Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học2.407 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích chóp/lăng trụ (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 2.407 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:V=BhV=Bh/3
Một sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều (tham khảo hình vẽ). Đáy và miệng sọt là các hình vuông tương ứng có cạnh lần lượt là và , cạnh bên của sọt dài . Thể tích của sọt bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 8378
(AI giải đề cho tôi)
Sọt là hình chóp cụt đều với đáy dưới cạnh , đáy trên cạnh , cạnh bên . Chiều cao : khoảng cách từ tâm đáy lớn đến tâm đáy nhỏ theo phương ngang là , nên . Diện tích hai đáy: , , . Thể tích . Kết quả trùng với đáp án nguồn (8378).
Một sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều (tham khảo hình vẽ). Đáy và miệng sọt là các hình vuông tương ứng có cạnh lần lượt là và , cạnh bên của sọt dài . Thể tích của sọt bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 8378
(AI giải đề cho tôi)
Sọt là hình chóp cụt đều với đáy nhỏ cạnh a = 20 cm, đáy lớn cạnh b = 30 cm, cạnh bên l = 15 cm. Nửa hiệu hai đường chéo của hai đáy: d = (b√2 − a√2)/2 = (30√2 − 20√2)/2 = 5√2 (cm). Chiều cao của chóp cụt: h = √(l² − d²) = √(225 − 50) = √175 = 5√7 (cm). Diện tích hai đáy: S₁ = 400 cm², S₂ = 900 cm². Thể tích: V = (h/3)(S₁ + S₂ + √(S₁S₂)) = (5√7/3)(400 + 900 + 600) = (5√7/3)·1900 = (9500√7)/3 ≈ 8377,97 ≈ 8378 cm³. Kết quả khớp với đáp án nguồn 8378.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , tâm , , . lần lượt là trung điểm .
a)
.
b)
Góc giữa và mặt phẳng bằng .
c)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng .
d)
Thể tích khối tứ diện là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hệ trục: A(0,0,0), B(a,0,0), D(0,a,0), C(a,a,0), S(0,0,a√2). a) AC⊥BD và AC⊥SA nên BD⊥(SAC) ⇒ BD⊥SC: Đúng. b) Góc giữa SC và (ABCD) là góc SCA, tan = SA/AC = a√2/(a√2) = 1 ⇒ góc bằng 45°, không phải 60°: Sai. c) BC ∥ AD nên BC ∥ (SAD), do đó d(SM,BC) = d(BC,(SAD)) = d(B,(SAD)) = AB = a ≠ a√2: Sai. d) M(a/2,0,0), N(0,a/2,a√2/2), P(a/4,3a/4,0); V_{BMNP} = |det(BM,BN,BP)|/6 = (3a³√2/16)/6 = a³√2/32: Đúng. Khớp đáp án mã đề 1008: Đ, S, S, Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
AC⊥BD (tính chất hình vuông) và AC⊥SA (vì SA⊥(ABCD)) nên AC⊥(SAC) ⇒ BD⊥SC.
b) (AI giải đề cho tôi)
Góc giữa SC và (ABCD) là góc SCA với tan(SCA) = SA/AC = a√2/(a√2) = 1, nên góc bằng 45° chứ không phải 60°.
c) (AI giải đề cho tôi)
BC ∥ AD nên BC ∥ (SAD) ⊃ SM, do đó d(SM,BC) = d(BC,(SAD)) = d(B,(SAD)) = AB = a ≠ a√2.
d) (AI giải đề cho tôi)
Với tọa độ M(a/2,0,0), N(0,a/2,a√2/2), P(a/4,3a/4,0): V_{BMNP} = |det(BM,BN,BP)|/6 = (3a³√2/16)/6 = a³√2/32.
Một chiếc lồng đèn kéo quân có hình lăng trụ lục giác đều với cạnh đáy 8 cm. Biết tổng diện tích các mặt bên của chiếc lồng đèn này bằng 1536 cm². Tính thể tích của chiếc lồng đèn đó, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị (đơn vị cm³)

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 5321
(AI giải đề cho tôi)
Chu vi đáy lục giác đều cạnh 8 cm là cm. Diện tích xung quanh nên chiều cao cm. Diện tích đáy là cm². Thể tích cm³, khớp với đáp án nguồn 5321.
Cho hình lăng trụ biết là tứ diện đều cạnh bằng . Tính thể tích (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 48
Lời giải:


[Hình cần kiểm tra lại: p11_f1]

Đáp án: 48.
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , cạnh và cạnh . Cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy và . Gọi là trung điểm của cạnh .
a) Tính thể tích khối chóp theo
b) Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Đáp án đúng: Tự luận
a)

Hình từ đề gốc

+ Xét tam giác vuông tại :

+ Diện tích đáy :

+ Thể tích khối chóp là:

b)
Vì là trung điểm của , nên:

Gọi thuộc cạnh sao cho là đường cao hạ xuống , nên ta dễ dàng suy ra tại . Do .

Do đó hay

Xét tam giác vuông tại , hệ thức lượng cho đường cao :

Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh , góc . Hai mặt phẳng và cùng vuông góc với mặt phẳng đáy . Gọi là trung điểm của cạnh . Biết góc giữa đường thẳng và mặt phẳng đáy bằng .
a) Tính thể tích khối chóp theo .
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: Tự luận
a)

Hình từ đề gốc

+ Hai mặt phẳng và cùng vuông góc với đáy . Do đó, giao tuyến của chúng là . Vậy là đường cao của hình chóp (0,5đ)
+ Đáy là hình thoi cạnh , có . Suy ra là tam giác đều, nên

(0,25đ) Gọi là trung điểm của . Vì là trung điểm của và , do đó
Hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng là , nên hình chiếu của đường thẳng lên đáy là
Góc giữa và là góc . Do đó, là tam giác vuông cân tại , nên

(0,25đ) Trong tam giác đều cạnh , đường trung tuyến
Nên . Do là đường trung bình của tam giác nên
Thể tích khối chóp:

b)
(0,25đ) Ta có , do đó
Kẻ tại . Vì là hình thoi có
Tam giác đều cạnh , nên chính là trung điểm của và

(0,25đ) Ta có và
Kẻ tại ( thuộc ). Vì nên , vậy suy ra rằng
Vậy
Ta có hệ thức lượng trong tam giác vuông tại , đường cao :
(Kết luận)
Người ta thiết kế một thiết bị kim loại có hình dạng như hình vẽ (giá tiền mua kim loại là 2500 đồng/cm). Thiết bị gồm 2 phần, phần dưới là khối lăng trụ tứ giác đều, phần trên là khối chóp tứ giác đều. Số tiền mua kim loại dùng để làm thiết bị đó là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 24
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ: lăng trụ tứ giác đều đáy cạnh 2 cm, chiều cao 1,5 cm; chóp tứ giác đều đáy cạnh 2 cm, cạnh bên 3 cm.
- Thể tích lăng trụ: cm³.
- Nửa đường chéo đáy của chóp: cm. Chiều cao chóp: cm. Thể tích chóp: cm³.
- Tổng thể tích: cm³. Số tiền: đồng nghìn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị). Khớp đáp án nguồn 24.
Người ta thiết kế một thiết bị kim loại có hình dạng như hình vẽ (giá tiền mua kim loại là 2500 đồng/cm). Thiết bị gồm 2 phần, phần dưới là khối lăng trụ tứ giác đều, phần trên là khối chóp tứ giác đều. Số tiền mua kim loại dùng để làm thiết bị đó là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 24
(AI giải đề cho tôi)
Lăng trụ tứ giác đều đáy cạnh 2 cm, chiều cao 1,5 cm: cm³. Khối chóp tứ giác đều đáy cạnh 2 cm, cạnh bên 3 cm: nửa đường chéo đáy , chiều cao chóp , nên cm³. Thể tích tổng cm³. Số tiền đồng nghìn đồng, làm tròn đến hàng đơn vị là 24 nghìn đồng. Khớp với đáp án nguồn 24.
Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh bằng , cạnh bên bằng .

a) Tính thể tích khối lăng trụ .

b) Tính góc giữa và mặt bên .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Đáy là tam giác đều cạnh nên . Lăng trụ đứng có chiều cao , do đó b) Vì lăng trụ đứng nên và , suy ra . Hình chiếu của trên mặt là , nên góc giữa và là . Trong tam giác vuông (vuông tại ): . Do đó , suy ra góc bằng .
Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh bằng , cạnh bên bằng .

a) Tính thể tích khối lăng trụ .

b) Tính góc giữa và mặt bên .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Diện tích đáy tam giác đều cạnh là . Chiều cao lăng trụ . Thể tích: .

