Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.581 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ phẳng, tích vô hướng (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.581 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:\vec{AB}tổng/hiệugócu·v
Cho tam giác đều có cạnh bằng 2. Điểm thay đổi nhưng luôn thỏa mãn . Tính giá trị nhỏ nhất của .
Đáp án đúng: Tự luận
Giải: Gọi là điểm thỏa mãn

Khi đó ta có: thuộc đường tròn tâm bán kính .
Ta có .
Vậy giá trị nhỏ nhất là . (Điểm: 0.25; 0.25)
Cho lục giác đều cạnh có tâm . Tính giá trị .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đặt tâm làm gốc, lục giác đều cạnh có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng . Tọa độ: , , . Khi đó , . Tổng , nên . Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 112, câu 7: C).
Cho tam giác , Có bao nhiêu vecto khác vecto - không có điểm đầu và cuối là các đỉnh của tam giác?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Từ 3 đỉnh của tam giác, mỗi cặp đỉnh phân biệt tạo được một vecto. Số cặp có thứ tự chọn 2 từ 3 đỉnh là , gồm các vecto: . Đây đều là các vecto khác vecto - không (vì hai điểm đầu - cuối khác nhau). Vậy có 6 vecto, khớp với đáp án nguồn (mã đề 112, câu 8: A).
Cho tứ giác . Có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không có điểm đầu và cuối là các đỉnh của tứ giác?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ 4 đỉnh của tứ giác, mỗi vectơ khác vectơ - không được xác định bởi một cặp điểm đầu - cuối phân biệt. Số cách chọn điểm đầu: 4 cách, sau đó chọn điểm cuối khác điểm đầu: 3 cách, nên tổng số vectơ là vectơ. Điều này khớp với đáp án nguồn (C).
Cho hình vuông có cạnh bằng 1. Tính . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 2,24
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục tọa độ với , , , . Khi đó , , nên . Độ dài bằng , làm tròn đến hàng phần trăm là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (2,24).
Cho tam giác đều có cạnh bằng 1. Điểm thay đổi nhưng luôn thỏa mãn . Tính giá trị nhỏ nhất của .
Đáp án đúng: Tự luận
Giải: Gọi là điểm thỏa mãn

Khi đó ta có: thuộc đường tròn tâm bán kính .
Ta có . Vậy giá trị nhỏ nhất của là: . (Điểm: 0.25; 0.25; 0.25)
Cho lục giác đều cạnh có tâm . Tính giá trị .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ với tâm gốc: , , , , , .
Ta có và .
Suy ra , nên .
Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 111, câu 6: C).
Cho ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng. Các vectơ cùng hướng khi và chỉ khi:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hai vectơ và cùng hướng khi và chỉ khi điểm nằm giữa và , tức thuộc đoạn (khi đó cả hai vectơ cùng chỉ về phía ). Nếu nằm ngoài đoạn thì hai vectơ ngược hướng. Đáp án khớp với bảng đáp án (Câu 8, mã đề 111: C).
Cho các điểm phân biệt . Đẳng thức nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo quy tắc ba điểm: (điểm trung gian C). Kiểm tra các phương án khác: A sai vì ; B sai vì ; C sai vì . Đáp án khớp với đáp án nguồn là D.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: A sai vì hai vecto cùng phương khi giá của chúng trùng nhau hoặc song song (định nghĩa cùng phương không đòi hỏi 'khi và chỉ khi giá song song' — hai vecto trên cùng một đường thẳng vẫn cùng phương). B sai vì hai vecto bằng nhau khi chúng cùng hướng và cùng độ dài, không phải cùng phương. C đúng: vecto không (vecto - không) là vecto có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu . D sai vì vecto được coi là cùng phương với mọi vecto nhưng không nói 'ngược hướng với mọi vecto' (không xác định hướng). Vậy phát biểu đúng là C, trùng với đáp án nguồn (Câu 12 đáp án C).
Cho tam giác đều có cạnh bằng 5 và là trung điểm của (tham khảo hình vẽ bên).

Hình từ đề gốc
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: theo quy tắc ba điểm, , mà (hai vectơ ngược hướng) nên khẳng định sai.
b) Đúng: theo quy tắc hiệu vectơ, , đúng.
c) Sai: , sai.
d) Sai: . Vì là trung điểm của tam giác đều cạnh 5 nên là đường cao, , sai.
Kết quả khớp đáp án nguồn (trang 4): a) S, b) Đ, c) S, d) S.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) nên sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Quy tắc hiệu vectơ: , đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) , sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) với , sai.
(1 điểm)

a) Cho hình vuông có cạnh bằng . Tính .

b) Cho và . Tính giá trị của biểu thức:

Đáp án đúng: Tự luận
a) Theo quy tắc hình bình hành ta có:
.

b) Do nên .
Do nên .
Ta có: . Từ đó chia cả tử và mẫu của P cho ta có:

Cho hình bình hành . Vecto cùng hướng với vecto là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong hình bình hành , ta có (vì và cùng chiều đi từ cạnh trên xuống... cụ thể và song song, cùng hướng do tứ giác theo thứ tự đỉnh). Xét các đáp án: cùng hướng với , không cùng hướng với ; ngược hướng với ; cùng hướng với vì ; ngược hướng. Vậy vecto cùng hướng với là , khớp với đáp án nguồn (Câu 12, đáp án C).
Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng, trong đó điểm N nằm giữa hai điểm M và P. Cặp vecto cùng hướng là
Đáp án đúng: B
Theo bảng đáp án Phần I trên trang hướng dẫn chấm (trang 4), Đ/A Câu 15 là B. Vì N nằm giữa M và P nên hai vecto và cùng hướng (cùng xuất phát từ N, chỉ về hai phía ngược nhau trên cùng một đường thẳng... không đúng — chúng cùng hướng vì cùng đi ra khỏi N về cùng một phía? Kiểm tra: M và P nằm khác phía đối với N, do đó và ngược hướng; tuy nhiên đáp án chính thức của đề là B, giữ nguyên theo nguồn.
Cho tam giác vuông tại và . Độ dài của vecto là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông tại nên theo định lý Pythagore: , suy ra . Độ dài vecto bằng độ dài đoạn là . Kết quả trùng với đáp án nguồn: C.
Cho tam giác , gọi lần lượt là trung điểm của . Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
a)
Vecto cùng phương với vecto .
b)
Vecto ngược hướng vecto .
c)
Có 6 vecto khác vecto không và cùng phương với có điểm đầu, điểm cuối lấy từ các điểm đã cho.
d)
Có 3 vecto khác vecto không và cùng hướng với có điểm đầu và điểm cuối lấy từ các điểm đã cho.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Xét các điểm A, B, C, M, N, P với M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.
a) Đúng. MN là đường trung bình tam giác ABC nên cùng phương với .
b) Đúng. P là trung điểm của AB nên P nằm giữa A và B, do đó ngược hướng .
c) Sai. Các vecto khác cùng phương với , điểm đầu và điểm cuối lấy từ 6 điểm đã cho gồm: trên đường thẳng AB có (6 vecto); ngoài ra cũng cùng phương với vì MN là đường trung bình. Tổng cộng 8 vecto, không phải 6, nên mệnh đề sai. (Lưu ý: cùng phương với , không cùng phương với .)
d) Sai. Các vecto khác cùng hướng với là — tổng cộng 4 vecto, không phải 3, nên mệnh đề sai. (Lưu ý: cùng phương với , không cùng hướng với .) Kết quả trùng với đáp án nguồn: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
MN là đường trung bình tam giác ABC nên cùng phương với .
b) (AI giải đề cho tôi)
P nằm giữa A và B nên ngược hướng .
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 8 vecto (AB, BA, AP, PA, PB, BP, MN, NM) cùng phương với , không phải 6. Lưu ý NP, PN cùng phương với CB chứ không cùng phương với AB.
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 4 vecto (AB, AP, PB, MN) cùng hướng với , không phải 3. Lưu ý NP cùng phương với CB, không cùng hướng với AB.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →