Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một bi từ hộp, xác suất để chonhj được bi đỏ bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 4 bi đỏ và 6 bi xanh, tổng cộng 10 bi. Chọn ngẫu nhiên 1 bi, không gian mẫu có 10 phần tử. Biến cố 'chọn được bi đỏ' có 4 kết quả thuận lợi nên . Đáp án B.
Xếp ngẫu nhiên 6 bạn Nam, Minh, Bình, Dũng, Thư và Hồng thành một hàng ngang. Tính xác suất để hai bạn Thư và Hồng đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: xếp 6 bạn thành hàng ngang có cách. Cách xếp để Thư và Hồng đứng cạnh nhau: gộp Thư và Hồng thành một khối, xếp 5 đối tượng có cách, trong khối Thư và Hồng đổi chỗ cho nhau được cách, nên số cách thuận lợi là . Xác suất . Vậy chọn đáp án A.
Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường, Gọi là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của của biến cố là .
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 25 nữ + 15 nam = 40 học sinh, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh.
a) n(Ω) = C(40,3) = (40·39·38)/6 = 9880 ≠ 59280 → sai. (Số 59280 = 6·9880 là do dùng chỉnh hợp A(40,3) nhầm.)
b) n(A) = C(15,3) = (15·14·13)/6 = 455 ≠ 2730 → sai. (2730 = 6·455 do nhầm chỉnh hợp.)
c) P(A) = 455/9880 = 7/152 → đúng.
d) Xác suất chọn được 3 học sinh có ít nhất 1 nữ = 1 − P(A) = 1 − 7/152 = 145/152 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω) = C(40,3) = 9880, không phải 59280 (59280 = A(40,3) là nhầm chỉnh hợp với tổ hợp).
b) (AI giải đề cho tôi)
n(A) = C(15,3) = 455, không phải 2730 (2730 = A(15,3)).
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A) = 455/9880 = 7/152.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(it nhất 1 nữ) = 1 − P(A) = 1 − 7/152 = 145/152.
Có 10 bông hoa màu trắng, 10 bông hoa màu vàng, 10 bông hoa màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 4 bông hoa, tính xác suất của biến cố 4 bông hoa chọn được có số hoa màu vàng và đỏ bằng nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 4 bông từ 30 bông: .

Gọi là biến cố "4 bông chọn được có số hoa màu vàng và số hoa màu đỏ bằng nhau". Các trường hợp thuận lợi:
- 0 vàng, 0 đỏ (tức 4 trắng): .
- 1 vàng, 1 đỏ, 2 trắng: .
- 2 vàng, 2 đỏ, 0 trắng: .

Vậy .

Xác suất: .
Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử tung đồng xu ba lần bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần tung đồng xu có 2 kết quả (S hoặc N). Tung ba lần, không gian mẫu có phần tử: . Vậy đáp án là B.
Cho biến cố : “Tổng số chấm của 2 lần gieo xúc xắc bằng 5”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các cặp với là . Vậy đúng là phương án A.
Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh giỏi Toán, 20 học sinh giỏi Văn và 12 học sinh giỏi cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp. Tính xác suất để chọn được học sinh chỉ giỏi một trong hai môn Toán, Văn.
Đáp án đúng: 0.3
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh chỉ giỏi Toán: . Số học sinh chỉ giỏi Văn: . Số học sinh chỉ giỏi một trong hai môn: . Xác suất: .
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết rằng có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 7 là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm". Các kết quả thuận lợi cho : — tổng cộng 11 kết quả. Trong đó, các kết quả có tổng bằng 7 là và , tức 2 kết quả. Vậy xác suất cần tìm là .
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 8. Xác suất để ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các kết quả có tổng bằng 8: — 5 khả năng đồng khả năng. Trong đó có mặt 3 chấm: và — 2 khả năng. Xác suất có điều kiện . Đáp án A.
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 15 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
a)
Xác suất học sinh được chọn là học sinh giỏi bằng .
b)
Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng .
c)
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng .
d)
Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi G là biến cố 'học sinh được chọn là học sinh giỏi', N là biến cố 'học sinh được chọn là nữ'. Lớp có 40 học sinh, 15 nam, 25 nữ; có 20 học sinh giỏi, trong đó 8 nam và 12 nữ.
a) → đúng.
b) → sai.
c) → sai.
d) → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một hộp có 7 quả cầu xanh và 3 quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được cả 3 quả cầu màu xanh?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 3 quả từ 10 quả nên . Biến kiện : 'cả 3 quả đều xanh' (7 quả xanh): . Vậy . Đáp án B.
Một hộp có 6 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi. Xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
a)
Số phần tử của biến cố : “chọn được cả 4 viên bi vàng” là 15.
b)
Xác suất chọn được ít nhất 1 viên bi đỏ là .
c)
Số cách chọn 1 bi xanh, 1 bi đỏ và 2 bi vàng là 180 cách.
d)
Số phần tử của không gian mẫu là 120.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 15 viên bi (6 xanh, 5 đỏ, 4 vàng), chọn ngẫu nhiên 4 viên bi.
a) Biến cố A 'chọn được cả 4 viên bi vàng': chỉ có 1 cách chọn cả 4 viên bi vàng (vì chỉ có đúng 4 viên bi vàng), tức → sai.
b) Xác suất chọn được ít nhất 1 viên bi đỏ: → đúng.
c) Số cách chọn 1 bi xanh, 1 bi đỏ, 2 bi vàng: → đúng.
d) Số phần tử không gian mẫu: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có 1 cách chọn cả 4 viên bi vàng vì hộp có đúng 4 viên bi vàng: .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một nhóm gồm 3 học sinh lớp 10, 3 học sinh lớp 11 và 3 học sinh lớp 12 được xếp ngồi vào một hàng có 9 ghế, mỗi em ngồi một ghế. Tính xác suất để 3 học sinh lớp 12 ngồi 3 ghế liền nhau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.08
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp 9 học sinh vào 9 ghế là . Xác suất để 3 học sinh lớp 12 ngồi 3 ghế liền nhau: coi 3 em lớp 12 là một khối, có 7 vị trí cho khối này (ghế 1-3 đến 7-9), 3 em trong khối hoán vị , 6 em còn lại hoán vị . Số cách thuận lợi . Vậy .
Gieo 1 con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính số phần tử của biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 10”?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc xắc hai lần, các kết quả thuận lợi cho biến cố (tổng số chấm bằng 10) là: . Vậy , chọn đáp án D.
Một lớp học có 30 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự lớp gồm có 3 học sinh. Tính xác suất để ban cán sự lớp có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn ban cán sự gồm 3 học sinh từ 40 học sinh là .

Biến cố đối: ban cán sự chỉ toàn nam hoặc chỉ toàn nữ.
- Toàn nam: cách.
- Toàn nữ: cách.

Số cách để ban có cả nam và nữ: .

Vậy xác suất cần tính là .
Gieo một đồng tiền và một con súc sắc. Số phần tử của không gian mẫu là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đồng tiền có 2 kết quả (S, N), súc sắc có 6 kết quả (1–6). Không gian mẫu gồm các cặp (mặt đồng tiền, mặt súc sắc) nên có phần tử. Vậy đáp án B.
Có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ. Xác suất để chọn được 2 tấm thẻ đều ghi số chẵn là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Có 5 thẻ ghi số chẵn (2, 4, 6, 8, 10) trong 10 thẻ. Không gian mẫu: . Số kết quả thuận lợi: . Vậy . Đáp án A.
Bạn An có 7 cái kẹo vị hoa quả và 6 cái kẹo vị socola. An lấy ngẫu nhiên 5 cái kẹo cho vào hộp để tặng cho em. Tính xác suất để 5 cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 5 kẹo từ 13 cái là . Trường hợp không thỏa (chỉ một vị): 5 kẹo hoa quả hoặc 5 kẹo socola , tổng 27. Xác suất cần tìm . Vậy chọn A.
Một bình đựng 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xác suất để được 3 quả cầu khác màu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 quả từ 12 quả là . Chọn 3 quả khác màu: mỗi màu một quả, số cách . Xác suất . Vậy đáp án D.
Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
.
b)
Gọi là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần tung chia hết cho 3", khi đó: .
c)
Gọi là biến cố: "Số chấm xuất hiện ở lần một lớn hơn số chấm xuất hiện ở lần hai", khi đó: .
d)
Gọi là biến cố: "Số chấm xuất hiện ở lần một nhỏ hơn số chấm xuất hiện ở lần hai", khi đó: .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Phép thử tung xúc xắc 6 mặt hai lần: mỗi lần có 6 kết quả nên , mệnh đề a đúng. b) Tổng chia hết cho 3 là các tổng 3, 6, 9, 12: tổng = 3 có 2 cách (1,2),(2,1); tổng = 6 có 5 cách; tổng = 9 có 4 cách; tổng = 12 có 1 cách. Vậy , mệnh đề sai. c) Số chấm lần một lớn hơn lần hai: với mỗi có cách, tổng , mệnh đề sai. d) Do đối xứng, , mệnh đề sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các tổng chia hết cho 3 là 3, 6, 9, 12 với số cách lần lượt 2, 5, 4, 1 nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →