Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ để tập văn nghệ cho đợt tổng kết năm học.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 252.
b)
Xác suất của biến cố : “5 học sinh được chọn đều là nam” là .
c)
Xác suất của biến cố : “Trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ” là .
d)
Xác suất của biến cố : “Trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 2 nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(10,5)=252, nên ý a đúng. b) Chọn 5 nam từ 7: C(7,5)=21, P(B)=21/252=1/12, đúng. c) Chọn 3 nam và 2 nữ: C(7,3)·C(3,2)=35·3=105, P(C)=105/252=5/12 ≠ 19/252, sai. d) Ít nhất 2 nữ: 2 nữ + 3 nam: C(3,2)·C(7,3)=105; 3 nữ + 2 nam: C(3,3)·C(7,2)=21; tổng 126, P(D)=126/252=1/2 ≠ 5/12, sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C(10,5)=252.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=C(7,5)/C(10,5)=21/252=1/12.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(C)=C(7,3)·C(3,2)/252=105/252=5/12, không phải 19/252.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(D)=(C(3,2)C(7,3)+C(3,3)C(7,2))/252=(105+21)/252=1/2, không phải 5/12.
Tại câu lạc bộ Thể thao của trường THPT, một hộp đựng các quả bóng bàn dùng để tập luyện. Hộp gồm 5 quả bóng màu xanh và 3 quả bóng màu đỏ như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Một học sinh lấy ngẫu nhiên ra 2 quả bóng từ hộp. Giả sử xác suất để học sinh đó lấy được 2 quả bóng cùng màu là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 41
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 5 quả xanh và 3 quả đỏ, tổng 8 quả. Số cách lấy 2 quả bất kỳ: . Lấy 2 quả cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng 13 cách. Xác suất (tối giản vì ). Vậy .
Tại câu lạc bộ Thể thao của trường THPT, một hộp đựng các quả bóng bàn dùng để tập luyện. Hộp gồm 4 quả bóng màu xanh và 3 quả bóng màu đỏ như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Một học sinh lấy ngẫu nhiên ra 2 quả bóng từ hộp. Giả sử xác suất để học sinh đó lấy được 2 quả bóng cùng màu là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 10
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 2 quả từ 7 quả: cách. Hai quả cùng màu: 2 xanh từ 4 quả: ; 2 đỏ từ 3 quả: ; tổng 9 cách. Xác suất , phân số tối giản với , nên .
Một hộp chứa 13 quả cầu màu trắng và 20 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 9 quả cầu. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có quả cầu. Chọn ngẫu nhiên 9 quả cầu (không kể thứ tự), số phần tử của không gian mẫu là . Vậy đáp án A.
Tại câu lạc bộ Thể thao của trường THPT, một hộp đựng các quả bóng bàn dùng để tập luyện. Hộp gồm 5 quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu đỏ như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Một học sinh lấy ngẫu nhiên ra 2 quả bóng từ hộp. Giả sử xác suất để học sinh đó lấy được 2 quả bóng cùng màu là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 13
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 2 quả từ 9 quả là . Lấy 2 quả cùng màu: . Xác suất , phân số tối giản với . Vậy .
Một túi có 4 bi xanh và 5 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 bi. Gọi biến cố : “3 bi lấy được là đỏ”.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 84.
b)
Xác suất để chọn được ít nhất 1 bi xanh trong 3 bi lấy là .
c)
Biến cố đối của biến cố là : “Có ít nhất một bi xanh trong 3 bi lấy ra”.
d)
Số phần tử của biến cố là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(9,3)=84 nên a) Đúng. Xác suất lấy được ít nhất 1 bi xanh: P=1−C(5,3)/84=1−10/84=74/84=37/42≠31/42 nên b) Sai. Biến cố đối của A ('3 bi đều đỏ') là 'có ít nhất một bi xanh' nên c) Đúng. n(A)=C(5,3)=10≠3 nên d) Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn (Đ, S, Đ, S).
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C(9,3)=84.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(ít nhất 1 xanh)=1−C(5,3)/84=37/42, không phải 31/42.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đối của '3 bi đều đỏ' là 'có ít nhất một bi xanh'.
d) (AI giải đề cho tôi)
n(A)=C(5,3)=10, không phải 3.
Một gia đình có 2 con. Giả sử mỗi lần sinh con, xác suất sinh con trai và con gái là như nhau và độc lập. Kí hiệu: T: con trai; G: con gái.
a) Mô tả không gian mẫu bằng sơ đồ hình cây và liệt kê các phần tử. Xác định số phần tử của không gian mẫu.
b) Tính xác suất của biến cố A: “Gia đình có hai con khác giới”.