b) Vì lăng trụ đứng nên , mà nên . Hình chiếu của trên là , do đó góc giữa và là .
Tam giác có: ; ; .
Áp dụng định lí cosin: .
Vậy góc cần tìm bằng .
Một cái sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều (tham khảo hình vẽ dưới). Đáy và miệng sọt là các hình vuông có cạnh tương ứng bằng , . Cạnh bên của sọt dài . Thể tích của cái sọt là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 43,2
(AI giải đề cho tôi)
Gọi đáy nhỏ cạnh , đáy lớn cạnh , cạnh bên . Nửa hiệu hai đường chéo là . Chiều cao khối chóp cụt: . Diện tích hai đáy: , , . Thể tích: . Kết quả trùng với đáp án nguồn 43,2.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật và vuông góc với mặt phẳng .

Hình từ đề gốc
a)
Góc giữa đường thẳng và đường thẳng bằng góc giữa đường thẳng và đường thẳng .
b)
Thể tích của hình chóp là .
c)
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng lên mặt phẳng là đường thẳng .
d)
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hình chóp S.ABCD đáy là hình chữ nhật, SA ⊥ (ABCD).
a) Đúng: AD ∥ BC (đáy hình chữ nhật) nên góc giữa AD và SC bằng góc giữa BC và SC.
b) Sai: V = (1/3)·SA·S_{ABCD} = (1/3)·SA·AB·AD, không phải (1/3)·SA·AB·AC.
c) Đúng: SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu của S lên (ABCD) là A, do đó hình chiếu của SD là AD.
d) Sai: AB ⊥ BC và AB ⊥ SA nên AB ⊥ (SBC) ⇒ (SAB) ⊥ (SBC) theo giao tuyến SB. Khoảng cách từ C đến (SAB) bằng khoảng cách từ C đến SB (đường cao CH của tam giác SBC với H ∈ SB), nhỏ hơn CB < AC, nên không thể bằng AC.
a) (AI giải đề cho tôi)
AD ∥ BC nên góc (AD, SC) = góc (BC, SC).
b) (AI giải đề cho tôi)
V = (1/3)·SA·AB·AD, công thức với AC là sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu của SD lên (ABCD) là AD.
d) (AI giải đề cho tôi)
Khoảng cách từ C đến (SAB) là chiều cao CH của tam giác SBC (H ∈ SB), nhỏ hơn AC.
Một ly nước hình hình trụ với phần chứa nước có chiều cao 9 cm. Lượng nước trong ly chiếm thể tích ly nước. Bạn Hoa đặt một vật trang trí hình lập phương vào miệng ly nước thì thấy một đỉnh của viên kim cương chạm vào mặt nước, đồng thời mô hình ly nước và kim cương cùng lấy trục ly nước làm trục đối xứng. Nếu ban đầu bạn Hoa đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên, lượng nước tràn ra là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 17.5
(AI giải đề cho tôi)
Thể tích nước chiếm ly nên chiều cao ly là cm, tức miệng ly cách mặt nước ban đầu cm. Khối lập phương đặt đối xứng qua trục ly với một đỉnh chạm mặt nước (đỉnh dưới cùng ở độ cao 9 cm), đỉnh đối diện nằm đúng tại miệng ly nên đường chéo thân của lập phương bằng cm, suy ra cạnh . Khi đổ nước đầy ly, toàn bộ khối lập phương nằm dưới mặt nước nên lượng nước tràn ra bằng thể tích khối lập phương: cm.
Cho hình lăng trụ có đáy là tam giác đều cạnh . Hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng trùng với trọng tâm tam giác . Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Tính thể tích của khối lăng trụ .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ tọa độ: , , . Trọng tâm , nên với là chiều cao lăng trụ. Đường thẳng có vectơ chỉ phương ; đường thẳng có vectơ chỉ phương . Vectơ pháp tuyến chung: . Lấy , khoảng cách giữa hai đường thẳng: Theo đề bài bằng : Thể tích: . Vậy đáp án B.
Cho lăng trụ có đáy là hình vuông tâm cạnh . Biết là hình chiếu của lên mặt phẳng , mặt phẳng hợp với đáy một góc . Thể tích khối lăng trụ bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì là hình chiếu của lên nên . Giao tuyến của và đáy là , khoảng cách từ đến bằng . Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa (vuông góc đáy) và hình chiếu, tức là góc giữa và đường thẳng qua vuông góc trong đáy, nên , suy ra . Thể tích: . Chọn D.
Cho hình lăng trụ đều có , . Gọi là trọng tâm tam giác . lần lượt là trung điểm của . Thể tích của khối bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Lăng trụ đều có đáy là tam giác đều cạnh , chiều cao . Diện tích đáy . Tam giác là ảnh của tam giác qua phép vị tự tâm tỉ số (vì là trung điểm ), nên . Khối là khối chóp cụt, thể tích bằng hiệu: . Vậy chọn A.
Một khối đồ chơi đa sắc màu có hình dạng khối đa diện tám mặt (hình vẽ bên dưới), trong đó bốn mặt là bốn lục giác đều bằng nhau, bốn mặt còn lại là bốn tam giác đều bằng nhau, tất cả các cạnh của các đa giác có độ dài .

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]

Thể tích của khối đồ chơi đó bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khối đa diện có 4 mặt lục giác đều và 4 mặt tam giác đều là khối tứ diện cụt đều (truncated tetrahedron) với cạnh cm. Thể tích khối tứ diện đều ban đầu cạnh là . Bốn khối chóp cụt bị cắt tại bốn đỉnh là các tứ diện đều cạnh , mỗi khối có thể tích . Do đó . Thay : . Vậy chọn A.
Một chiếc khay đựng đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước: chiều dài 25 cm, chiều rộng 12 cm, chiều cao 10 cm (hình a). Để san bớt nước cho đỡ đầy, người ta đổ nước từ chiếc khay thứ nhất đó sang chiếc khay thứ hai có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với đáy khay là hình vuông nhỏ có đường chéo dài (cm), miệng khay là hình vuông lớn có đường chéo dài (cm) (hình b). Sau khi đổ, mực nước ở khay thứ hai cao bằng chiều cao của khay đó và lượng nước trong khay thứ nhất giảm đi so với ban đầu. Thể tích của chiếc khay thứ hai theo đơn vị centimet khối có kết quả chính xác đến hàng đơn vị là (cm). Tổng các chữ số của số bằng bao nhiêu?

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Đáp án đúng: 22
(AI giải đề cho tôi)
Thể tích nước ban đầu trong khay hộp chữ nhật: cm³. Lượng nước đổ sang khay thứ hai: cm³. Khay thứ hai là hình chóp cụt tứ giác đều: đáy nhỏ có đường chéo nên cạnh , diện tích ; miệng có đường chéo nên cạnh , diện tích . Gọi chiều cao khay là . Mực nước cao , tiết diện mặt nước là hình vuông có đường chéo , diện tích . Theo công thức thể tích hình chóp cụt: , suy ra . Thể tích khay thứ hai: , làm tròn đến hàng đơn vị . Tổng các chữ số: , trùng với đáp án nguồn.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật tâm và . Hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng là trung điểm của và .

a) Tính thể tích khối chóp là .

b) Hình chiếu vuông góc của tam giác trên mặt phẳng là tam giác , với là hình chiếu của trên

c) Số đo góc phẳng nhị diện là

d) Khoảng cách từ điểm đến là
a)
Tính thể tích khối chóp là .
b)
Hình chiếu vuông góc của tam giác trên mặt phẳng là tam giác , với là hình chiếu của trên
c)
Số đo góc phẳng nhị diện là
d)
Khoảng cách từ điểm đến là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hình từ đề gốc

a) Thể tích khối chóp là . Chọn ĐÚNG.

b) Kẻ và . Từ đó suy ra . Vậy hình chiếu vuông góc của tam giác trên mặt phẳng là tam giác , với là hình chiếu của trên . Chọn SAI.

c) Do nên góc phẳng nhị diện là . Ta có: . Tính . Chọn ĐÚNG.

d) Kẻ và . Từ đó suy ra . Ta có: . Tính . Vậy . Chọn SAI.
a) Thể tích khối chóp là . Chọn ĐÚNG.
b) Kẻ và . Từ đó suy ra .
Vậy hình chiếu vuông góc của tam giác trên mặt phẳng là tam giác , với là hình chiếu của trên . Chọn SAI.
c) Do nên góc phẳng nhị diện là .
Ta có: .
Tính . Chọn ĐÚNG.
d) Kẻ và . Từ đó suy ra .
Ta có: .
Tính .
Vậy . Chọn SAI.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →