Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
Câu 2. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho u=(3;2;−6), mặt phẳng (P):2x+2y+z−10=0 và mặt cầu (S):x2+y2+z2+4x+2y−2z−3=0.
a)
Mặt cầu (S) có tâm I(2;1;−1).
b)
Khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P) bằng 5.
c)
Gọi α là góc giữa giá của u và mặt phẳng (P). Khi đó cosα=214.
d)
Gọi M,N là hai điểm lần lượt thuộc mặt cầu (S) và mặt phẳng (P). Biết đường thẳng MN có vectơ chỉ phương là u. Khi đoạn MN đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ M(a;b;c) với a−2b+3c=2.
a) Mặt cầu (S) có tâm I(−2;−1;1) và bán kính R=(−2)2+(−1)2+12−(−3)=3. Mệnh đề a sai. b) Khoảng cách d(I,(P))=22+22+12∣2(−2)+2(−1)+1−10∣=315=5. Mệnh đề b đúng. c) Mặt phẳng (P) có VTPT n=(2;2;1). Ta có sinα=∣u∣⋅∣n∣∣u⋅n∣=7⋅3∣6+4−6∣=214⟹cosα=21425=214. Mệnh đề c sai. d) Góc giữa đường thẳng MN và (P) cố định bằng α. Ta có MN=sinαMH=sinαMJ+d(I,(P)). Do đó MN lớn nhất khi MJ lớn nhất ⟺M,I,H thẳng hàng theo thứ tự đó, suy ra M(−4;−3;0). Khi đó a−2b+3c=−4−2(−3)+3(0)=2. Mệnh đề d đúng.
a) Tâm I của mặt cầu (S) là trung điểm của AB nên I(−1;4;4)=(−3;4;4). Sai. b) Ta có AB=(−6)2+62+22=76=219, nên bán kính mặt cầu là R=2AB=19=219. Sai. c) Mặt cầu (S) tâm I(−1;4;4), bán kính R=19 có phương trình (x+1)2+(y−4)2+(z−4)2=19. Đúng. d) Vì AB là đường kính của mặt cầu (S) nên với mọi M∈(S) ta luôn có MA⋅MB=0. Đúng.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục tương ứng với 100 m. Một trạm kiểm soát ven biển có vùng nhận diện tín hiệu là một khối cầu bán kính 800 m, tâm của trạm đặt tại I(1;2;1,2). Vào lúc 8 giờ 00 phút sáng, một tàu đánh cá di chuyển thẳng đều từ vị trí A(16;−13;0) đến vị trí B(−14;17;0) và đến nơi lúc 8 giờ 30 phút sáng cùng ngày.
a)
Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là (x−1)2+(y−2)2+(z−1,2)2=640000.
b)
Tại thời điểm 8 giờ 10 phút sáng, tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.
c)
Vào lúc 8 giờ 20 phút, tàu ở vị trí gần trạm kiểm soát nhất.
d)
Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm không quá 12 phút.
a) Vì hệ trục tọa độ quy ước 1 đơn vị =100 m, nên bán kính mặt cầu tương ứng là R=100800=8. Phương trình mặt cầu đúng phải là (x−1)2+(y−2)2+(z−1,2)2=82=64. Mệnh đề a) SAI. b) Thời gian tàu đi từ A đến B là 30 phút. Vectơ dịch chuyển AB=(−30;30;0), vectơ vận tốc mỗi phút là v=301AB=(−1;1;0). Tại thời điểm 8h10 (sau t=10 phút), vị trí của tàu là M=A+10v=(6;−3;0). Ta có IM2=(6−1)2+(−3−2)2+(0−1,2)2=25+25+1,44=51,44<R2=64, nên tàu nằm trong vùng nhận diện. Mệnh đề b) ĐÚNG. c) Vị trí tổng quát của tàu theo thời gian t (phút) là M(t)=(16−t;−13+t;0). IM2(t)=(15−t)2+(t−15)2+(−1,2)2=2(t−15)2+1,44, đạt giá trị nhỏ nhất khi t=15 phút (tức là lúc 8 giờ 15 phút). Mệnh đề c) SAI. d) Tàu nằm trong vùng nhận diện khi IM2(t)≤64⇔2(t−15)2+1,44≤64⇔(t−15)2≤31,28⇔∣t−15∣≤31,28≈5,59. Thời gian tàu ở trong vùng nhận diện là Δt=231,28≈11,19 phút ≤12 phút. Mệnh đề d) ĐÚNG.
Trong sảnh một trung tâm hội nghị, các kiến trúc sư lắp đặt một khối cầu trang trí phản quang có mặt ngoài được mô phỏng bởi phương trình x2+y2+z2=9 (đơn vị: mét). Một đèn chiếu điểm (spotlight) di chuyển dọc theo trục ray thẳng có phương trình d:x−1=2y−1=−3z−2. Khi đèn ở vị trí M, các tia sáng phát ra tiếp xúc với khối cầu. Tập hợp các tiếp điểm tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng (P), là ranh giới giữa vùng sáng và vùng tối (tham khảo hình vẽ bên).
