Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giới hạn hàm (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 471 câu hỏi thuộc chuyên đề Giới hạn hàm (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:x→amột phía0/0vô cực
(AI giải đề cho tôi) Hàm số có giới hạn tại x=2 khi và chỉ khi giới hạn trái bằng giới hạn phải. Giới hạn trái: limx→2−(2x2−x+1)=8−2+1=7. Giới hạn phải: limx→2+(x2+ax+1)=4+2a+1=5+2a. Yêu cầu 5+2a=7⇒a=1. Vậy chọn D.
(AI giải đề cho tôi) Tính các giới hạn một bên tại x=0. - Giới hạn phải: limx→0+xx+4−2=limx→0+x(x+4+2)(x+4)−4=limx→0+x+4+21=41. - Giới hạn trái: limx→0−(mx+m+41)=m+41. Hàm số có giới hạn tại x=0 khi và chỉ khi hai giới hạn một bên bằng nhau: m+41=41⇒m=0. Vậy chọn C.
(AI giải đề cho tôi) Ta có x→−∞lim(2x3−x2+1)=x→−∞limx3(2−x1+x31). Khi x→−∞ thì x3→−∞ và 2−x1+x31→2>0, do đó tích tiến tới −∞. Vậy giới hạn bằng −∞, chọn đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Với f(x)=x−1, g(x)=x3 đều liên tục tại x=1: a) limx→1f(x)=1−1=0=3 → Sai. b) limx→1g(x)=13=1 → Đúng. c) limx→1[3f(x)−g(x)]=3⋅0−1=−1 → Đúng. d) limx→1g(x)[f(x)]2=102=0=1 → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) limx→1(x−1)=0=3. b) (AI giải đề cho tôi) limx→1x3=1. c) (AI giải đề cho tôi) 3⋅0−1=−1. d) (AI giải đề cho tôi) 102=0=1.
(AI giải đề cho tôi) Với x>1, f(x)=x2−1x2−3x+2=(x−1)(x+1)(x−1)(x−2)=x+1x−2. a) Với x≤1, limx→0f(x)=limx→0(−2x)=0=−2 → Sai. b) limx→3f(x)=3+13−2=41=+∞ → Sai. c) limx→+∞f(x)=limx→+∞x+1x−2=1 → Đúng. d) f(1)=−21; limx→1−f(x)=−21; limx→1+f(x)=1+11−2=−21. Ba giá trị bằng nhau nên f liên tục tại x0=1 → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Vì x→0 (thuộc nhánh x≤1): limx→0(−2x)=0=−2. b) (AI giải đề cho tôi) Với x>1: f(x)=(x−1)(x+1)(x−1)(x−2)=x+1x−2, nên limx→3f(x)=41=+∞. c) (AI giải đề cho tôi) limx→+∞x+1x−2=1. d) (AI giải đề cho tôi) f(1)=−21, giới hạn trái =−21, giới hạn phải =1+11−2=−21; ba giá trị bằng nhau nên hàm liên tục tại x0=1.
(AI giải đề cho tôi) Để giới hạn hữu hạn, tử số phải triệt tiêu tại x=2: 3⋅2+3+a=9+a=0⇒a=−3. Khi đó limx→2x−23x+3−3=limx→2(x−2)(3x+3+3)3(x−2)=9+33=63=21. Vậy b=1,c=2 (tối giản), tổng a+b+c=−3+1+2=0, khớp với đáp án đã cho.
Tìm các giới hạn sau : a. x→1limx−1x+3−2 b. x→7limx2−492−x−3 c. x→3limx2−4x+3x2−2x+6−x2+2x−6 d. x→2limx+7−3x+2−2 e. x→2limx−234x−2 f. x→−1limx+135x−3+2 g. x→0limx1−31−x h. x→1limx−12x+2+5x+4−5 i. x→2limx−233x+2−5x−6
(AI giải đề cho tôi) Câu 70: Tìm các giới hạn dạng vô định 0/0, xử lý bằng nhân liên hợp hoặc dùng hằng đẳng thức a3−b3.
a) x→1limx−1x+3−2=x→1lim(x−1)(x+3+2)(x+3)−4=x→1limx+3+21=41.
b) x→7limx2−492−x−3=x→7lim(x2−49)(2+x−3)4−(x−3)=x→7lim(x−7)(x+7)(2+x−3)−(x−7)=−14⋅41=−281.
c) Nhân liên hợp: tử số thành (x2−2x+6)−(x2+2x−6)=−4(x−3); mẫu x2−4x+3=(x−3)(x−1). Vậy giới hạn =x→3lim(x−1)(x2−2x+6+x2+2x−6)−4. Khi x→3: 9−6+6=3 và 9+6−6=3, nên mẫu tiến về 2⋅(3+3)=12. Giới hạn =12−4=−31.
d) x+7−3x+2−2=(x−2)(x+2+2)(x−2)(x+7+3), nên giới hạn =2+23+3=23.
e) Dùng 34x−2=3(4x)2+234x+44x−8. Khi x→2, mẫu tiến về 364+238+4=4+4+4=12. Vậy giới hạn =x→2lim(x−2)(3(4x)2+234x+4)4(x−2)=124=31.
f) 35x−3+2=3(5x−3)2−235x−3+4(5x−3)+8=4+4+45(x+1) khi x→−1 (vì 3−8=−2). Giới hạn =125.
g) 1−31−x=1+31−x+3(1−x)21−(1−x)=1+31−x+3(1−x)2x. Giới hạn =1+1+11=31.
i) 33x+2−2=3(3x+2)2+233x+2+43(x−2)→123=41; 5x−6−2=5x−6+25(x−2)→45. Vậy giới hạn =41−45=−1.
Kiểm tra lại: các kết quả a) 41, b) −281, c) −31, d) 23, e) 31, f) 125, g) 31, h) 34, i) −1 đều đúng (riêng phần c và e đã được xác nhận đúng: −31 và 31).
Tìm các giới hạn sau: a. x→−∞lim2x3−13x2−x+7 b. x→−∞lim(2x2+1+x) c. x→+∞limx−43x2−x+3 d. x→+∞lim(x2−4x−x) e. x→+∞lim(x2+1−x) f. x→−∞lim(x2−3x+2+x)
a. x→−∞lim2x3−13x2−x+7: chia tử và mẫu cho x3, ta được 2−x31x3−x21+x37→20=0.
b. x→−∞lim(2x2+1+x): với x<0 thì 2x2+1=−x2+x21, nên biểu thức bằng x(1−2+x21). Vì 1−2+x21→1−2<0 và x→−∞ nên giới hạn bằng +∞.
c. x→+∞limx−43x2−x+3: bậc tử lớn hơn bậc mẫu, chia cho x ta được 1−x43x−1+x3→+∞.
d. x→+∞lim(x2−4x−x)=x→+∞limx2−4x+x−4x=x→+∞lim1−x4+1−4=2−4=−2.
e. x→+∞lim(x2+1−x)=x→+∞limx2+1+x1=0.
f. x→−∞lim(x2−3x+2+x): với x<0, x2−3x+2=−x1−x3+x22, nên biểu thức bằng x(1−1−x3+x22). Dùng khai triển 1+u≈1+2u với u=−x3+x22→0, ta có 1−1−x3+x22≈2x3, do đó giới hạn bằng x→−∞limx⋅2x3=23.
(AI giải đề cho tôi) Với x→1−, dùng nhánh f(x)=x3−3x: limx→1−f(x)=13−3⋅1=−2. Với x→1+, dùng nhánh f(x)=2x3−2x: limx→1+f(x)=2⋅13−2⋅1=0. Vì limx→1−f(x)=−2=0=limx→1+f(x), hai giới hạn một bên không bằng nhau, nên hàm số không có giới hạn tại x=1.
a) Chia tử và mẫu cho x (với x→0+, x>0): x→0+limx−x2x+x=x→0+limx−12x+1=0−10+1=−1.
b) Với x→(−1)+ thì x<0 và x+1>0, nên x3+x2=x2(x+1)=∣x∣x+1=−xx+1. Khi đó x→(−1)+limx3+x2x2+4x+3=x→(−1)+lim−xx+1(x+1)(x+3)=x→(−1)+lim(−x(x+3)x+1)=−−1(2)⋅0=0.
c) Với x→−∞, xét biểu thức trong căn: 3x2+5x4−4x3=x2(3+x5)x3(x34−4)=x⋅3+x5x34−4. Khi x→−∞ thì x→−∞, còn 3+x5x34−4→3−4<0, do đó tích x⋅3−4→+∞. Vậy biểu thức trong căn tiến đến +∞ (dương), nên x→−∞lim3x2+5x4−4x3=+∞.
(AI giải đề cho tôi) Với x→1− thì x<1 nên dùng nhánh f(x)=x3−3x: limx→1−f(x)=13−3⋅1=−2. Với x→1+ thì x≥1 nên dùng nhánh f(x)=5x4−6x2−x: limx→1+f(x)=5⋅14−6⋅12−1=5−6−1=−2. Vì hai giới hạn một bên bằng nhau (−2=−2) nên hàm số có giới hạn tại x=1 và limx→1f(x)=−2.
Cho hàm số y=f(x)=⎩⎨⎧x2−12−x+381x=1x=1 a). Tìm x→1limf(x). So sánh x→1limf(x) và f(1) b). Tìm x→(−3)+limf(x). So sánh x→(−3)+limf(x) và f(−3).
a) Với x→1 (và x=1), ta có dạng vô định 00 vì 2−1+3=0 và 12−1=0. Nhân với liên hợp: x→1limf(x)=x→1limx2−12−x+3=x→1lim(x2−1)(2+x+3)(2−x+3)(2+x+3)=x→1lim(x−1)(x+1)(2+x+3)4−(x+3) =x→1lim(x−1)(x+1)(2+x+3)1−x=x→1lim(x+1)(2+x+3)−1=2⋅4−1=−81. So sánh: x→1limf(x)=−81=81=f(1), tức giới hạn tại x=1 khác giá trị của hàm số tại đó (hàm số không liên tục tại x=1).
b) Khi x→(−3)+ thì x=1 nên dùng biểu thức x2−12−x+3. Khi x→(−3)+: x+3→0+ nên tử số →2; mẫu số x2−1→9−1=8. Vậy x→(−3)+limf(x)=82=41. Vì −3=1 nên f(−3)=(−3)2−12−−3+3=82−0=41. So sánh: x→(−3)+limf(x)=41=f(−3), hai giá trị bằng nhau.
Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian t cho bởi công thức y(t)=5−9t2+115t, với y được tính theo mg/l và t được tính theo giờ, t≥0. Hỏi nồng độ oxygen trong hồ không vượt quá giá trị nào khi thời gian t rất lớn?
(AI giải đề cho tôi) Khi t→+∞, ta có limt→+∞9t2+115t=limt→+∞9+1/t215/t=0. Do đó limt→+∞y(t)=5−0=5. Vậy nồng độ oxygen trong hồ không vượt quá giá trị 5 mg/l khi thời gian t rất lớn. Đáp án B.
Một bể chứa 5000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 30 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 25 lít/phút. Hỏi nồng độ muối trong bể không vượt quá giá trị nào khi thời gian t ngày càng lớn?
(AI giải đề cho tôi) Lượng muối sau t phút: S(t)=30⋅25t=750t (gam). Thể tích nước trong bể: V(t)=5000+25t (lít). Nồng độ muối: c(t)=5000+25t750t=200+t30t. Khi t→+∞: t→+∞lim200+t30t=30. Vậy nồng độ muối không vượt quá 30 gam/lít. Đáp án A.