Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng Oxyz (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 884 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng Oxyz (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tham số/chính tắcVTCP
VTCP của d là ud=(4;−1;0). Vì đường thẳng Δ qua A(2;0;−3) song song d nên VTCP của Δ là uΔ=ud=(4;−1;0) nên Δ có phương trình ⎩⎨⎧x=2+4ty=−tz=−3. Chọn đáp án D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;0;0),B(0;2;0),C(1;1;2). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm C và vuông góc với mặt phẳng (ABC).
AC=(0;1;2);BC=(1;−1;2) Vectơ pháp tuyến của mp(ABC) là n=(4;2;−1) Suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng cần viết phương trình là n=(4;2;−1) Phương trình chính tắc 4x−1=2y−1=−1z−2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;0;0),B(0;2;0),C(1;1;2). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm C và vuông góc với mặt phẳng (ABC).
AC=(0;1;2);BC=(1;−1;2) Vecto pháp tuyến của mp(ABC) là n=(4;2;−1) Suy ra vecto chỉ phương của đường thẳng cần viết phương trình là n=(4;2;−1) Phương trình chính tắc 4x−1=2y−1=−1z−2
(AI giải đề cho tôi) Điểm thuộc d khi tồn tại t sao cho x=2,y=3+2t,z=4−7t. Với M(2;3;4): t=0 thỏa. Với N(2;5;−3): t=1, z=4−7=−3 thỏa. Với P(2;1;11): t=−1, z=4+7=11 thỏa. Với Q(2;7;10): từ y=7 suy ra t=2, khi đó z=4−14=−10=10, nên Q không thuộc d. Đáp án D, trùng với đáp án nguồn (đề 102, câu 7: D).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;0;0),B(0;2;0),C(1;1;2). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm C và vuông góc với mặt phẳng (ABC).
AC=(0;1;2);BC=(1;−1;2) Vecto pháp tuyến của mp(ABC) là n=(4;2;−1) Suy ra vecto chỉ phương của đường thẳng cần viết phương trình là n=(4;2;−1) Phương trình chính tắc 4x−1=2y−1=−1z−2
(AI giải đề cho tôi) VTCP của đường thẳng qua A(1;2;−1) và B(2;−1;1) là AB=(1;−3;2). Đường thẳng đi qua A(1;2;−1) có phương trình tham số: x=1+t,y=2−3t,z=−1+2t. Đây chính là đáp án C (đi qua A, VTCP (1;−3;2) cùng phương AB).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;2) và B(2;5;4). Biết vectơ u=(1;b;c) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB. Khi đó giá trị của c bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(2−1;5−2;4−2)=(1;3;2). Vì u=(1;b;c) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB nên u cùng phương với AB, suy ra b=3 và c=2. Vậy c=2, khớp với đáp án B của đề.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm ba A(1;0;0),B(0;2;0),C(1;1;2). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm C và vuông góc với mặt phẳng (ABC).
Theo HD chấm (Đề 101 và 103): AC=(0;1;2);BC=(1;−1;2) Vecto pháp tuyến của mp(ABC) là n=(4;2;−1) Suy ra vecto chỉ phương của đường thẳng cần viết phương trình là n=(4;2;−1) Phương trình chính tắc 4x−1=2y−1=−1z−2 (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25 + 0,25)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;0;0),B(0;2;0),C(1;1;2). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm C và vuông góc với mặt phẳng (ABC).
Theo HD chấm (Đề 102 và 104): AC=(0;1;2);BC=(1;−1;2) Vecto pháp tuyến của mp(ABC) là n=(4;2;−1) Suy ra vecto chỉ phương của đường thẳng cần viết phương trình là n=(4;2;−1) Phương trình chính tắc 4x−1=2y−1=−1z−2 (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25 + 0,25)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm ba A(1;0;0),B(0;2;0),C(1;1;2). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm C và vuông góc với mặt phẳng (ABC).
Theo HD chấm (Đề 101 và 103): AC=(0;1;2);BC=(1;−1;2) Vecto pháp tuyến của mp(ABC) là n=(4;2;−1) Suy ra vecto chỉ phương của đường thẳng cần viết phương trình là n=(4;2;−1) Phương trình chính tắc 4x−1=2y−1=−1z−2 (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25 + 0,25)
(AI giải đề cho tôi) Điểm thuộc d khi tồn tại t sao cho x=2,y=3+2t,z=4−7t. Với M(2;3;4): t=0 thỏa. Với N(2;5;11): y=5⇒t=1 nhưng z=4−7(1)=−3=11, nên N không thuộc d. Với P(2;1;11): y=1⇒t=−1, z=4+7=11 thỏa. Với Q(2;7;−10): y=7⇒t=2, z=4−14=−10 thỏa. Vậy điểm không thuộc d là N, khớp đáp án nguồn B.
Trong không gian Oxyz, một viên đạn được bắn theo phương trình của đường thẳng d:⎩⎨⎧x=1+31ty=2+32tz=4+t (t là thời gian tính bằng giây). Tại thời điểm sau 3 giây, viên đạn trúng mục tiêu tại điểm M(a;b;c). Hỏi a+b+c bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Tại thời điểm t=3 giây, thay vào phương trình đường thẳng d: x=1+31⋅3=2; y=2+32⋅3=4; z=4+3=7. Vậy M(2;4;7) và a+b+c=2+4+7=13. Kết quả trùng với đáp án nguồn (13).
Trong không gian Oxyz, một viên đạn được bắn theo phương trình của đường thẳng d:⎩⎨⎧x=1+31ty=2+32tz=4+t (t là thời gian tính bằng giây). Tại thời điểm sau 3 giây, viên đạn trúng mục tiêu tại điểm M(a;b;c). Hỏi a+b+c bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Thay t=3 vào phương trình đường thẳng d: x=1+31⋅3=2; y=2+32⋅3=4; z=4+3=7. Vậy M(2;4;7) và a+b+c=2+4+7=13. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 2, mã đề 1201: 13).
(AI giải đề cho tôi) a) Thay B(−2;3;1) vào d: −1x+2=0, 2y−3=0, 3z−1=0 đều bằng 0 nên B thuộc d. Mệnh đề 'B không thuộc d' là Sai. b) Δ qua A(3;1;2) và song song với d phải có vecto chỉ phương tỉ lệ với (−1;2;3), ví dụ x=3−t, y=1+2t, z=2+3t. Phương trình đã cho có vecto chỉ phương (3;1;2) và đi qua (−1;2;3), không phải Δ nên Sai. c) Từ phương trình chính tắc của d, vecto chỉ phương là u=(−1;2;3) nên Đúng. d) n=(1;0;−1), sinθ=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=14⋅2∣−1−3∣=284=72≈0.7559, nên θ≈arcsin(0.7559)≈49∘, không phải 41∘, mệnh đề Sai. Kết quả khớp đáp án mã đề 1002: SSDS. a) (AI giải đề cho tôi) Thay B(−2;3;1) vào phương trình d: cả ba tỉ số đều bằng 0 nên B thuộc d. Do đó khẳng định 'B không thuộc d' là Sai. b) (AI giải đề cho tôi) Δ song song với d nên phải có vecto chỉ phương cùng phương với u=(−1;2;3) và đi qua A(3;1;2), ví dụ x=3−t, y=1+2t, z=2+3t. Phương trình đã cho có vecto chỉ phương (3;1;2) và đi qua điểm (−1;2;3), nên Sai. c) (AI giải đề cho tôi) Từ phương trình chính tắc d: −1x+2=2y−3=3z−1, vecto chỉ phương là u=(−1;2;3). Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng (P):x−z+1=0 có n=(1;0;−1). sinθ=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=14⋅2∣−1⋅1+3⋅(−1)∣=284=72≈0.7559, nên θ≈49∘ (làm tròn), không phải 41∘. Sai.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:x=2−t,y=1+3t,z=−1+t có vectơ chỉ phương ud=(−1;3;1) và đi qua điểm (2;1;−1). a) Đúng: u=(1;−3;−1)=−ud cùng phương với ud nên là một vectơ chỉ phương của d. b) Đúng: Với t=0 ta được điểm (2;1;−1)=A, nên A∈d. c) Sai: Đường thẳng qua B(3;−1;2) song song với d có phương trình chính tắc −1x−3=3y+1=1z−2, khác với phương trình đã cho (mẫu số dùng x+3,y−1,z+2 tức đi qua (−3;1;−2)). d) Đúng: Vectơ chỉ phương của trục Oz là k=(0;0;1). cosα=1+9+1⋅1∣1∣=111≈0.3015, suy ra α≈72.45∘≈72∘. Kết quả khớp đáp án mã đề 1001: DDSD. a) (AI giải đề cho tôi) u=(1;−3;−1)=−(−1;3;1) cùng phương với vectơ chỉ phương (−1;3;1) của d, nên là một vectơ chỉ phương của d. b) (AI giải đề cho tôi) Thay t=0: x=2,y=1,z=−1, đúng bằng tọa độ điểm A(2;1;−1), vậy A∈d. c) (AI giải đề cho tôi) Đường thẳng qua B(3;−1;2) song song với d phải có phương trình −1x−3=3y+1=1z−2; phương trình trong đề −1x+3=3y−1=1z+2 đi qua (−3;1;−2) nên sai. d) (AI giải đề cho tôi) cosα=11∣(−1;3;1)⋅(0;0;1)∣=111≈0.3015⇒α≈72.45∘≈72∘.
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình tham số của Δ, vectơ chỉ phương là uΔ=(2;1;−5) và điểm đi qua là (1;3;4). a) Sai: u=(1;3;4) không là vectơ chỉ phương của Δ (đó là tọa độ điểm). b) Sai: vì y=3+t⇒y−3=t nên mẫu ứng với y−3 phải là 1, không phải −1. Phương trình chính tắc đúng là 2x−1=1y−3=−5z−4. c) Đúng: ud=(3;4;2) và ud⋅uΔ=3⋅2+4⋅1+2⋅(−5)=6+4−10=0, nên d⊥Δ. d) Đúng: (Oxz) có y=0⇒3+t=0⇒t=−3; khi đó x=1+2(−3)=−5, z=4−5(−3)=19, tức M(−5;0;19). a) (AI giải đề cho tôi) Vectơ chỉ phương của Δ là uΔ=(2;1;−5), không phải (1;3;4). b) (AI giải đề cho tôi) Vì y=3+t nên mẫu ứng với y−3 là 1; phương trình chính tắc đúng là 2x−1=1y−3=−5z−4. c) (AI giải đề cho tôi) ud=(3;4;2), ud⋅uΔ=6+4−10=0 nên d⊥Δ. d) (AI giải đề cho tôi) y=0⇒t=−3⇒x=−5,z=19, nên M(−5;0;19).
Một phần mềm mô phỏng vận động viên đang tập bắn súng trong không gian Oxyz. Cho biết trục d của nòng súng có phương trình: 1x−1=−3y−2=−5z−3 và hồng tâm A(8;−19;6m+4). Tìm giá trị của m để vận động viên bắn trúng hồng tâm?
(AI giải đề cho tôi) Để bắn trúng hồng tâm, điểm A(8;−19;6m+4) phải nằm trên đường thẳng d. Theo phương trình tham số: 1x−1=t⇒8−1=7=t. Kiểm tra y: y=2−3t=2−21=−19 ✓ khớp. Tính z: z=3−5t=3−35=−32. Suy ra 6m+4=−32⇒6m=−36⇒m=−6.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng đi qua điểm M(−1;2;−5) và song song với đường thẳng (d):1x−1=3y−2=−5z−3 có phương trình chính tắc là
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng (d) có vectơ chỉ phương u=(1;3;−5). Đường thẳng cần tìm đi qua M(−1;2;−5) và song song với (d) nên có cùng vectơ chỉ phương u=(1;3;−5). Phương trình chính tắc: 1x+1=3y−2=−5z+5. Khớp với phương án B.
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường thẳng qua M(1;−2), N(4;3) là MN=(3;5). Kiểm tra các phương án: phương án B có chỉ phương (3;5) và điểm (7;8). Với t=−2: x=7+3(−2)=1, y=8+5(−2)=−2, tức đường thẳng đi qua M(1;−2); với t=−1: x=4, y=3, tức đi qua N(4;3). Vậy phương án B thỏa mãn. Các phương án A, C, D có vecto chỉ phương khác (3;5) nên sai.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng Oxyz
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.