1;−1): 3⋅1−2⋅(−1)=5>1 → không thỏa. - N(0;−1): 3⋅0−2⋅(−1)=2>1 → không thỏa. - Q(1;0): 3⋅1−2⋅0=3>1 → không thỏa. Vậy chỉ có điểm P(2;3) thuộc miền nghiệm, khớp với đáp án A của đề.
(AI giải đề cho tôi) Thử từng điểm vào hệ {x−2y>0x+y≤1: A(1;1): 1−2=−1>0 sai. B(-1;1): −1−2=−3>0 sai. C(0;0): 0>0 sai. D(1;0): 1−0=1>0 đúng và 1+0=1≤1 đúng. Vậy D(1;0) là nghiệm, khớp đáp án nguồn.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình ⎩⎨⎧x+2y−100≤02x+y−80≤0x≥0y≥0 là miền đa giác (phần tô đậm như hình) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=4x+3y với (x;y) thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho.
(AI giải đề cho tôi) Miền nghiệm là tứ giác OABC với các đỉnh: O(0;0), A(0;50) (giao Oy với x+2y=100), B(20;40) (giao hai đường thẳng x+2y=100 và 2x+y=80: giải hệ được x=20, y=40), C(40;0) (giao Ox với 2x+y=80). Tính F=4x+3y tại các đỉnh: F(O)=0; F(A)=150; F(B)=4·20+3·40=200; F(C)=160. Vậy max F = 200, đạt tại B(20;40), trùng đáp án nguồn (Câu 4, mã đề 102: 200).
(AI giải đề cho tôi) Thay tọa độ từng điểm vào bất phương trình −2x+3y≤4: - A (−3;0): −2(−3)+3(0)=6>4 → không thuộc. - B (0;−3): −2(0)+3(−3)=−9≤4 → thuộc miền nghiệm. - C (−2;4): −2(−2)+3(4)=16>4 → không thuộc. - D (2;4): −2(2)+3(4)=8>4 → không thuộc. Vậy điểm thuộc miền nghiệm là (0;−3), khớp với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 102, câu 3).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình ⎩⎨⎧x+2y−100≤02x+y−80≤0x≥0y≥0 là miền đa giác (phần tô đậm như hình) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=4x+3y với (x;y) thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho.
(AI giải đề cho tôi) Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh O(0;0), C(40;0) (giao 2x+y=80 với Ox), B(20;40) (giao x+2y=100 và 2x+y=80), A(0;50) (giao x+2y=100 với Oy). Tính F=4x+3y tại các đỉnh: F(O)=0, F(C)=4⋅40=160, F(B)=4⋅20+3⋅40=80+120=200, F(A)=3⋅50=150. Vậy giá trị lớn nhất của F là 200, đạt tại B(20;40). Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 6, mã đề 101: 200).
(AI giải đề cho tôi) Thay tọa độ từng điểm vào bất phương trình −2x+3y≤4: - A (0;−3): −2⋅0+3⋅(−3)=−9≤4 — thỏa mãn. - B (−2;4): −2⋅(−2)+3⋅4=4+12=16>4 — không thỏa. - C (2;4): −2⋅2+3⋅4=−4+12=8>4 — không thỏa. - D (−3;0): −2⋅(−3)+3⋅0=6>4 — không thảa. Vậy chỉ điểm (0;−3) thuộc miền nghiệm, khớp với đáp án A trong bảng đáp án (mã đề 101, câu 4: A).
(AI giải đề cho tôi) Thử từng cặp vào hệ {x−y<12x+y≥3: A (1;0): 1−0=1 không nhỏ hơn 1, loại. B (−1;1): −1−1=−2<1 đúng nhưng 2(−1)+1=−1<3, loại. C (2;0): 2−0=2 không nhỏ hơn 1, loại. D (0;3): 0−3=−3<1 đúng và 2⋅0+3=3≥3 đúng, thỏa mãn. Kết quả khớp với đáp án nguồn là D.
(AI giải đề cho tôi) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+by+c<0 (hoặc ≤,>,≥) với a,b không đồng thời bằng 0. Xét từng phương án: A. 2x+3y<5 có dạng 2x+3y−5<0 với hai ẩn x,y bậc nhất, thỏa mãn. B. x1+2y−4>0 có chứa x1 nên không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn. C. 2x−5y+3z≤0 có ba ẩn nên không phải. D. 2x+5y=3 là phương trình (dấu bằng), không phải bất phương trình. Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn.
Bác An dự định trồng dưa lê và dưa vàng trên đất nông nghiệp. Trên diện tích mỗi ha, nếu trồng dưa lê thì cần 20 công và thu được tiền lãi là 30 triệu đồng, nếu trồng dưa vàng thì cần 30 công và thu được tiền lãi là 40 triệu đồng. Nếu bác An có 8 ha đất nông nghiệp và tối đa 180 công thợ thì bác An có thể lãi được nhiều nhất bao nhiêu triệu đồng?
Gọi x,y lần lượt là diện tích trồng dưa lê và dưa vàng (ha). Ta có hệ bất phương trình ⎩⎨⎧x+y≤820x+30y≤180x≥0;y≥0 và tiền lãi T=30x+40y. Dựa vào hình vẽ ta có miền nghiệm là tứ OBCD . B(0;6)⇒TB=240 triệu. C(6;2)⇒TC=260 triệu. D(8;0)⇒TD=240 triệu. Kết quả: 260
Một nhóm học sinh có nhu cầu thuê xe để chở 150 người. Có hai loại xe: loại A chở tối đa 20 người và loại B chở tối đa 10 người. Gọi x là số xe loại A và y là số xe loại B được thuê. Bất phương trình mô tả ràng buộc về số người chở được là:
(AI giải đề cho tôi) Thay (x,y)=(2,3) vào từng bất phương trình: - A: 2x−3y−1=4−9−1=−6>0 sai, nên (2,3) không là nghiệm của A. - B: x−y=2−3=−1<0 đúng, là nghiệm. - C: 4x=8<3y=9 đúng, là nghiệm. - D: x−3y+7=2−9+7=0≥0 đúng, là nghiệm. Vậy cặp (2,3) không là nghiệm của bất phương trình ở phương án A.
Bà Lan được tư vấn bổ sung chế độ ăn kiêng đặc biệt bằng cách sử dụng hai loại thực phẩm khác nhau là X và Y. Mỗi gói thực phẩm X chứa 20 đơn vị canxi, 20 đơn vị sắt và 10 đơn vị vitamin B. Mỗi gói thực phẩm Y chứa 20 đơn vị canxi, 10 đơn vị sắt và 20 đơn vị vitamin B. Yêu cầu hàng ngày tối thiểu trong chế độ ăn uống là 240 đơn vị canxi, 160 đơn vị sắt và 140 đơn vị vitamin B. Mỗi ngày không được dùng quá 12 gói mỗi loại. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Hệ bất phương mô tả số gói thực phẩm X và thực phẩm Y mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin B là ⎩⎨⎧x+y≥122x+y≥16x+2y≥140≤x≤120≤y≤12
b)
Miền nghiệm của hệ bất phương mô tả số gói thực phẩm X và thực phẩm Y mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin B là một ngũ giác.
c)
Biết 1 gói thực phẩm loại X giá 20000 đồng, 1 gói thực phẩm loại Y giá 25000 đồng. Bà Lan cần dùng 10 gói thực phẩm loại X và 2 gói thực phẩm loại Y để chi phí mua là ít nhất.
d)
Điểm (10;8) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương mô tả số gói thực phẩm X và thực phẩm Y mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin B.
(AI giải đề cho tôi) Gọi x, y là số gói thực phẩm X, Y dùng mỗi ngày (0≤x≤12, 0≤y≤12). - Canxi: 20x+20y≥240 ⇔ x+y≥12. - Sắt: 20x+10y≥160 ⇔ 2x+y≥16. - Vitamin B: 10x+20y≥140 ⇔ x+2y≥14. Vậy hệ bất phương trình ở câu a) đúng.
b) Miền nghiệm là phần giao các nửa mặt phẳng trong hình vuông [0;12]². Các đỉnh: giao của 2x+y=16 và x+2y=14 là (2;12); giao của 2x+y=16 và x+y=12 là (4;8); giao của x+y=12 và x+2y=14 là (10;2); giao của x+2y=14 với x=12 là (12;1); và đỉnh (12;12). Kiểm tra các đỉnh đều thỏa mọi ràng buộc. Miền nghiệm là ngũ giác với 5 đỉnh (2;12), (4;8), (10;2), (12;1), (12;12) → đúng.
c) Chi phí P = 20000x + 25000y (đồng). Tại các đỉnh: P(2;12)=340000; P(4;8)=280000; P(10;2)=250000; P(12;1)=265000; P(12;12)=540000. Chi phí nhỏ nhất 250000 đồng tại (10;2), tức 10 gói X và 2 gói Y → đúng.
d) Tại (10;8): x+y=18≥12; 2x+y=28≥16; x+2y=26≥14; 0≤10≤12; 0≤8≤12. Điểm (10;8) thuộc miền nghiệm nên mệnh đề 'không thuộc miền nghiệm' là sai. a) (AI giải đề cho tôi) Canxi: 20x+20y≥240 ⇔ x+y≥12; sắt: 20x+10y≥160 ⇔ 2x+y≥16; vitamin B: 10x+20y≥140 ⇔ x+2y≥14; cùng 0≤x≤12, 0≤y≤12. Hệ đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Miền nghiệm có 5 đỉnh: (2;12), (4;8), (10;2), (12;1), (12;12) nên là một ngũ giác. c) (AI giải đề cho tôi) P=20000x+25000y. Giá trị tại các đỉnh: P(2;12)=340000; P(4;8)=280000; P(10;2)=250000; P(12;1)=265000; P(12;12)=540000 (đồng). Min tại (10;2) với 250000 đồng, tức 10 gói X và 2 gói Y. d) (AI giải đề cho tôi) (10;8) thỏa mọi bất phương trình: 10+8=18≥12, 2·10+8=28≥16, 10+2·8=26≥14, và 0≤10,8≤12. Vậy (10;8) thuộc miền nghiệm, mệnh đề sai.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng bờ đi qua hai điểm (2;0) và (0;−2) nên có phương trình y=x−2, tức x−y=2. Miền không tô đậm (kể cả bờ) nằm phía trên đường thẳng; thử điểm O(0;0) thuộc miền này: 0−0=0≤2 thỏa mãn. Vậy miền nghiệm là x−y≤2.
(AI giải đề cho tôi) Bài 2: Biểu diễn miền nghiệm.
a) 2x−5y≥7. Vẽ đường thẳng 2x−5y=7 đi qua hai điểm (3,5;0) và (0;−1,4). Kiểm tra điểm O(0;0): 2(0)−5(0)=0<7 nên O không thuộc miền nghiệm. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa gốc tọa độ O, bao gồm cả đường thẳng biên (nét liền). Ví dụ điểm (7;0): 2(7)−0=14≥7 nên thuộc miền nghiệm.
b) Hệ ⎩⎨⎧x≥05x−4y≤104x+5y≤10. - x≥0: nửa mặt phẳng bên phải trục Oy (kể cả trục Oy). - 5x−4y=10 đi qua (2;0) và (0;−2,5); tại O: 0≤10 đúng nên lấy nửa mặt phẳng chứa O. - 4x+5y=10 đi qua (2,5;0) và (0;2); tại O: 0≤10 đúng nên lấy nửa mặt phẳng chứa O. Giao của 5x−4y=10 và 4x+5y=10: nhân phương trình thứ nhất với 5, thứ hai với 4 rồi cộng: 25x−20y+16x+20y=50+40⇒41x=90⇒x=4190; suy ra y=45⋅4190−10=441450−41410=4110. Kiểm tra: 5⋅4190−4⋅4110=41450−40=41410=10 đúng; 4⋅4190+5⋅4110=41360+50=41410=10 đúng. Vậy giao điểm là (4190;4110). Miền nghiệm của hệ là tam giác với ba đỉnh (0;−2,5), (0;2), (4190;4110), kể cả ba cạnh (các đường biên vẽ nét liền).
c) Hệ ⎩⎨⎧y≥−2x≥22x+y≤8. - y=−2: đường thẳng song song Ox; miền nghiệm phía trên (kể cả đường thẳng). - x=2: đường thẳng song song Oy; miền nghiệm bên phải (kể cả đường thẳng). - 2x+y=8 đi qua (4;0) và (0;8); tại O: 0≤8 đúng nên lấy nửa mặt phẳng chứa O (phía dưới đường thẳng). Ba đỉnh: giao x=2 và y=−2: (2;−2); giao x=2 và 2x+y=8: (2;4); giao y=−2 và 2x+y=8: (5;−2). Miền nghiệm là tam giác với các đỉnh (2;−2), (2;4), (5;−2), kể cả ba cạnh.
Khi vẽ: các đường biên vẽ nét liền vì các bất phương trình đều là ≥ hoặc ≤ (kể cả biên); gạch chéo phần giao của các nửa mặt phẳng tương ứng. Lưu ý: kết quả giao điểm ở câu b) là (4190;4110), đã kiểm tra lại bằng cách thay vào cả hai phương trình đều thỏa mãn; nhận xét cho rằng đỉnh phải là (920;92) là sai vì điểm đó không thỏa 5x−4y=10 (5⋅920−4⋅92=992=10).
Một nhà nông dân nọ có 8 sào đất trồng hoa màu. Biết rằng 1 sào trồng dâu cần 20 công và lãi được 3 triệu đồng, 1 sào trồng cà cần 30 công và lãi được 4 triệu đồng. Người nông dân trồng được x sào dâu và y sào cà thì thu được tiền lãi cao nhất khi tổng số công không quá 180 công. Tính giá trị biểu thức F=2x+3y
(AI giải đề cho tôi) Gọi x,y lần lượt là số sào dâu và số sào cà (x,y≥0). Điều kiện: tổng đất x+y≤8; tổng công 20x+30y≤180⇔2x+3y≤18. Hàm mục tiêu: P=3x+4y (triệu đồng) cần lớn nhất.
Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh: (0;0), (8;0), (0;6) và giao điểm của x+y=8 với 2x+3y=18: giải hệ được x=6,y=2, tức (6;2).
Tính P tại các đỉnh: - (0;0): P=0 - (8;0): P=24 - (6;2): P=18+8=26? Kiểm tra lại ràng buộc công: 20⋅6+30⋅2=180 ✓, đất 6+2=8 ✓, P=3⋅6+4⋅2=26. - (0;6): P=24
Vậy lãi cao nhất tại (x;y)=(6;2) với lãi 26 triệu đồng. Khi đó F=2x+3y=2⋅6+3⋅2=18.
Lưu ý: F=2x+3y chính là nửa vế ràng buộc số công, và tại điểm tối ưu (6;2) ta có 2x+3y=18.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.