Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Khoa học đã chứng minh bệnh béo phì sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch. Khảo sát trên hồ sơ các bệnh nhân bị béo phì ở một bệnh viện, bệnh béo phì do yếu tố lối sống sinh hoạt là , trong số người đó có người bị mắc bệnh tim mạch. Béo phì do yếu tố di truyền là , trong số người đó có người bị mắc bệnh về tim mạch. Tính xác suất để rút ra một hồ sơ là của một người bị béo phì do di truyền biết người đó bị bệnh tim mạch ta thu được kết quả . Tìm ?
Đáp án đúng: 113
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố 'bị bệnh tim mạch', D là 'béo phì do di truyền'. Theo công thức Bayes: P(T) = 0,9·0,6 + 0,1·0,25 = 0,54 + 0,025 = 0,565. Xác suất cần tính: P(D|T) = P(D∩T)/P(T) = 0,025/0,565 = 25/565 = 5/113. Vậy a = 113, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1121, Phần 3, câu 5 = 113).
Một cửa hàng đã bán 2 loại đồ chơi gồm 140 mô tô và 60 búp bê cho các bé ở một trường tiểu học. Qua thống kê thấy rằng trong số bé mua mô tô có 60\% là nam, trong số bé mua búp bê có 80\% là nữ. Biết rằng mỗi bé chỉ mua duy nhất một loại đồ chơi. Chọn ngẫu nhiên một bé đã mua đồ chơi trong trường tiểu học đó.
a)
Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.
b)
Số bé nam mua đồ chơi là 96.
c)
Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.
d)
Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bé mua đồ chơi là 200 (140 mô tô, 60 búp bê). a) Xác suất mua mô tô = 140/200 = 0,7 → đúng. b) Nam mua mô tô: 60% của 140 = 84; nữ mua búp bê: 80% của 60 = 48 nên nam mua búp bê = 12; tổng nam = 84 + 12 = 96 → đúng. c) Bé nam và không mua búp bê tức nam mua mô tô: 84/200 = 0,42 ≠ 0,06 → sai. d) P(nữ | mua mô tô) = 56/140 = 0,4 ≠ 0,28 → sai. Kết quả khớp đáp án đề 0002: 1a Đ, 1b Đ, 1c S, 1d S.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(mua mô tô) = 140/200 = 0,7.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nam mua mô tô = 0,6·140 = 84; nữ mua búp bê = 0,8·60 = 48 nên nam mua búp bê = 12; tổng nam = 96.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nam và không mua búp bê = nam mua mô tô = 84, xác suất = 84/200 = 0,42 ≠ 0,06.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(nữ | mua mô tô) = 56/140 = 0,4 ≠ 0,28.
Lớp 10G trong một trường THPT có 21 nam và 24 nữ. Qua thống kê hằng năm tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam của khối 10 tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường lần lượt là 11\% và 14\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10G. Tính xác suất học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Toán học của trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,53
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh được chọn là nam', B là 'học sinh có tham gia câu lạc bộ Toán học'. Số nam tham gia CLB (kỳ vọng theo tỉ lệ khối 10): ; số nữ tham gia: . Xác suất cần tính là . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,53.
Lớp 10G trong một trường THPT có 21 nam và 24 nữ. Qua thống kê hằng năm tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam của khối 10 tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường lần lượt là 11\% và 14\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10G. Tính xác suất học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Toán học của trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,53
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh được chọn là nam', B là 'học sinh có tham gia câu lạc bộ Toán học'. Số nam tham gia CLB (kỳ vọng): ; số nữ tham gia: . Theo công thức xác suất có điều kiện: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,53.
Tại Việt Nam, theo thống kê có dân số trên 40 tuổi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Thực tế cho thấy, hút thuốc (thuốc lá hoặc thuốc lào) thường liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: trong số những người trên 40 tuổi bị COPD có người hút thuốc, còn trong số những người trên 40 tuổi không bị COPD tỉ lệ hút thuốc là . Chọn ngẫu nhiên một người để kiểm tra.
a) Xác suất người được chọn không bị COPD là .
b) Xác suất người được chọn không hút thuốc biết rằng người đó không bị COPD là .
c) Xác suất người được chọn không hút thuốc là .
d) Xác suất người được chọn bị COPD biết rằng người đó có hút thuốc là .
a)
Xác suất người được chọn không bị COPD là
b)
Xác suất người được chọn không hút thuốc biết rằng người đó không bị COPD là
c)
Xác suất người được chọn không hút thuốc là
d)
Xác suất người được chọn bị COPD biết rằng người đó có hút thuốc là
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi C là biến cố người được chọn bị COPD, T là biến cố người đó hút thuốc. Ta có P(C)=0,1; P(T|C)=0,9; P(T|)=0,2.
a) P()=1-0,1=0,9 ≠ 0,8 nên Sai.
b) P(|)=1-0,2=0,8 nên Đúng.
c) P()=P(C)P(|C)+P()P(|)=0,1·0,1+0,9·0,8=0,01+0,72=0,73 ≠ 0,19 nên Sai.
d) P(T)=P(C)P(T|C)+P()P(T|)=0,1·0,9+0,9·0,2=0,09+0,18=0,27. Vậy P(C|T)=0,09/0,27=1/3 nên Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án mã 102: SDSD.
a) (AI giải đề cho tôi)
P()=1-0,1=0,9 ≠ 0,8 nên Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(|)=1-P(T|)=1-0,2=0,8 nên Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
P()=0,1·0,1+0,9·0,8=0,73 ≠ 0,19 nên Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=0,27, P(C|T)=0,09/0,27=1/3 nên Đúng.
Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là . Nếu một người mắc bệnh thì xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là , nếu một người không mắc bệnh thì xác suất cho kết quả dương tính là . Khi một người xét nghiệm có kết quả dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là . Giá trị (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,97
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người đó mắc bệnh', là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Ta có , , . Theo công thức Bayes: . Vậy khả năng mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính là , khớp với đáp án nguồn .
Tại Việt Nam, theo thống kê có dân số trong độ tuổi từ tuổi bị bệnh đái tháo đường. Thực tế cho thấy, đái tháo đường thường liên quan đến bệnh tăng huyết áp: trong số những người từ tuổi bị đái tháo đường có người bị bệnh tăng huyết áp, còn trong số những người từ tuổi không bị đái tháo đường tỉ lệ tăng huyết áp là . Chọn ngẫu nhiên một người để kiểm tra.
a) Xác suất người được chọn không bị đái tháo đường là .
b) Xác suất người được chọn không bị tăng huyết áp biết rằng người đó bị đái tháo đường là .
c) Xác suất người được chọn bị tăng huyết áp là .
d) Xác suất người được chọn bị đái tháo đường biết rằng người đó bị tăng huyết áp (làm tròn đến hàng phần trăm) là .
a)
Xác suất người được chọn không bị đái tháo đường là
b)
Xác suất người được chọn không bị tăng huyết áp biết rằng người đó bị đái tháo đường là
c)
Xác suất người được chọn bị tăng huyết áp là
d)
Xác suất người được chọn bị đái tháo đường biết rằng người đó bị tăng huyết áp (làm tròn đến hàng phần trăm) là
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : người bị đái tháo đường, : người bị tăng huyết áp. Ta có , , .
a) → Đúng.
b) → Đúng.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: → Sai.
d) Theo công thức Bayes: (làm tròn đến hàng phần trăm) → Đúng.
Khớp với đáp án mã 101: ĐĐSD.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là . Nếu một người mắc bệnh thì xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là , nếu một người không mắc bệnh thì xác suất cho kết quả dương tính là . Khi một người xét nghiệm có kết quả dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là . Giá trị (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 4,73
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng công thức Bayes. Gọi B là biến cố người mắc bệnh, D là biến cố xét nghiệm dương tính. P(B)=0,015%=0,00015; P(D|B)=0,95; P(D|)=0,03.

P(B|D) = = = = 0,0047346.

Vậy a 0,0047346 nên 1000a 4,73 (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả trùng với đáp án nguồn 4,73.
Cho hai biến cố và với . Cho các khẳng định sau:
a)
b)
c)
d)
Cho hai biến cố và , với . , . Khi đó
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (Phần II): a) Theo định nghĩa xác suất có điều kiện, và , nên — đúng. b) Vì là hợp của hai biến cố xung khắc nên — đúng. c) Theo công thức Bayes với , ta có — đúng. d) Theo công thức xác suất toàn phần: — sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Vì và nên khẳng định đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
là hợp xung khắc của và nên — đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đây chính là công thức Bayes với mẫu số là tính theo công thức xác suất toàn phần — đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên khẳng định sai.
Trong hộp có 6 bi xanh, 5 bi đỏ. Sơn lấy 1 viên không trả lại, sau đó Tùng lấy 1 viên.
a)
Xác suất để Sơn lấy được bi xanh là .
b)
Xác suất để Tùng lấy được bi xanh biết Sơn lấy được bi xanh là .
c)
Xác suất để Tùng lấy được bi xanh là .
d)
Xác suất để Sơn lấy được bi xanh biết Tùng lấy được bi xanh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Xác suất để Sơn lấy được bi xanh là .

b) Xác suất để Tùng lấy được bi xanh biết Sơn lấy được bi xanh là .

c) Gọi : “Sơn lấy được bi xanh” và : “Tùng lấy được bi xanh”.
Ta có , , và .
Khi đó Xác suất để Tùng lấy được bi xanh .

d) Xác suất để Sơn lấy được bi xanh biết Tùng lấy được bi xanh là


Chọn đáp án [a đúng | b đúng | c sai | d đúng].
a) Xác suất để Sơn lấy được bi xanh là .
b) Xác suất để Tùng lấy được bi xanh biết Sơn lấy được bi xanh là .
c) Gọi : “Sơn lấy được bi xanh” và : “Tùng lấy được bi xanh”.
Ta có , , và .
Khi đó Xác suất để Tùng lấy được bi xanh .
d) Xác suất để Sơn lấy được bi xanh biết Tùng lấy được bi xanh là
Tại một phòng khám, tỉ lệ người đến khám có mắc bệnh là 10\%. Người ta dùng một xét nghiệm để phát hiện bệnh . Nếu người mắc bệnh thì kết quả xét nghiệm dương tính với xác suất 90\%. Nếu người không mắc bệnh thì kết quả xét nghiệm dương tính với xác suất 5\%. Khám ngẫu nhiên một người và thấy kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố người mắc bệnh , là biến cố xét nghiệm dương tính. Ta có , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . Vậy chọn đáp án A.
Tại một phòng khám, tỉ lệ người đến khám có mắc bệnh X là 10%. Người ta dùng một xét nghiệm để phát hiện bệnh X. Nếu người mắc bệnh X thì kết quả xét nghiệm dương tính với xác suất 90%. Nếu người không mắc bệnh X thì kết quả xét nghiệm dương tính với xác suất 5%. Khám ngẫu nhiên một người và thấy kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh X là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người mắc bệnh X', là 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Ta có ; ; . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . Vậy chọn B.
Một phụ nữ sinh hai người con. Xác suất để cả hai là con trai bằng bao nhiêu biết rằng người phụ nữ đó có ít nhất một người con trai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi không gian mẫu gồm các kết quả giới tính của hai người con: BB, BG, GB, GG (B = trai, G = gái), mỗi kết quả có xác suất . Biến cố "có ít nhất một con trai" là , nên . Biến cố "cả hai là con trai" là , và nên . Xác suất cần tìm: . Vậy đáp án D.
Tại một phòng khám, tỉ lệ người đến khám có mắc bệnh là . Người ta dùng một xét nghiệm để phát hiện bệnh . Nếu người mắc bệnh thì kết quả xét nghiệm dương tính với xác suất . Nếu người không mắc bệnh thì kết quả xét nghiệm dương tính với xác suất . Khám ngẫu nhiên một người và thấy kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người mắc bệnh ', là biến cố 'xét nghiệm dương tính'. Ta có , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . Vậy chọn C.
Một cửa hàng bán hai loại bóng đèn, trong đó có 65\% bóng đèn là màu trắng và 35\% bóng đèn là màu đỏ, các bóng đèn có kích thước như nhau. Các bóng đèn màu trắng có tỉ lệ hỏng là 2\% và các bóng đèn màu đỏ có tỉ lệ hỏng là 3\%. Một khách hàng chọn mua ngẫu nhiên 1 bóng đèn từ cửa hàng đó. Xét các biến cố:

:“Khách hàng chọn được bóng màu trắng”; :“Khách hàng chọn được bóng bị hỏng”;

Khi đó:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: 65% bóng đèn màu trắng nên . b) Đúng: tỉ lệ hỏng của bóng trắng là 2% nên . c) Sai: theo công thức xác suất toàn phần . d) Đúng: theo công thức Bayes .
a) (AI giải đề cho tôi)
65% bóng đèn màu trắng nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ hỏng của bóng trắng là 2% nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một xét nghiệm Covid – 19 cho kết quả dương tính với 90\% các trường hợp thực sự nhiễm virus và cho kết quả âm tính với 80\% các trường hợp thực sự không nhiễm virus. Biết rằng tỉ lệ người nhiễm Covid – 19 trong một cộng đồng nào đó là 1\%. Nếu một người trong cộng đồng đó cho kết quả xét nghiệm dương tính thì xác suất để người đó thực sự bị nhiễm virus có dạng (Phân số tối giản). Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 24
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người thực sự nhiễm virus', D là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Theo đề: , , nên . Theo công thức xác suất toàn phần: . Xác suất cần tìm: . Vậy , , , trùng với đáp án nguồn.
Một bài toán xác suất được mô tả trực quan bằng sơ đồ hình cây sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Dựa vào sơ đồ trên, kết quả của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây (trang 6): , ; , .

Tính xác suất các nhánh dẫn đến :
.
.
Theo công thức xác suất toàn phần:
.

Do đó:
.

Kết quả trùng với đáp án D đã cho trong nguồn (mã đề 1202, Câu 9: D).
Một cửa hàng bán hai loại bóng đèn, trong đó có 65\% bóng đèn là màu trắng và 35\% bóng đèn là màu đỏ, các bóng đèn có kích thước như nhau. Các bóng đèn màu trắng có tỉ lệ hỏng là 2\% và các bóng đèn màu đỏ có tỉ lệ hỏng là 3\%. Một khách hàng chọn mua ngẫu nhiên 1 bóng đèn từ cửa hàng đó. Xét các biến cố:

: “Khách hàng chọn được bóng màu trắng”; : “Khách hàng chọn được bóng bị hỏng”;

Khi đó:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: 65% bóng đèn màu trắng nên . b) Đúng: tỉ lệ hỏng của bóng trắng là 2% nên . c) Sai: theo công thức xác suất toàn phần, . d) Đúng: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (1a Đ, 1b Đ, 1c S, 1d Đ).
a) (AI giải đề cho tôi)
65% bóng đèn màu trắng nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ hỏng của bóng trắng là 2% nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một xét nghiệm Covid – 19 cho kết quả dương tính với 90\% các trường hợp thực sự nhiễm virus và cho kết quả âm tính với 80\% các trường hợp thực sự không nhiễm virus. Biết rằng tỉ lệ người nhiễm Covid – 19 trong một cộng đồng nào đó là 1\%. Nếu một người trong cộng đồng đó cho kết quả xét nghiệm dương tính thì xác suất để người đó thực sự bị nhiễm virus có dạng (Phân số tối giản). Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 24
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người thực sự nhiễm virus', B là biến cố 'xét nghiệm cho kết quả dương tính'. Theo đề: ; ; nên .

Theo công thức Bayes:


Vậy , (phân số tối giản) nên , trùng với đáp án của đề.
Một chiến dịch xét nghiệm tầm soát diện rộng được tổ chức để phát hiện sớm một căn bệnh truyền nhiễm. Theo thống kê y tế, tỉ lệ người mắc bệnh này trong cộng đồng là . Loại test nhanh được sử dụng có độ nhạy là (cho kết quả dương tính với người bệnh) và độ đặc hiệu là (cho kết quả âm tính với người không mắc bệnh).
a)
Xác suất xét nghiệm cho cho kết quả âm tính của một người mắc bệnh là .
b)
Xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính của một người không mắc bệnh là .
c)
Xác suất để một người bất kỳ trong cộng đồng đi xét nghiệm nhận kết quả dương tính là .
d)
Biết rằng một người có kết quả test nhanh là dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố người được xét nghiệm mắc bệnh, , .
a) Độ nhạy nghĩa là , nên xác suất người mắc bệnh cho kết quả âm tính là : đúng.
b) Độ đặc hiệu nghĩa là , nên : đúng.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: : sai.
d) Theo công thức Bayes: : đúng.
Kết quả Đ, Đ, S, Đ khớp bảng đáp án nguồn trang 11 (hàng thứ hai các cột 3a–3d: D, D, S, D).
a) Đúng. Độ nhạy của test là nên xác suất một người mắc bệnh cho kết quả âm tính là .
b) Đúng. Độ đặc hiệu là nên xác suất một người không mắc bệnh cho kết quả dương tính là .
c) Sai. Gọi là biến cố người đó mắc bệnh. Theo công thức xác suất toàn phần: .
d) Đúng. Theo công thức Bayes: .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →