Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng 6x+8y−1=0 và 6x+8y−21=0 song song (cùng cặp hệ số a=6,b=8). Khoảng cách giữa chúng là d=a2+b2∣c1−c2∣=62+82∣−1−(−21)∣=1020=2. Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã 002, Phần III câu 1: 2).
(AI giải đề cho tôi) Vì Δ song song với d: 3x+4y-1=0 nên b=4, Δ: 3x+4y+c=0. Khoảng cách từ A(1;2) đến Δ bằng 2: |3·1+4·2+c|/5 = |11+c|/5 = 2, suy ra |11+c|=10, tức c=-1 hoặc c=-21. Vì c>-5 nên c=-1. Vậy b+c = 4+(-1) = 3, khớp với đáp án nguồn (mã 002, Phần III câu 2 = 3).
(AI giải đề cho tôi) a) Sai. n1=(3;1), n2=(2;−1) nên cosθ=10⋅5∣3⋅2+1⋅(−1)∣=505=21, suy ra góc giữa hai đường thẳng là 45∘, không phải 60∘. b) Đúng. Từ d:3x+y−6=0 có n1=(3;1); từ Δ:2x−y+5=0 có n2=(2;−1). c) Đúng. d(M,d)=32+12∣3⋅2+(−1)−6∣=101=1010. d) Đúng. Giải hệ 3x+y=6, 2x−y=−5, cộng lại 5x=1⇒x=51, y=6−53=527, nên I(51;527). Kết quả SĐĐĐ khớp đáp án mã đề 001. a) (AI giải đề cho tôi) cosθ=10⋅5∣3⋅2+1⋅(−1)∣=21 nên góc là 45∘, không phải 60∘. b) (AI giải đề cho tôi) Từ d:3x+y−6=0 có n1=(3;1); từ Δ:2x−y+5=0 có n2=(2;−1). c) (AI giải đề cho tôi) d(M,d)=10∣3⋅2+(−1)−6∣=101=1010. d) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ 3x+y=6, 2x−y=−5⇒x=51, y=527, nên I(51;527).
(AI giải đề cho tôi) Vì Δ song song với d: 3x+4y−1=0 nên b=4. Khoảng cách từ A(1;2) đến Δ: |3·1+4·2+c|/√(9+16)=|11+c|/5=2 ⇒ |11+c|=10 ⇒ c=−1 hoặc c=−21. Với c>−5 ta lấy c=−1. Vậy b+c=4+(−1)=3, khớp đáp án nguồn (mã đề 001, Phần III câu 1 = 3).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng 6x+8y−1=0 và 6x+8y−21=0 song song (cùng hệ số a=6,b=8). Khoảng cách giữa chúng: d=a2+b2∣c1−c2∣=36+64∣−1−(−21)∣=1020=2. Kết quả trùng với đáp án nguồn (2).
a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. Thay tọa độ điểm A(1;2) vào phương trình đường thẳng không thỏa mãn. d) Sai. Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;2) và O(0;0) có phương trình tham số là {x=1+ty=2+2t(t∈R). a) a) Đúng. b) b) Đúng. c) c) Đúng. Thay tọa độ điểm A(1;2) vào phương trình đường thẳng không thỏa mãn. d) d) Sai. Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;2) và O(0;0) có phương trình tham số là {x=1+ty=2+2t(t∈R).
a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. Thay tọa độ điểm A(1;2) vào phương trình đường thẳng không thỏa mãn. d) Sai. Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;2) và O(0;0) có phương trình tham số là {x=1+ty=2+2t(t∈R). a) a) Đúng. b) b) Đúng. c) c) Đúng. Thay tọa độ điểm A(1;2) vào phương trình đường thẳng không thỏa mãn. d) d) Sai. Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;2) và O(0;0) có phương trình tham số là {x=1+ty=2+2t(t∈R).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ: x - y = 0 có vectơ pháp tuyến n = (1; -1). Hình chiếu H của M(1; 2) lên Δ có dạng H = M + t·n = (1 + t; 2 - t). Vì H thuộc Δ nên (1 + t) - (2 - t) = 0 ⟹ 2t - 1 = 0 ⟹ t = 1/2. Suy ra H = (1 + 1/2; 2 - 1/2) = (3/2; 3/2). Kiểm tra: H thuộc Δ vì 3/2 - 3/2 = 0, và MH = (-1/2; 1/2) cùng phương với n = (1; -1). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1020, câu 12: B).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng (Δ):x−2y+5=0 có vectơ pháp tuyến n=(1;−2). a) Vectơ chỉ phương u=(2;1) vì u⋅n=2−2=0, nên đúng. b) (Δ′): 2x+y=0 có pháp tuyến (2;1), kiểm tra 1⋅1−(−2)⋅2=1+4=5=0 nên hai đường thẳng không song song, cắt nhau tại nghiệm của hệ x−2y=−5, 2x=−y (nghiệm (−1;2)), nên đúng. c) Thay A(1;−2): 1−2(−2)+5=10=0 nên (Δ) không đi qua A, sai. d) Khoảng cách từ O đến (Δ) là d=12+(−2)2∣5∣=55=5=5, nên sai. Kết quả Đ-Đ-S-S khớp với đáp án nguồn (mã đề 1020). a) (AI giải đề cho tôi) (Δ) có n=(1;−2), nên u=(2;1) vuông góc với n là vectơ chỉ phương. Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (Δ′) có n′=(2;1). Vì 21=1−2 nên hai đường không song song, cắt nhau (tại (−1;2)). Đúng. c) (AI giải đề cho tôi) Thay A(1;−2): 1−2(−2)+5=10=0 nên A∈/(Δ). Sai. d) (AI giải đề cho tôi) d(O,(Δ))=1+4∣5∣=5=5. Sai.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm I(1;−1) và hai đường thẳng d1:x+y−3=0, d2:x−2y−6=0. Hai điểm A,B lần lượt thuộc hai đường thẳng d1,d2 sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB.
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm I và một vecto pháp tuyến là n(3;4).
a) Hướng dẫn: Đường thẳng Δ có phương trình là 3(x−1)+4(y+1)=0 hay 3x+4y+1=0. Kết luận: phương trình tổng quát của đường thẳng Δ là 3x+4y+1=0. (0,25 điểm + 0,25 điểm)
b) Vì A∈d1, giả sử A(a;3−a); vì B∈d2, giả sử B(2b+6;b).
I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi ⎩⎨⎧2a+2b+6=123−a+b=−1⇔{a+2b=−4a−b=5⇔{a=2b=−3⇒A(2;1);B(0;−3)⇒BA=(2;4)⇒BA=2u1 Suy ra: Đường thẳng AB có một véc tơ chỉ phương là u1=(1;2), một véc tơ pháp tuyến là n1=(2;−1).
HS viết được một trong hai dạng phương trình đường thẳng của AB: (0,25) +) Đường thẳng AB có phương trình là 2(x−2)−1.(y−1)=0 hay PTTQ: 2x−y−3=0. +) Đường thẳng AB có phương trình tham số là: {x=2+ty=1+2t hoặc {x=ty=−3+2t
(Điểm: 0,25 cho bước hệ phương trình trung điểm; 0,25 cho hai dạng phương trình đường thẳng.)
(AI giải đề cho tôi) Hình chiếu H của M(1;2) lên đường thẳng Δ:x−y=0 có dạng H(t;t) (vì H thuộc Δ). Vecto MH vuông góc với Δ nên cùng phương với vecto pháp tuyến (1;−1), tức (t−1;t−2)=k(1;−1). Suy ra t−1=−(t−2)⇒2t=3⇒t=23. Vậy H(23;23), trùng với đáp án A (khớp với bảng đáp án mã đề 1010: câu 1 là A).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng (Δ):x−2y+5=0 với n=(1;−2). a) Thay A(1;−2): 1−2(−2)+5=10=0 nên A∈/(Δ) → Sai. b) d(O,(Δ))=12+(−2)2∣5∣=55=5=5 → Sai. c) (Δ′):2x+y=0 có n′=(2;1). Vì 21=1−2 nên hai đường không song song, do đó cắt nhau → Đúng. d) VTCP của (Δ) vuông góc với n=(1;−2), mà u=(2;1)⋅(1;−2)=2−2=0 nên u=(2;1) là một véc tơ chỉ phương → Đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn (mã 1010, câu 2 Phần II: S, S, Đ, Đ). a) (AI giải đề cho tôi) Thay A(1;−2) vào x−2y+5=0: 1−2(−2)+5=10=0 nên (Δ) không đi qua A. b) (AI giải đề cho tôi) d(O,(Δ))=1+4∣5∣=5=5. c) (AI giải đề cho tôi) (Δ′) có n′=(2;1), không tỉ lệ với n=(1;−2) nên hai đường thẳng cắt nhau. d) (AI giải đề cho tôi) u=(2;1) có u⋅n=2−2=0, nên u là véc tơ chỉ phương của (Δ).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm I(1;−1) và hai đường thẳng d1:x+y−3=0, d2:x−2y−6=0. Hai điểm A,B lần lượt thuộc hai đường thẳng d1,d2 sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB.
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm I và một vecto pháp tuyến là n(3;4).
a) Hướng dẫn: Đường thẳng Δ có phương trình là 3(x−1)+4(y+1)=0 hay 3x+4y+1=0. Kết luận: phương trình tổng quát của đường thẳng Δ là 3x+4y+1=0. (0,25 điểm + 0,25 điểm)
b) Vì A∈d1, giả sử A(a;3−a); vì B∈d2, giả sử B(2b+6;b).
I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi ⎩⎨⎧2a+2b+6=123−a+b=−1⇔{a+2b=−4a−b=5⇔{a=2b=−3⇒A(2;1);B(0;−3)⇒BA=(2;4)⇒BA=2u1 Suy ra: Đường thẳng AB có một véc tơ chỉ phương là u1=(1;2), một véc tơ pháp tuyến là n1=(2;−1).
HS viết được một trong hai dạng phương trình đường thẳng của AB: (0,25) +) Đường thẳng AB có phương trình là 2(x−2)−1.(y−1)=0 hay PTTQ: 2x−y−3=0. +) Đường thẳng AB có phương trình tham số là: {x=2+ty=1+2t hoặc {x=ty=−3+2t
(Điểm: 0,25 cho bước hệ phương trình trung điểm; 0,25 cho hai dạng phương trình đường thẳng.)
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:2x−y−10=0 (vectơ pháp tuyến n1=(2;−1)) và d2:x−3y+9=0 (vectơ pháp tuyến n2=(1;−3)). Góc giữa hai đường thẳng thỏa mãn cosθ=∣n1∣∣n2∣∣n1⋅n2∣=5⋅10∣2⋅1+(−1)(−3)∣=505=21. Suy ra θ=45∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn (đề 103, câu 2: 45).
Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho điểm M(1;2) và đường thẳng d:2x+7y−3=0. Gọi Δ là đường thẳng đi qua điểm M và song song với đường thẳng d. Khi đó đường thẳng Δ có phương trình là: ax+by+8=0,(a,b∈R). Tính giá trị biểu thức T=a2+4b2.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ song song với d: 2x + 7y - 3 = 0 nên có dạng 2x + 7y + c = 0. Vì Δ đi qua M(1; 2): 2(1) + 7(2) + c = 0 ⟹ c = -16. Vậy Δ: 2x + 7y - 16 = 0. Đưa về dạng ax + by + 8 = 0 bằng cách nhân với -1/2: -x - (7/2)y + 8 = 0, tức a = -1, b = -7/2. Khi đó T = a² + 4b² = 1 + 4·(49/4) = 1 + 49 = 50. Kết quả trùng với đáp án nguồn (đề 103, câu 4: 50).
(AI giải đề cho tôi) Vì A(2;−4) và B(2;5) có cùng hoành độ x=2, đường thẳng AB là đường thẳng đứng có phương trình x=2, không có VTPT dạng (a;b) với a=0 theo hướng AB=(0;9). Phương trình tham số phải có dạng x=2, y=y0+9t. Kiểm tra đáp án B: {x=2y=−1+t — với t=−3 ta được A(2;−4), với t=6 ta được B(2;5), nên B thỏa mãn. Các phương án A, C, D sai vì A cho đường thẳng qua gốc tọa độ, C có x=1=2, D có x=2+t thay đổi nên không phải đường thẳng đứng qua A, B. Đáp án khớp với đáp án nguồn (mã đề 103, câu 4: B).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng qua A(2;−4) và B(2;5) có cùng hoành độ x=2 nên là đường thẳng đứng: x=2. Kiểm tra phương án A: x=2, y=−1−t. Với t=3 thì y=−4 (điểm A); với t=−6 thì y=5 (điểm B). Vậy A thỏa mãn. Phương án B cho đường thẳng qua gốc tọa độ (không qua A với t tùy ý vì x=2t=2 chỉ khi t=1, khi đó y=−9=−4); C có x thay đổi; D có x=1. Đáp án A khớp với đáp án nguồn (đề 101, câu 12: A).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:2x−y+10=0 có vectơ pháp tuyến n1=(2;−1) và d2:x−3y−9=0 có vectơ pháp tuyến n2=(1;−3). Góc giữa hai đường thẳng thỏa mãn cosθ=∣n1∣∣n2∣∣n1⋅n2∣=5⋅10∣2⋅1+(−1)(−3)∣=505=525=21. Suy ra θ=45∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn (45).
Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho điểm M(1;2) và đường thẳng d:2x+7y−3=0. Gọi Δ là đường thẳng đi qua điểm M và song song với đường thẳng d. Khi đó đường thẳng Δ có phương trình là ax+by−8=0,(a,b∈R). Tính giá trị biểu thức T=a2+8b2.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ song song với d: 2x+7y-3=0 nên có dạng 2x+7y+c=0. Vì Δ đi qua M(1;2): 2(1)+7(2)+c=0 ⟹ c=-16. Vậy Δ: 2x+7y-16=0. Chia hai vế cho 2 để đưa về dạng ax+by-8=0: x + (7/2)y - 8 = 0, suy ra a=1, b=7/2. Khi đó T = a² + 8b² = 1 + 8·(49/4) = 1 + 98 = 99. Kết quả khớp với đáp án nguồn (99).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.