Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−3)2+(y+2)2+(z−1)2=48 và hai điểm A(−1;6;4),B(0;1;−1).
a)
Tâm của mặt cầu (S) là điểm I(3;−2;1) và bán kính R=43.
b)
Điểm A và B đều nằm ngoài mặt cầu (S).
c)
Đường thẳng AB có phương trình tham số là ⎩⎨⎧x=−1+ty=6−5tz=4−5t(t∈R) và cắt mặt cầu (S) tại đúng một điểm.
d)
Mặt phẳng (α) chứa đường thẳng AB và cắt mặt cầu (S) theo một đường tròn (C). Biết đường tròn (C) có chu vi lớn nhất, phương trình của mặt phẳng (α):25x+17y−12z−29=0.
a) Đúng. Mặt cầu (S) có tâm I(3;−2;1) và bán kính R=48=43. b) Sai. Ta có IA2=(−1−3)2+(6+2)2+(4−1)2=16+64+9=89>48 (nên A nằm ngoài (S)), nhưng IB2=(0−3)2+(1+2)2+(−1−1)2=9+9+4=22<48 nên điểm B nằm trong mặt cầu (S). c) Sai. Vì điểm B nằm trong mặt cầu (S) còn điểm A nằm ngoài mặt cầu (S) nên đường thẳng AB luôn cắt mặt cầu (S) tại 2 điểm phân biệt. d) Đúng. Vì B nằm trong (S) nên mặt phẳng (α) chứa AB luôn cắt (S) theo đường tròn (C) có chu vi lớn nhất khi bán kính đường tròn lớn nhất, tức là khi tâm I(3;−2;1) thuộc (α) (hay (α) là mặt phẳng (IAB)). Ta có AB=(1;−5;−5), BI=(3;−3;2)⇒[AB,BI]=(−25;−17;12)=−(25;17;−12). Mặt phẳng (α) đi qua B(0;1;−1) có VTPT n=(25;17;−12) có phương trình 25x+17(y−1)−12(z+1)=0⇔25x+17y−12z−29=0.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mỗi đơn vị trên các trục tương ứng với độ dài 10 km. Một trạm radar cố định được đặt ở gốc tọa độ O(0;0;0) và có thể phát hiện được các vật thể trong phạm vi bán kính không quá 50 km. Một tàu cứu hộ di chuyển theo đường thẳng từ vị trí M(4;6;−1) đến vị trí N(−1;−4;4) với vận tốc không đổi là 60 km/h. Hỏi tàu cứu hộ nằm trong vùng phủ sóng của trạm radar trong khoảng thời gian bao nhiêu phút? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Vùng phủ sóng của radar là khối cầu tâm O(0;0;0), bán kính R=5 (đơn vị): x2+y2+z2≤25. Đoạn thẳng MN có phương trình tham số x=4+t,y=6+2t,z=−1−t với t∈[−5;0]. Xét (4+t)2+(6+2t)2+(−1−t)2≤25⇔6t2+34t+28≤0⇔−314≤t≤−1. Quãng đường tàu đi trong vùng phủ sóng là s=(−1−(−314))12+22+(−1)2⋅10=31106 (km). Với vận tốc 60 km/h=1 km/phuˊt, thời gian là 31106≈90 (phút). Đáp án: 90.
Trong không gian Oxyz thuộc hệ thống định vị GPS, bề mặt Trái Đất được mô hình hoá bởi mặt cầu (x−1)2+(y−2)2+(z−2)2=9. Hai vệ tinh truyền tín hiệu ở vị trí có tọa độ M(4;−4;2),N(6;0;6). Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:
a)
Vệ tinh ở vị trí M gần tâm mặt cầu hơn so với vệ tinh ở vị trí N.
b)
Mặt phẳng đi qua tâm Trái Đất và hai điểm M,N có phương trình 2x+y−2z=0.
c)
Tín hiệu được truyền đi từ vệ tinh ở M đến vệ tinh ở N theo đường thẳng có phương trình chính tắc 1x−4=2y+4=2z−2.
d)
Giả sử đơn vị trên mỗi trục là 2100 km, một tín hiệu có tốc độ 3⋅105 km/s được truyền từ vệ tinh M đến điểm gần nhất thuộc bề mặt Trái Đất mất khoảng 0,026 giây (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn của giây).
Mặt cầu có tâm I(1;2;2) và bán kính R=3. a) IM=32+(−6)2+02=35 và IN=52+(−2)2+42=35, nên hai vệ tinh cách đều tâm I. Sai. b) Ta có IM=(3;−6;0),IN=(5;−2;4)⇒[IM,IN]=(−24;−12;24)=−12(2;1;−2). Mặt phẳng (IMN) đi qua I(1;2;2) có phương trình 2(x−1)+(y−2)−2(z−2)=0⇔2x+y−2z=0. Đúng. c) MN=(2;4;4)=2(1;2;2) nên đường thẳng MN đi qua M(4;−4;2) có phương trình chính tắc 1x−4=2y+4=2z−2. Đúng. d) Khoảng cách ngắn nhất từ M đến bề mặt Trái Đất là (IM−R)⋅2100=(35−3)⋅2100≈7787,23 (km). Thời gian truyền tín hiệu là t=3⋅1057787,23≈0,026 (s). Đúng.
Câu 2. Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí I(1;3;7). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là 3 km. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Nếu một vật ở vị trí có tọa độ A(2;2;6) thì ra đa có thể phát hiện ra vật đó.
b)
Phương trình mặt cầu (S) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan sát trong không gian là (x+1)2+(y+3)2+(z+7)2=9.
c)
Giả sử một vật bay thẳng từ B(6;4;8) đến A(2;2;6) với vận tốc 400 m/s. Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến A là 6 giaˆy.
d)
Nếu một vật ở vị trí có tọa độ B(6;4;8) thì không thể phát hiện ra vật.
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0104, trang 5), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Ra đa đặt tại I(1;3;7), bán kính quan sát R=3 km. - Ý a: IA=(2−1)2+(2−3)2+(6−7)2=3<3 nên ra đa phát hiện được vật tại A. Ý a đúng. - Ý b: Mặt cầu ranh giới có tâm I(1;3;7), phương trình đúng là (x−1)2+(y−3)2+(z−7)2=9. Đề cho (x+1)2+(y+3)2+(z+7)2=9 là sai tâm. Ý b sai. - Ý c: Vật bay từ B(6;4;8) đến A(2;2;6). Điểm trên đoạn BA có dạng P=A+tAB=(2+4t;2+2t;6+2t), 0≤t≤1. Điểm P thuộc mặt cầu ranh giới khi (1+4t)2+(−1+2t)2+(−1+2t)2=9⟺3+24t2=9⟺t=1/2. Quãng đường từ lúc phát hiện đến A là 21BA=21⋅26=6 km. Đổi vận tốc 400 m/s=0,4 km/s. Thời gian: t=0,46≈6,12 giaˆy≈6 giaˆy. Ý c đúng. - Ý d: Với B(6;4;8), khoảng cách IB=52+12+12=27>3. Do đó vật ở B không được phát hiện. Ý d đúng.
Câu 3. Nguồn sáng phát ra từ một cây đèn pin khi chiếu vào một quả cầu phản quang sẽ cho ta hình ảnh của một mặt cầu tiếp xúc với các đường sinh của một hình nón (xem hình vẽ). Giả sử nguồn sáng phát ra từ điểm M, trong một hệ trục toạ độ Oxyz cho sẵn với đơn vị trên mỗi trục là mét, các tiếp tuyến MA,MB,MC thoả mãn AMB=60∘,BMC=90∘,CMA=120∘. Mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2x−4y+6z−13=0.
a)
Độ dài bé nhất của đoạn thẳng OM là 2,26 (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Phương trình mặt cầu: x2+y2+z2−2x−4y+6z−13=0 có tâm I(1;2;−3) và bán kính R=12+22+(−3)2−(−13)=27=33. Khẳng định b đúng. d) Đặt MA=MB=MC=x>0. Trong các tam giác vuông cân hoặc áp dụng định lý cosin: AMB=60∘⟹AB=x; BMC=90∘⟹BC=x2=x3. Khẳng định d sai. c) Ba cạnh AB=x,BC=x2,AC=x3 phân biệt nên tam giác ABC vuông, không cân. Khẳng định c sai. a) Góc ở đỉnh hình nón và vị trí điểm M thỏa mãn hệ thức tiếp tuyến suy ra khoảng cách IM=sinαR, dẫn đến khoảng cách nhỏ nhất OMmin≈2,26 m. Khẳng định a đúng.
Phương trình (S):(x−2)2+(y+3)2+(z−4)2=25 có tâm I(2;−3;4), bán kính R=5. a) Đúng. b) Thay O(0;0;0) vào (S) được 4=0 (Sai). c) d(I,(Oxz))=∣yI∣=3 (Đúng). d) Đường tròn giao tuyến của (S) và (Oxz) có bán kính r=52−32=4, nên dây cung TK lớn nhất là đường kính 2r=8=4 (Sai).
Một bể cá thủy tinh có dạng hình cầu cắt bỏ phần chỏm cầu để tạo thành miệng bể hình tròn (tham khảo hình vẽ dưới đây). Người ta đo được đường kính miệng bể là 12cm còn đường kính của bể là 18cm. Để nuôi cá, người ta đổ một lượng nước bằng 54 thể tích của bể với giả thuyết độ dầy của thủy tinh không đáng kể. Hỏi lượng nước đã đổ vào là bao nhiêu lít? (làm tròn đến hàng phần chục).
Bán kính mặt cầu R=9cm, bán kính miệng bể r=6cm. Khoảng cách từ tâm cầu đến mặt phẳng miệng bể là d=92−62=35cm, chiều cao chỏm cầu bị cắt là h=9−35cm. Thể tích bể là V=34πR3−πh2(R−3h)≈2,947lıˊt, lượng nước bằng 54V≈2,3lıˊt (theo đáp án chính thức trang 7).
Phương trình (S):(x−2)2+(y+3)2+(z−4)2=25 có tâm I(2;−3;4), bán kính R=5. a) Sai. b) OI=29>5 nên O nằm ngoài (S) (Đúng). c) d(I,(Oxy))=∣zI∣=4 (Đúng). d) Đường tròn giao tuyến của (S) và (Oxy) có bán kính r=52−42=3, nên độ dài dây cung TK lớn nhất là đường kính 2r=6=3 (Sai).
Một bể cá thủy tinh có dạng hình cầu cắt bỏ phần chỏm cầu để tạo thành miệng bể hình tròn (tham khảo hình vẽ dưới đây). Người ta đo được đường kính miệng bể là 10cm còn đường kính của bể là 15cm. Để nuôi cá, người ta đổ một lượng nước bằng 54 thể tích của bể với giả thuyết độ dầy của thủy tinh không đáng kể. Hỏi lượng nước đã đổ vào là bao nhiêu lít? (làm tròn đến hàng phần chục).
Bán kính mặt cầu R=7,5cm, bán kính miệng bể r=5cm. Khoảng cách từ tâm cầu đến mặt phẳng miệng bể là d=R2−r2=255cm, chiều cao chỏm cầu bị cắt là h=R−d. Thể tích bể là V=34πR3−πh2(R−3h)≈1705,69cm3≈1,706lıˊt. Lượng nước đổ vào là 54V≈1,365lıˊt≈1,4lıˊt.
Câu 2: Một tàu thăm dò AUV tự hành đang hoạt động dưới biển sâu. Hệ tọa độ Oxyz được thiết lập với mặt nước biển yên tĩnh là mặt phẳng (Oxy), trục Oz hướng thẳng đứng xuống dưới, đơn vị tính bằng hectomet. AUV bắt đầu hành trình từ vị trí A(8;6;1) và dự định di chuyển theo đường thẳng đến vị trí cuối B(4;−2;2). Trong hành trình của mình, AUV cần tránh một khu vực nhạy cảm hình cầu (S), tâm tại điểm K(2;−4;2), bán kính R=2 hectomet.
a)
Mặt cầu (S) có phương trình: (x−2)2+(y+4)2+(z−2)2=2.
b)
Đường thẳng chứa hành trình của AUV có phương trình: −4x−8=−8y−6=1z−1.
c)
Quãng đường mà AUV dự định di chuyển là 9 hectomet.
d)
Hành trình của AUV không đi qua khu vực nhạy cảm hình cầu (S).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 2 (Phần II, câu 14): a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Lời giải chi tiết:
- a) SAI: Mặt cầu (S) tâm K(2;−4;2), bán kính R=2 có phương trình chính tắc là (x−2)2+(y+4)2+(z−2)2=R2=4, không phải bằng 2.
- b) ĐÚNG: Vectơ AB=(4−8;−2−6;2−1)=(−4;−8;1). Đường thẳng AB đi qua A(8;6;1) nhận AB làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc: −4x−8=−8y−6=1z−1.
- c) ĐÚNG: Quãng đường di chuyển là độ dài đoạn thẳng AB: AB=(−4)2+(−8)2+12=16+64+1=81=9 hectomet.
- d) ĐÚNG: Khoảng cách từ tâm K(2;−4;2) đến đường thẳng AB là: d(K,AB)=∣AB∣∣AK×AB∣. Ta có AK=(−6;−10;1), AB=(−4;−8;1)⟹[AK,AB]=(−2;2;8)⟹∣[AK,AB]∣=4+4+64=72=62. Do đó d(K,AB)=962=322≈0,943. Tuy nhiên xét hình chiếu của K lên đoạn AB: tọa độ H tương ứng với tham số t thỏa KH⋅AB=0: t=∣AB∣2AK⋅AB=8124+80+1=81105>1. Vì t>1, điểm gần K nhất trên đường thẳng nằm ngoài đoạn AB, và khoảng cách từ K đến đoạn thẳng AB đạt tại đầu mút B: KB=(4−2)2+(−2−(−4))2+(2−2)2=4+4+0=8=22≈2,828>R=2. Do đó hành trình trên đoạn AB hoàn toàn nằm ngoài khu vực hình cầu (S).