Đáp án đúng: Tự luận
Sơ đồ hình cây:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

(0,25 điểm)
suy ra (0,25 điểm)
(0,25 điểm)
Gieo một con xúc xắc hai lần. Tính xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt có số chấm là 6.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo xúc xắc hai lần có kết quả. Biến cố đối của 'ít nhất một lần ra 6' là 'cả hai lần đều không ra 6', có kết quả. Vậy . Kết quả khớp đáp án nguồn (mã đề 528, Câu 4: A).
Gieo một con xúc xắc hai lần. Tính xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt có số chấm là 5.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo xúc xắc hai lần có kết quả. Biến cố đối của 'ít nhất một lần ra mặt 5' là 'cả hai lần đều không ra mặt 5', có kết quả. Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn (B).
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 2 quả từ 9 quả: . Lấy 2 quả cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh , tổng 16. Xác suất . Vậy chọn D.
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 2 quả từ 9 quả là . Số cách lấy 2 quả cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh , tổng 16. Xác suất . Vậy chọn C.
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy 2 quả từ 9 quả, . Trường hợp thuận lợi: 2 quả cùng màu là 2 đỏ hoặc 2 xanh: . Vậy xác suất . Đáp án C.
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy 2 quả từ 9 quả, . Biến cố lấy 2 quả cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh, số cách . Xác suất . Vậy chọn đáp án B.
Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 5 bi đỏ, 2 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi lấy ra có ít nhất 1 bi đỏ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,97
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố 'không có bi đỏ nào' tức 6 bi lấy từ 9 bi không đỏ (7 xanh + 2 vàng): . Vậy , khớp đáp án nguồn 0,97.
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để hai mặt giống nhau biết tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8.
Đáp án đúng: 1/5
Không gian mẫu khi biết tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 là , .
Gọi là biến có “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là giống nhau”. khi đó chỉ có . Xác suất cần tìm là .
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 8 là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc xắc hai lần có kết quả đồng khả năng. Các cặp có tổng bằng 8: — gồm 5 cặp. Vậy xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn D.
Có 50 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để 4 thẻ lấy ra đều mang số lẻ là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu là .
c)
Xác suất để 4 thẻ lấy ra có đúng 2 thẻ mang số lẻ và 2 thẻ mang số chẵn là .
d)
Xác suất để có ít nhất một thẻ mang số chia hết cho 5 lớn hơn .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 4 thẻ từ 50 thẻ, mỗi cách chọn có cùng xác suất.
a) Có 25 thẻ lẻ. Xác suất 4 thẻ đều lẻ là → Sai.
b) Chọn 4 thẻ từ 50 thẻ không kể thứ tự nên → Đúng.
c) Chọn 2 thẻ lẻ từ 25 thẻ và 2 thẻ chẵn từ 25 thẻ: số kết quả thuận , nên → Đúng.
d) Có 10 thẻ chia hết cho 5 và 40 thẻ không chia hết cho 5. (không có thẻ nào chia hết cho 5), nên (ít nhất một thẻ chia hết cho 5) → Đúng.
Kết quả khớp bảng đáp án chính thức mã đề 1002, PHẦN II Câu 3: SDDD.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên khẳng định Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 thẻ từ 50 không kể thứ tự: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Số kết quả thuận là , nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một hộp chứa 5 quả cầu xanh và 7 quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 quả. Xác suất để lấy được ít nhất một quả cầu xanh là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quả cầu là 12, lấy ngẫu nhiên 3 quả nên không gian mẫu có cách. Biến cố 'không lấy được quả xanh nào' tức lấy cả 3 quả đỏ: cách. Xác suất lấy được ít nhất một quả xanh là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 3: C).
Một tổ có 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh từ 12 học sinh: cách. Trường hợp không có học sinh nữ tức chọn cả 3 đều nam: cách. Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn: B.
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ. Hãy xác định tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để 5 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là .
b)
Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3 xấp xỉ bằng .
c)
Số phần tử của không gian mẫu là .
d)
Xác suất để 5 thẻ lấy ra có 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án chính thức (bảng đáp án, mã đề 1001, Phần II, câu 2): SSDD — a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
a) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Sai. (Xác suất là .)
b) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Sai.
c) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Sai. Lưu ý: về mặt toán học, chọn ngẫu nhiên 5 thẻ từ 100 thẻ không kể thứ tự cho không gian mẫu gồm phần tử, nên mệnh đề này có vẻ đúng; tuy nhiên đáp án chính thức in trong bảng là S, nên giữ nguyên theo nguồn và đánh dấu để kiểm tra lại.
d) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Đúng. (Xác suất .)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →