Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
Đáp án chính thức (mã đề 101, bảng đáp án trang 5, Phần II câu 2): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng (DDSS). Lưu ý: đề in phương trình tham số x=7+t,y=7+2t và quãng đường 66, trong khi dữ kiện v=(5+t;3+2t) cho phương trình x=5+t,y=3+2t và quãng đường sau 6 giây là 65; đáp án chính thức xác nhận các ý b) và c) là Sai.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình tham số x=−t,y=1+2t có vectơ chỉ phương là vectơ gồm các hệ số của t: u=(−1;2). Vậy đáp án A, khớp bảng đáp án mã đề 101 (câu 2: A).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(1;−2) và đường thẳng Δ:3x−2y+1=0. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua A và song song với đường thẳng Δ.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng đi qua M0(−1;2) với vectơ chỉ phương u=(3;4) có phương trình tham số {x=−1+3ty=2+4t. Kiểm tra: tại t=0 điểm (−1;2) thuộc đường; hệ số của t cho vectơ chỉ phương (3;4). Phương án D khớp; các phương án A, B đi qua (1;2) sai điểm, C có vectơ chỉ phương (−1;−2) sai. Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 8: D).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d song song với x+2y+2026=0 nên có dạng x+2y+k=0, hay 2x+4y+2k=0. So với 2x+by+c=0 ta được b=4. Vì d đi qua A(−2;3): 2(−2)+4(3)+c=0⇒−4+12+c=0⇒c=−8. Vậy S=b+c=4+(−8)=−4, khớp với đáp án nguồn.
a) Ta có: BC=(3;4)⇒nBC=(4;−3). [0,25 điểm] Phương trình tổng quát của BC là: 4(x+1)−3(y+1)=0⇔4x−3y+1=0. [0,25 điểm] b) Gọi phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có dạng tổng quát: (C):x2+y2−2ax−2by+c=0 ( với a2+b2−c>0). Vì A,B,C thuộc đường tròn (C) nên tọa độ của chúng phải thỏa mãn phương trình đường tròn. Ta có hệ: ⎩⎨⎧12+22−2a−4b+c=0(−1)2+(−1)2−2a(−1)−2b(−1)+c=022+32−4a−6b+c=0⇔⎩⎨⎧−2a−4b+c=−52a+2b+c=−2−4a−6b+c=−13 [0,25 điểm] Giải hệ phương trình: ⎩⎨⎧a=221b=−213c=−10 Thay a,b,c vào phương trình tổng quát: x2+y2−21x+13y−10=0. [0,25 điểm]
Trong một hệ thống phòng thủ, một tên lửa đánh chặn được phóng từ gốc tọa độ O tại thời điểm t=0 (giây) với vận tốc không đổi là v1=(1;2) (đơn vị: km/s). Cùng lúc đó, một thiết bị bay mục tiêu đang ở vị trí A(20;60) và chuyển động thẳng đều với vận tốc v2=(a;b) (đơn vị: km/s). Biết rằng sau 50 giây kể từ khi phóng, tên lửa đã bắn trúng mục tiêu ở vị trí B.
a) Lập phương trình tham số của đường thẳng quỹ đạo theo thời gian t của tên lửa và xác định tọa độ vị trí va chạm B.
b) Tìm tọa độ vecto vận tốc v2 và tính tốc độ (độ lớn vận tốc) của mục tiêu.
a) Phương trình chuyển động tên lửa: {x=ty=2t( với t≥0) [0,25 điểm] Tại t=50s, tọa độ điểm B là: xB=50,yB=2⋅50=100⇒B(50;100). [0,25 điểm] b) Mục tiêu đi từ A(20;60) đến B(50;100) trong 50 giây. Vectơ AB=(50−20;100−60)=(30;40). [0,25 điểm] Vectơ vận tốc v2=ΔtAB=(5030;5040)=(0,6;0,8). Tốc độ của mục tiêu: ∣v2∣=0,62+0,82=1 (km/s). [0,25 điểm]
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d song song với d′:x+y−1=0 nên có dạng x+y+c=0. Vì d qua M(1;1) nên 1+1+c=0⇒c=−2. Vậy d:x+y−2=0. Khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 4: C).
(AI giải đề cho tôi) Vecto AB=(1−(−3);4−2)=(4;2). Một vecto chỉ phương của đường thẳng AB là mọi vecto cùng phương với AB. Trong các đáp án, chỉ có u2=(2;1) cùng phương với AB vì (4;2)=2⋅(2;1). Các vecto còn lại: (1;1), (−2;6), (−1;2) đều không tỉ lệ với (4;2). Vậy đáp án đúng là C, khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 5: C).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:5x+y−3=0 có vectơ pháp tuyến n=(5;1). Đường thẳng d′:−1x+5y=1⇔−5x+y−5=0 có vectơ pháp tuyến n′=(−5;1). Cosin góc giữa hai đường thẳng: cosφ=∣n∣∣n′∣∣n⋅n′∣=26⋅26∣5⋅(−5)+1⋅1∣=2624=1312. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Mã đề 102, Câu 9: B).
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường thẳng qua A(−3;2) và B(1;4) là AB=(1−(−3);4−2)=(4;2). Chia đôi ta được (2;1), tức u2=(2;1) là một vecto chỉ phương. Kiểm tra các phương án khác: (−2;6), (−1;2), (1;1) đều không cùng phương với (4;2). Đáp án khớp với mã đề 101, Câu 1: C.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:−2x+by+c=0 song song với x+2y+2026=0 nên hai vecto pháp tuyến tỉ lệ: 1−2=2b⇒b=−4. Vì d đi qua A(−2;3): −2(−2)+(−4)(3)+c=0⇒4−12+c=0⇒c=8. Vậy S=b+c=−4+8=4, khớp với đáp án nguồn (mã đề 101, Phần III câu 4 = 4).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d song song với d′:x+y−1=0 nên có dạng x+y+c=0. Vì d qua M(1;1) nên 1+1+c=0⇒c=−2. Vậy d:x+y−2=0. Khớp với đáp án C trong bảng mã đề 101.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:5x+y−3=0 có vectơ chỉ phương u=(1;−5). Đường thẳng d′:−1x+5y=1⇔−x+5y=1⇔y=5x+5 có vectơ chỉ phương u′=(1;5). Khi đó cosφ=1+25⋅1+25∣1⋅1+(−5)⋅5∣=26∣1−25∣=2624=1312. Vậy đáp án B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 5: B).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:2x−y+3=0 có vectơ pháp tuyến n1=(2;−1) và d2:x+2y−5=0 có vectơ pháp tuyến n2=(1;2). Ta có n1⋅n2=2⋅1+(−1)⋅2=0, nên n1⊥n2, suy ra d1⊥d2. Vậy góc giữa hai đường thẳng là 90∘. Kết quả trùng với đáp án B trong bảng đáp án (Câu 1, Mã đề 1002: B).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:(m−1)x+2y−2=0 có vectơ pháp tuyến n1=(m−1;2) và d2:mx+y+1=0 có vectơ pháp tuyến n2=(m;1). Điều kiện vuông góc: n1⋅n2=0⇔(m−1)m+2=0⇔m2−m+2=0. Biệt thức Δ=1−8=−7<0 nên phương trình vô nghiệm trên R. Vậy không tồn tại giá trị m nào, số giá trị bằng 0, khớp đáp án bảng (câu 19, mã đề 1002 = 0).
(AI giải đề cho tôi) Công thức khoảng cách từ điểm M(x0;y0) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0 là d(M,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣, khớp với đáp án A và bảng đáp án mã đề 1002 (Câu 5: A).
(AI giải đề cho tôi) VTCP của đường thẳng qua M(2;5) và N(4;1) là MN=(4−2;1−5)=(2;−4), chia cho 2 ta được (1;−2). Vậy đáp án C, khớp với đáp án nguồn (Câu 7, mã đề 1002: C).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.