Khi đèn M di chuyển đến vị trí sao cho mặt phẳng (P) đi qua mắt cảm biến cố định tại D(2;0;1), hãy tính khoảng cách từ đèn M đến tâm khối cầu (làm tròn đến hàng phần chục của mét).
Mặt cầu có tâm là gốc tọa độ O(0;0;0) và bán kính R=3. Giả sử đèn chiếu điểm M có tọa độ (x0;y0;z0). Khi đó, với mỗi tiếp điểm T(x;y;z) trên mặt cầu, ta có OT⊥MT⇒x(x−x0)+y(y−y0)+z(z−z0)=0. Kết hợp x2+y2+z2=9, phương trình mặt phẳng (P) chứa đường tròn tiếp điểm là: x0x+y0y+z0z=9. Vì mặt phẳng (P) đi qua điểm cố định D(2;0;1) nên: 2x0+0⋅y0+1⋅z0=9⇔2x0+z0=9(1). Do điểm M(x0;y0;z0) nằm trên đường thẳng d, ta có: ⎩⎨⎧x0=1+ty0=1+2tz0=2−3t. Thay vào (1): 2(1+t)+(2−3t)=9⇔4−t=9⇒t=−5. Suy ra M(−4;−9;17) (thỏa mãn OM>R). Khoảng cách từ đèn M đến tâm khối cầu O(0;0;0) là: OM=(−4)2+(−9)2+172=16+81+289=386≈19,647 (m). Làm tròn đến hàng phần chục của mét, ta được 19,6. Đáp số: 19,6.
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên các trục là mét), một kiến trúc sư cần lắp đặt một đèn chiếu sáng tại vị trí A cho một phòng triển lãm. Điểm A thay đổi trên một khung thép hình tròn là giao tuyến của mặt phẳng (α):x+y−z+4=0 và mặt cầu (S):(x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=6. Đèn phát ra luồng sáng có dạng hình nón với góc ở đỉnh bằng 60∘, trục của hình nón luôn vuông góc với mặt sàn (P):x−2y+2z+10=0. Để đảm bảo mật độ ánh sáng tập trung cao nhất cho khu vực trưng bày dưới sàn, kiến trúc sư cần điều chỉnh đèn đến vị trí sao cho diện tích vùng chiếu sáng trên mặt sàn (P) là nhỏ nhất. Hãy tính diện tích vùng chiếu sáng nhỏ nhất đó. (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười của m2).
- Bước 1: Mặt cầu (S) có tâm I(1;1;2), bán kính R=6. Khoảng cách từ I đến (α) là d(I,(α))=1+1+1∣1+1−2+4∣=34. Bán kính đường tròn khung thép là r=R2−d2=6−316=32. Tâm H của đường tròn là hình chiếu của I lên (α): H(−31;−31;310). - Bước 2: Bán kính vùng chiếu sáng trên sàn (P) là Rs=htan30∘=3h, diện tích S=πRs2=3πh2, với h=d(A,(P)). Diện tích nhỏ nhất khi h nhỏ nhất. - Bước 3: Khoảng cách từ tâm H đến mặt sàn (P) là d(H,(P))=1+4+4∣−1/3−2(−1/3)+2(10/3)+10∣=317. Góc giữa (α) và (P) là cosφ=3⋅3∣1−2−2∣=31⇒sinφ=32. Khoảng cách nhỏ nhất từ A trên khung thép đến (P) là hmin=d(H,(P))−rsinφ=317−32⋅32=317−32=5 m. - Bước 4: Diện tích vùng chiếu sáng nhỏ nhất là Smin=3π⋅52=325π≈26,1799⋯≈26,2 m2.
Câu 2: Trong một trò chơi điện tử, với hệ trục tọa độ Oxyz cho trước, đơn vị giả định trên mỗi trục là mét, người chơi điều khiển nhân vật chính như một chất điểm di động trên mặt đất (là mặt phẳng Oxy). Sau khi chiến đấu để vượt qua thử thách, nhân vật chính muốn qua màn thì phải đến vị trí gần với một phi thuyền để được bay vào trong phi thuyền đi đến một màn khác, gặp những thử thách mới. Giả sử nhân vật chính sau khi chiến đấu xong màn một thì đứng ở vị trí A có tọa độ (1;2;0), khi ấy trên bầu trời xuất hiện một chiếc phi thuyền ở vị trí (−8;−3;4), nhân vật chính nếu cách phi thuyền không quá 5 mét thì được phép bay vào phi thuyền.
a)
Vùng được phép bay được giới hạn bởi mặt cầu có phương trình (x+8)2+(y+3)2+(z−4)2=25.
b)
Khi nhân vật chính vừa chiến đấu xong thì khoảng cách ngắn nhất từ nhân vật chính đến vùng được phép bay bằng 6,05 m (làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Nhân vật chính chạy trên một đường thẳng d để đến được vị trí gần vùng được phép bay nhất, phương trình tham số đường thẳng d là ⎩⎨⎧x=1+9ty=2+5tz=0.
d)
Nhân vật chính xuất phát từ A, chạy trên đường thẳng d với gia tốc 1 m/s2, ngay khi được phép thì bay lên phi thuyền với tốc độ 6 m/s. Tổng thời gian của quá trình nói trên bằng 4,7 giây (làm tròn đến hàng phần chục).
Theo hướng dẫn giải chi tiết (Mã đề 9101, trang 10), Câu 2 (Phần II, câu 14): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Lời giải chi tiết:
- a) ĐÚNG: Phi thuyền ở vị trí P(−8;−3;4), bán kính vùng được phép bay là R=5 m. Vùng được phép bay là hình cầu tâm P(−8;−3;4), bán kính 5 có biên là mặt cầu phương trình: (x+8)2+(y+3)2+(z−4)2=25.
- b) ĐÚNG: Khoảng cách từ vị trí A(1;2;0) đến P(−8;−3;4) là: AP=(1+8)2+(2+3)2+(0−4)2=81+25+16=122. Khoảng cách ngắn nhất từ A đến mặt cầu vùng bay là: 122−5≈11,045−5=6,045≈6,05 m.
- c) ĐÚNG: Nhân vật di chuyển trên mặt đất z=0. Hình chiếu vuông góc của P xuống mặt đất là P′(−8;−3;0). Khoảng cách ngắn nhất đạt được khi nhân vật di chuyển trên đoạn thẳng nối A(1;2;0) và P′(−8;−3;0). Vectơ chỉ phương AP′=(−9;−5;0), cùng phương với vectơ (9;5;0). Phương trình tham số đường thẳng qua A(1;2;0) có dạng ⎩⎨⎧x=1+9ty=2+5tz=0.
- d) ĐÚNG: Vết của mặt cầu trên mặt phẳng z=0 là hình tròn (x+8)2+(y+3)2≤25−16=9, tâm P′(−8;−3;0), bán kính r=3 m. Khoảng cách AP′=(1+8)2+(2+3)2=106≈10,296 m. Quãng đường nhân vật phải chạy là s=106−3≈7,296 m. Với gia tốc a=1 m/s2: s=21at12⟹t1=2s≈3,82 giaˆy. Thời gian bay lên phi thuyền với khoảng cách 5 m và vận tốc 6 m/s là: t2=65≈0,83 giaˆy. Tổng thời gian: t=t1+t2≈3,82+0,83=4,65≈4,7 giaˆy.
Phương pháp: Mặt cầu (S):x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 có bán kính R=a2+b2+c2−d. Lời giải: Từ phương trình mặt cầu ta xác định được: a=1,b=−2,c=4,d=−6. Bán kính của mặt cầu là: R=12+(−2)2+42−(−6)=1+4+16+6=27=33. Chọn B.
Một trạm kiểm soát không lưu sử dụng hệ thống ra-đa để theo dõi máy bay trong phạm vi bán kính 500 km. Trong hệ tọa độ Oxyz (đơn vị: km), ra-đa đặt tại O(0;0;0). Một máy bay đang bay tại vị trí A(0;0;300) và tiếp tục bay theo hướng của vectơ u=(3;4;0). Giả sử máy bay bay thẳng và rời khỏi vùng theo dõi, khi đó khoảng cách từ vị trí A đến vị trí cuối cùng của máy bay xuất hiện trên màn hình ra-đa bằng bao nhiêu kilômet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Lời giải: Vùng phủ sóng của radar là một khối cầu tâm O(0;0;0), bán kính R=500 km. Phương trình mặt cầu giới hạn là x2+y2+z2=250000. Máy bay xuất phát từ A(0;0;300) bay theo hướng u=(3;4;0) có phương trình đường đi dạng tham số là: ⎩⎨⎧x=3ty=4tz=300 (t≥0). Thời điểm máy bay ra khỏi vùng phủ sóng ứng với giao điểm của đường bay và mặt cầu giới hạn: (3t)2+(4t)2+3002=5002⇔25t2+90000=250000⇔25t2=160000⇔t2=6400⇒t=80 (vì t≥0). Tại thời điểm t=80, vị trí cuối cùng của máy bay trên màn hình là M(240;320;300). Khoảng cách dịch chuyển từ vị trí A ban đầu đến vị trí M là: AM=(240−0)2+(320−0)2+(300−300)2=2402+3202=400 (km). Đáp số: 400.
Câu 3. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu có phương trình x2+(y−3)2+(z+1)2=9. Đường thẳng d đi qua tâm mặt cầu và song song với đường thẳng Δ:1x=−1y−1=2z+2 cắt mặt phẳng (P):2x−y+3=0 tại điểm H(a;b;c). Tính giá trị biểu thức S=a+b+c.