Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình tham số x=1−3t,y=3+t, vecto chỉ phương là u=(−3;1) (hệ số của t). Đáp án B khớp với n1=(−3;1), cũng trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 6: B).
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình tham số x=1−t,y=3+2t, hệ số của t cho vectơ chỉ phương u=(−1;2). Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (Câu 4, mã đề 101: C).
2.1. Cho hình chữ nhật ABCD có AB=2AD và tâm đối xứng là I(2;2). Biết cạnh AB đi qua điểm M(2;4), cạnh CD đi qua điểm N(0;−2) và điểm D có tung độ âm. Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.
2.2. Cho hai đường tròn (C1):(x−4)2+(y−1)2=4, (C2):(x−2)2+(y−5)2=10. Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua điểm I(7;−4) và cắt hai đường tròn trên theo hai dây cung bằng nhau.
(AI giải đề cho tôi) **2.1.** Gọi n=(a;b) là vecto pháp tuyến chung của hai đường thẳng AB và CD (AB∥CD), với ∣n∣=1, n hướng từ đường thẳng AB sang đường thẳng CD. Gọi P,Q lần lượt là trung điểm của AB,CD; vì I là tâm hình chữ nhật nên I là trung điểm của PQ, tức Q=2I−P.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB,CD (đi qua M(2;4) và N(0;−2)) bằng AD: AD=∣n⋅(NM)∣=∣2a+6b∣. Vì Q=P+AD⋅n và Q=2I−P nên P=I−2ADn. Vì P nằm trên đường thẳng AB đi qua M nên n⋅(PM)=0: (2−2ADa−2)a+(2−2ADb−4)b=0⇒−2AD−2b=0⇒AD=−4b. Vậy b<0 và −4b=∣2a+6b∣.
• Trường hợp −4b=2a+6b⇒a=−5b: với a2+b2=1, b<0 ta được n=(265;−261), AD=264. Khi đó tính ra tọa độ D đều có tung độ dương (bị loại).
• Trường hợp −4b=−(2a+6b)⇒a=−b: với b<0 ta được n=(21;−21), AD=22, P=I−2n=(1;3), vecto chỉ phương u=(21;21).
Các đỉnh: A,B=P∓2ABu=(1;3)∓(2;2), và D=A+AD⋅n, C=B+AD⋅n. Để D có tung độ âm, chọn A(1;3)−(2;2)=(−1;1), khi đó: A(−1;1),B(3;5),C(5;3),D(1;−1). Kiểm tra: AB=42=2⋅AD=2⋅22 ✓; AB⋅BC=(4;4)⋅(2;−2)=0 ✓; trung điểm AC=(2;2)=I ✓; đường thẳng AB (qua (−1;1), vt (1;1)) đi qua M(2;4) ✓; đường thẳng CD (qua (1;−1), vt (1;1)) đi qua N(0;−2) ✓; D có tung độ −1<0 ✓.
**2.2.** Hai đường tròn có tâm O1(4;1), R1=2 và O2(2;5), R2=10. Dây cung bằng nhau khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm đến đường thẳng bằng nhau (lưu ý R1=R2 nên không thể là trung tuyến chung, và điều kiện khoảng cách bằng nhau là cần đủ).
Đường thẳng (d) qua I(7;−4): ax+by+c=0 với 7a−4b+c=0⇒c=−7a+4b.
Khoảng cách từ O1: a2+b2∣4a+b+c∣=a2+b2∣−3a+5b∣; từ O2: a2+b2∣2a+5b+c∣=a2+b2∣−5a+9b∣.
Đặt bằng: ∣−3a+5b∣=∣−5a+9b∣.
• −3a+5b=−5a+9b⇒a=2b: chọn a=2,b=1,c=−10, được (d1):2x+y−10=0. Kiểm tra: d(O1,d1)=5∣8+1−10∣=51<2; d(O2,d1)=5∣4+5−10∣=51<10 — cả hai đường tròn bị cắt, dây cung bằng nhau ✓.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng đi qua M(−2;3) nên tại t=0 phải có x=−2,y=3. Kiểm tra: phương án B cho x=−2−3t,y=3+4t: tại t=0 được (−2;3) đúng. VTCP của B là (−3;4), cùng phương với u=(3;−4) vì (−3;4)=−u, nên B thỏa mãn (VTCP chỉ cần cùng phương). Các phương án A, C, D không đi qua M(−2;3). Vậy chọn B.
a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(−2;−1), B(5;−4). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua 2 điểm A, B. b) Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C): x2+y2+4x−8y−45=0. Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng -4 có dạng Δ1: x+b1y+c1=0 và Δ2=−x+b2y+c2=0. Tính c1c2?
(AI giải đề cho tôi) a) Vectơ chỉ phương của d là AB=(5−(−2);−4−(−1))=(7;−3), nên một vectơ pháp tuyến là n=(3;7). Phương trình đường thẳng qua A(−2;−1) với n=(3;7): 3(x+2)+7(y+1)=0⟺3x+7y+13=0. Kiểm tra: tại A(−2;−1): −6−7+13=0 ✓; tại B(5;−4): 15−28+13=0 ✓. Vậy d:3x+7y+13=0.
b) (C):x2+y2+4x−8y−45=0⟺(x+2)2+(y−4)2=65, tâm I(−2;4), bán kính R=65. Thay y=−4: (x+2)2+64=65⟺(x+2)2=1⟺x=−1 hoặc x=−3. Hai tiếp điểm: M(−1;−4), N(−3;−4). Tiếp tuyến tại M: (xM+2)(x+2)+(yM−4)(y−4)=65⇒1(x+2)−8(y−4)=65⇒x−8y−31=0. So với Δ1:x+b1y+c1=0 ta có b1=−8, c1=−31. Tiếp tuyến tại N: (−1)(x+2)−8(y−4)=65⇒−x−8y−35=0. So với Δ2:−x+b2y+c2=0 ta có b2=−8, c2=−35. Vậy c1c2=(−31)(−35)=1085.
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình tham số Δ:{x=−1+3ty=3−t, vectơ chỉ phương là u=(3;−1) (hệ số của t). Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 1: A).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ:x−2y−5=0 có dạng ax+by+c=0 với a=1, b=−2. Do đó một vectơ pháp tuyến của Δ là n=(a;b)=(1;−2). Vậy đáp án đúng là C, trùng với đáp án nguồn (đề 1002, câu 12: C).
(AI giải đề cho tôi) a) Thay A(1;-2) vào Δ: 3(1)+4(-2)+1 = 3-8+1 = -4 ≠ 0, nên A không thuộc Δ → đúng. b) Δ có VTCP (4;-3) (pháp tuyến (3;4)), d có pháp tuyến (3;-4). Vì (3;4) không tỉ lệ (3;-4) nên d không song song với Δ (thực tế d vuông góc Δ) → sai. c) d(A,Δ) = |3·1+4·(-2)+1|/√(9+16) = |-4|/5 = 4/5 ≠ 3 → sai. d) Đường tròn tâm A tiếp xúc Δ có bán kính R = d(A,Δ) = 4/5, nên R² = 16/25, phương trình (x-1)²+(y+2)² = 16/25 → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) 3(1)+4(-2)+1 = -4 ≠ 0 nên A không thuộc Δ. b) (AI giải đề cho tôi) Pháp tuyến của Δ là (3;4), của d là (3;-4), không tỉ lệ nên hai đường không song song (chúng vuông góc nhau). c) (AI giải đề cho tôi) d(A,Δ) = |3-8+1|/5 = 4/5 ≠ 3. d) (AI giải đề cho tôi) Bán kính R = d(A,Δ) = 4/5 nên R² = 16/25, phương trình đúng.
(AI giải đề cho tôi) VTCP của d1 là u1=(3;−1), của d2 là u2=(1;−3). Ta có ∣u1∣=∣u2∣=2 và u1⋅u2=3⋅1+(−1)(−3)=23. Do đó cosθ=2⋅223=23, suy ra góc giữa hai đường thẳng là θ=30∘. Vậy a=30.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ:3x+2y−9=0 có dạng ax+by+c=0 với a=3,b=2, nên một vecto pháp tuyến là n=(a;b)=(3;2). Vậy đáp án A, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 1001, câu 1: A).
(AI giải đề cho tôi) a) d(A,Δ)=32+(−4)2∣3⋅1−4⋅(−2)+4∣=5∣3+8+4∣=515=3 → đúng. b) Đường tròn tâm A tiếp xúc Δ có bán kính r=3 nên r2=9=6, phương trình đúng phải là (x−1)2+(y+2)2=9 → sai. c) d và Δ có cùng cặp hệ số a=3,b=−4 nhưng 1=4 nên song song → đúng. d) Thay A(1;−2): 3(1)−4(−2)+4=11=0 nên A∈/Δ → sai. a) (AI giải đề cho tôi) d(A,Δ)=5∣3+8+4∣=3. b) (AI giải đề cho tôi) Bán kính r=d(A,Δ)=3 nên r2=9=6; phương trình đúng là (x−1)2+(y+2)2=9. c) (AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng có cùng a2a1=b2b1=1=c2c1 nên song song. d) (AI giải đề cho tôi) 3(1)−4(−2)+4=11=0 nên A không thuộc Δ.
(AI giải đề cho tôi) d_1 có vecto chỉ phương u_1=(-1;-1) nên hệ số góc k_1=1 (tạo với trục Ox góc 45°). d_2: x=1 là đường thẳng song song trục Oy. Góc giữa d_1 và d_2 là 90°-45°=45°. Vậy a=45.
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình tham số x=1−t,y=3+2t, vecto chỉ phương là hệ số của t: u0=(−1;2). Mọi vecto cùng phương với u0 đều là vecto chỉ phương. Xét các đáp án: (−1;−3) không cùng phương với (−1;2) vì (−1)(2)−(−3)(−1)=−5=0; (1;3) không cùng phương vì 1⋅2−3⋅(−1)=5=0; (−2;−4) không cùng phương vì (−2)(2)−(−4)(−1)=−8=0; (−1;2) trùng u0. Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (đề 1001, câu 5: D).
Đường thẳng d1 có véc-tơ pháp tuyến n1=(1;1) và đường thẳng d2 có véc-tơ pháp tuyến n2=(1;−1) nên cos(d1;d2)=cos(n1;n2)=∣n1∣⋅∣n2∣∣n1⋅n2∣=12+12⋅12+(−1)2∣1⋅1+1⋅(−1)∣=0 Vậy (d1;d2)=90∘. Chọn đáp án B
(AI giải đề cho tôi) a) Sai. Đường thẳng Δ: x−√3y+2=0 có vectơ pháp tuyến n=(1;−√3), không phải (1;√3). b) Đúng. Khoảng cách từ I(4;0) đến Δ là d=|4−√3·0+2|/√(1+3)=6/2=3. Vậy đường tròn tâm I bán kính R=3 tiếp xúc với Δ: (x−4)²+y²=9. c) Sai. Δ có hệ số góc m₁=1/√3, Δ' có hệ số góc m₂=−1/√3. tanθ=|(m₁−m₂)/(1+m₁m₂)|=|(2/√3)/(1−1/3)|=√3, nên góc giữa hai đường thẳng bằng 60°, không phải 45°. d) Đúng. Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau (1/√3 ≠ −1/√3) nên chúng cắt nhau (không song song, không trùng nhau). a) (AI giải đề cho tôi) Vectơ pháp tuyến của Δ: x−√3y+2=0 là n=(1;−√3), không phải (1;√3). b) (AI giải đề cho tôi) d(I,Δ)=|4+2|/2=3=R, nên (C):(x−4)²+y²=9 tiếp xúc với Δ. c) (AI giải đề cho tôi) tanθ=√3 nên góc giữa Δ và Δ' bằng 60°, không phải 45°. d) (AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau nên cắt nhau.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng đi qua M(3;1) với véc tơ pháp tuyến n(1;−2) có phương trình: 1(x−3)−2(y−1)=0⇔x−3−2y+2=0⇔x−2y−1=0. Thử lại: 3−2(1)−1=0 đúng. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 4: B).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng đi qua M(3;1) với pháp tuyến n(1;−2) có phương trình: 1(x−3)−2(y−1)=0⇒x−3−2y+2=0⇒x−2y−1=0. Thử lại: 3−2(1)−1=0 thỏa mãn. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 1: C).
(AI giải đề cho tôi) a) Sai. Hai pháp tuyến n1=(1;-√3), n2=(1;√3). cos(Δ,Δ') = |1·1+(-√3)(√3)|/(2·2) = |1-3|/4 = 1/2, nên góc giữa hai đường thẳng bằng 60°, không phải 45°. b) Đúng. Hai đường thẳng có hệ số góc m1=1/√3 và m2=-1/√3 khác nhau (không song song, không trùng nhau) nên chúng cắt nhau. c) Đúng. Khoảng cách từ I(4;0) đến Δ: d = |4 - √3·0 + 2|/√(1+3) = 6/2 = 3. Vậy bán kính R=3 và (C): (x-4)² + y² = 9. d) Sai. Từ phương trình x - √3·y + 2 = 0, một véc tơ pháp tuyến là n = (1; -√3), không phải (1; √3). a) (AI giải đề cho tôi) cos(Δ,Δ') = |1-3|/4 = 1/2 nên góc bằng 60°, không phải 45°. b) (AI giải đề cho tôi) Hệ số góc 1/√3 ≠ -1/√3 nên hai đường thẳng cắt nhau. c) (AI giải đề cho tôi) d(I,Δ) = |4+2|/2 = 3 = R nên (C): (x-4)² + y² = 9. d) (AI giải đề cho tôi) Véc tơ pháp tuyến của Δ là (1; -√3), không phải (1; √3).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.