Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng qua hai điểm A(−3;0), B(0;8) có dạng đoạn chắn: ax+by=1 với a=−3 (hoành độ giao điểm với Ox) và b=8 (tung độ giao điểm với Oy). Thay vào: −3x+8y=1. Kiểm tra: tại A(−3;0): −3−3+0=1 đúng; tại B(0;8): 0+88=1 đúng. Khớp với đáp án B trong bảng đáp án Mã đề 103.
a) Ta có (−8)2+52⋅132+32(−8)⋅13+5⋅3=−212, nên AOB=135∘. b) Đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB nhận AB=(21;−2) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB là 21x−2y=0. c) Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(21;−2); một vectơ pháp tuyến là n=(2;21); phương trình đường thẳng AB là 2(x−(−8))+21(y−5)=0, rút gọn ta được 2x+21y−89=0; khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 22+212∣2⋅0+21⋅0−89∣=51445. d) Đường tròn tâm O và tiếp xúc đường thẳng AB có bán kính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. Phương trình đường tròn là x2+y2=589. Chọn đáp án [a đúng | b đúng | c đúng | d đúng]. a) a) Ta có (−8)2+52⋅132+32(−8)⋅13+5⋅3=−212, nên AOB=135∘. b) b) Đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB nhận AB=(21;−2) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB là 21x−2y=0. c) c) Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(21;−2). Một vectơ pháp tuyến là n=(2;21). Phương trình đường thẳng AB là 2(x−(−8))+21(y−5)=0. Rút gọn phương trình trên ta được 2x+21y−89=0. Khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 22+212∣2⋅0+21⋅0−89∣=51445. d) d) Đường tròn tâm O và tiếp xúc đường thẳng AB có bán kính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. Phương trình đường tròn là x2+y2=589.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ đi qua M(2;3) với vectơ pháp tuyến n=(5;7) có phương trình dạng 5(x−2)+7(y−3)=0. Kiểm tra: thay M(2;3) thỏa mãn; hệ số của x, y đúng bằng thành phần pháp tuyến. Đáp án trùng với đáp án nguồn (Mã đề 103, Câu 5 chọn B).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ đi qua M(2;3) với vectơ pháp tuyến n=(5;7) có phương trình: 5(x−2)+7(y−3)=0. Kiểm tra: thay M(2;3) vào phương trình ta được 5⋅0+7⋅0=0, thỏa mãn. Đáp án trùng với đáp án nguồn (Mã đề 102, Câu 10: B).
a) Ta có 72+42⋅(−11)2+327⋅(−11)+4⋅3=−212, nên AOB=135∘. b) Đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB nhận AB=(−18;−1) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB là 18x+y=0. c) Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(−18;−1); một vectơ pháp tuyến là n=(1;−18); phương trình đường thẳng AB là 1(x−7)−18(y−4)=0, rút gọn ta được x−18y+65=0; khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 12+(−18)2∣1⋅0+(−18)⋅0+65∣=13. d) Đường tròn tâm O và tiếp xúc đường thẳng AB có bán kính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. Phương trình đường tròn là x2+y2=13. Chọn đáp án [a đúng | b đúng | c đúng | d đúng]. a) a) Ta có 72+42⋅(−11)2+327⋅(−11)+4⋅3=−212, nên AOB=135∘. b) b) Đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB nhận AB=(−18;−1) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB là 18x+y=0. c) c) Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(−18;−1). Một vectơ pháp tuyến là n=(1;−18). Phương trình đường thẳng AB là 1(x−7)−18(y−4)=0. Rút gọn phương trình trên ta được x−18y+65=0. Khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 12+(−18)2∣1⋅0+(−18)⋅0+65∣=13. d) d) Đường tròn tâm O và tiếp xúc đường thẳng AB có bán kính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. Phương trình đường tròn là x2+y2=13.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng qua hai điểm trên trục A(4;0) và B(0;−3) có phương trình đoạn chắn dạng ax+by=1 với a=4 (hoành độ giao điểm với trục Ox) và b=−3 (tung độ giao điểm với trục Oy). Vậy phương trình là 4x+−3y=1. Kiểm tra: thay A(4;0): 44+0=1 đúng; thay B(0;−3): 0+−3−3=1 đúng. Khớp với đáp án nguồn (Mã đề 102, Câu 3: A).
a) Ta có 22+52⋅72+322⋅7+5⋅3=212, nên AOB=45∘. b) Đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB nhận AB=(5;−2) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB là 5x−2y=0. c) Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(5;−2); một vectơ pháp tuyến là n=(2;5); phương trình đường thẳng AB là 2(x−2)+5(y−5)=0, rút gọn ta được 2x+5y−29=0; khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 22+52∣2⋅0+5⋅0−29∣=29. d) Đường tròn tâm O và tiếp xúc đường thẳng AB có bán kính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. Phương trình đường tròn là x2+y2=29. Chọn đáp án [a đúng | b đúng | c đúng | d đúng]. a) a) Ta có 22+52⋅72+322⋅7+5⋅3=212, nên AOB=45∘. b) b) Đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB nhận AB=(5;−2) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình đường thẳng qua O và vuông góc với đường thẳng AB là 5x−2y=0. c) c) Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(5;−2). Một vectơ pháp tuyến là n=(2;5). Phương trình đường thẳng AB là 2(x−2)+5(y−5)=0. Rút gọn phương trình trên ta được 2x+5y−29=0. Khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 22+52∣2⋅0+5⋅0−29∣=29. d) d) Đường tròn tâm O và tiếp xúc đường thẳng AB có bán kính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. Phương trình đường tròn là x2+y2=29.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng qua A(5;0) và B(0;-7) có dạng đoạn chắn: 5x+−7y=1. Kiểm tra: tại A(5;0): 55+0=1 đúng; tại B(0;-7): 0+−7−7=1 đúng. Phương án A sai vì mẫu phải là hằng số (khi x=0 hoặc y=0 không xác định). Khớp với đáp án nguồn B (Mã đề 101, Câu 2).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ đi qua M(2;3) với vectơ pháp tuyến n=(5;7) có phương trình: 5(x−2)+7(y−3)=0. Kiểm tra: thay M(2;3) thỏa mãn; hệ số của x,y đúng bằng tọa độ pháp tuyến. Khớp đáp án nguồn (Mã đề 101, Câu 8 chọn A).
(AI giải đề cho tôi) VTCP của Δ1 là u1=(2;−3), VTCP của Δ2 là u2=(3;2). Tích vô hướng: u1⋅u2=2⋅3+(−3)⋅2=6−6=0. Vậy hai vectơ chỉ phương vuông góc, do đó hai đường thẳng vuông góc với nhau. Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
(AI giải đề cho tôi) Điểm M(x0;y0) thuộc Δ′ nên y0=1−x0. Khoảng cách từ M đến Δ:3x+4y−6=0 là d=32+42∣3x0+4(1−x0)−6∣=5∣−x0−2∣=5∣x0+2∣. Theo đề d=54 nên ∣x0+2∣=4, suy ra x0=2 hoặc x0=−6. Với x0=2: M1(2;−1); với x0=−6: M2(−6;7). Tổng tung độ: −1+7=6. (Lưu ý: báo cáo trước đó tính nhầm dấu, cho kết quả −6; phép tính đúng cho tổng bằng 6.)
(AI giải đề cho tôi) Gọi M(x;1−x)∈Δ′. Khoảng cách từ M đến Δ:3x+4y−6=0 là d(M,Δ)=32+42∣3x+4(1−x)−6∣=5∣−x−2∣. Theo đề: 5∣x+2∣=54⇒∣x+2∣=4⇒x=2 hoặc x=−6. Tổng hoành độ các điểm M là 2+(−6)=−4. Kết quả khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng Δ1:x−2y+1=0 có vectơ pháp tuyến n1=(1;−2) và Δ2:−3x+6y−10=0 có vectơ pháp tuyến n2=(−3;6). Ta thấy n2=−3n1 nên hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Xét tỉ số hệ số tự do: −101=−3=1−3, tức a2a1=b2b1=c2c1, do đó hai đường thẳng song song. Điều này khớp với đáp án B trong bảng mã đề 101.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng (d):3x+y+1=0 có dạng ax+by+c=0 với a=3,b=1. a) Vectơ pháp tuyến là n(a;b)=(3;1) → đúng. b) Vectơ chỉ phương vuông góc với n, ví dụ u(1;−3) vì 3⋅1+1⋅(−3)=0 → đúng. c) Thay M(−1;2): 3(−1)+2+1=0 → (d) đi qua M → đúng. d) d′:3x+y−1=0 có cùng vectơ pháp tuyến (3;1) với (d) nên d′∥(d) (vì −1=1 nên không trùng), hai đường thẳng song song không cắt nhau → khẳng định sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: Đ, Đ, Đ, S. a) (AI giải đề cho tôi) Đường thẳng 3x+y+1=0 có hệ số a=3,b=1 nên vectơ pháp tuyến là n(3;1). b) (AI giải đề cho tôi) u(1;−3)⋅n(3;1)=3−3=0, nên u vuông góc với pháp tuyến, là vectơ chỉ phương của (d). c) (AI giải đề cho tôi) Thay M(−1;2) vào phương trình: 3(−1)+2+1=0, thỏa mãn nên (d) đi qua M. d) (AI giải đề cho tôi) d′ và (d) có cùng vectơ pháp tuyến (3;1) và 33=11=1−1 nên d′∥(d), hai đường thẳng không cắt nhau.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng (d):x−2y+1=0 có dạng ax+by+c=0 với a=1,b=−2. a) Vectơ pháp tuyến là n(a;b)=(1;−2), nên n(1;−2) là vectơ pháp tuyến của (d): Đúng. b) Vectơ chỉ phương của (d) phải vuông góc với n(1;−2), ví dụ u(2;1). Vì u(1;−2)⋅n(1;−2)=1+4=5=0 nên u(1;−2) chính là vectơ pháp tuyến, không phải vectơ chỉ phương: Sai. c) Thay M(1;−1) vào (d): 1−2(−1)+1=4=0, nên M không thuộc (d): Sai. d) Hai đường thẳng x−2y+1=0 và d′:2x+3y−1=0 có 21=3−2 (tức 1⋅3−(−2)⋅2=7=0) nên không song song, do đó chúng cắt nhau: Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn: Đ S S Đ. a) (AI giải đề cho tôi) Đường thẳng ax+by+c=0 có vectơ pháp tuyến n(a;b), nên với (d):x−2y+1=0 thì n(1;−2) là vectơ pháp tuyến. b) (AI giải đề cho tôi) u(1;−2) trùng với vectơ pháp tuyến của (d) (vì u⋅n=1+4=5=0 nên không vuông góc với pháp tuyến), do đó không phải vectơ chỉ phương. Vectơ chỉ phương có thể là u(2;1). c) (AI giải đề cho tôi) Thay M(1;−1): 1−2(−1)+1=4=0, nên M không thuộc (d). d) (AI giải đề cho tôi) Kiểm tra tính song song: 21=3−2 vì 1⋅3−(−2)⋅2=7=0, nên (d) và d′ không song song, tức chúng cắt nhau.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;3), B(−1;5) và đường thẳng d:2x+y+1=0. a) Viết phương trình tổng quát đường thẳng AB. b) Tính khoảng cách từ điểm A(2;3) đến đường thẳng d. c) Tìm tọa độ điểm C thuộc đường thẳng d và tọa độ điểm D thuộc đoạn thẳng AC, biết rằng tam giác ABC cân tại B và DC=55.
a) Viết đúng PTTQ đường thẳng AB:2x+3y−13=0 (1,0 điểm).
b) Khoảng cách từ điểm A(2;3) đến đường thẳng d:2x+y+1=0 bằng 22+12∣2.2+3+1∣=585. (1,5 điểm)
c) Do C∈d nên tọa độ điểm C(a;−2a−1). Tam giác ABC cân tại B suy ra BC=BA⇔(a+1)2+(−2a−6)2=32+22 ⇔5a2+26a+24=0⇔a=−4;a=5−6. Suy ra C(−4;7), C(5−6;57). Điểm C(−4;7) loại vì với C(−4;7) thì ba điểm A, B, C thẳng hàng. Vậy suy ra tọa độ điểm C(5−6;57). (1,0 điểm)
Ta có AC=585; DC=55, kết hợp với D thuộc đoạn AC suy ra AC=8DC. Gọi tọa độ điểm D(x;y). Ta có AC=8DC⇔⎩⎨⎧5−16=8(5−6−x)5−8=8(57−y)⇔⎩⎨⎧x=5−4y=58 Vậy ta có tọa độ điểm D(5−4;58). (0,5 điểm)
Đường thẳng d có một véc tơ pháp tuyến là n=(3;2) và đi qua điểm M(1;−2). Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 3x+2y+1=0. Suy ra a=3,b=1⇒a−b=2.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.