Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ A(1;2) đến đường thẳng Δ:2x+y+1=0 là d(A,Δ)=22+12∣2⋅1+2+1∣=55=5. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 11 chọn C).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm C(2;6) và các điểm A,B nằm trên đường thẳng có phương trình là x−2y=0. Biết điểm M(−21;1) nằm trên cạnh AD. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng AB: x−2y=0 có vecto pháp tuyến (1;−2), nên AD vuông góc AB có vecto chỉ phương (1;−2) và đi qua M(−1/2;1): điểm trên AD dạng (−1/2+t; 1−2t). Thay vào x=2y: −1/2+t=2−4t ⇒ t=1/2 ⇒ A(0;0). Gọi B(2y;y) trên AB, BC vuông góc AB nên C=B+v(1;−2)=(2;6): 2y+v=2, y−2v=6 ⇒ y=2, v=−2 ⇒ B(4;2), AB=√(16+4)=2√5. D=A+w(1;−2)=(w;−2w), CD∥AB (chỉ phương (2;1)): (2−w; 6+2w)∥(2;1) ⇒ 2−w=2(6+2w) ⇒ w=−2 ⇒ D(−2;4), AD=2√5. Diện tích = AB·AD = 2√5·2√5 = 20, khớp đáp số nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng đi qua M(−2;3) với vectơ chỉ phương u(1;−4) có phương trình tham số {x=−2+ty=3−4t. Xét các phương án: A có vectơ chỉ phương (3;−4) không cùng phương với (1;−4); B và D không đi qua M(−2;3). Phương án C có vectơ chỉ phương (−1;4)=−u cùng phương với u và tại t=0 cho điểm (−2;3), nên C là phương trình tham số của (d).
(AI giải đề cho tôi) Giải hệ phương trình hai đường thẳng: từ Δ2:x=2y+3, thay vào Δ1: 2(2y+3)+y+15=0⇒5y+21=0⇒y=−521, x=2(−521)+3=−527. Vậy giao điểm là I(−527;−521), không phải (−427;−421) nên ý a sai. Khoảng cách từ M(3;2) đến Δ1: d=22+12∣2⋅3+2+15∣=523 nên ý b đúng. Đường thẳng Δ1:2x+y+15=0 có vectơ pháp tuyến n1=(2;1) nên ý c đúng. n1⋅n2=2⋅1+1⋅(−2)=0 nên hai đường thẳng vuông góc, ý d đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ cho I(−527;−521), khác với tọa độ đã cho. b) (AI giải đề cho tôi) d=5∣6+2+15∣=523. c) (AI giải đề cho tôi) Phương trình 2x+y+15=0 có pháp tuyến (2;1). d) (AI giải đề cho tôi) n1⋅n2=(2;1)⋅(1;−2)=2−2=0 nên vuông góc.
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng Δ1:x−y+1=0, Δ2:2x+y−1=0 và điểm P(2;1). Phương trình đường thẳng đi qua điểm P và cắt hai đường thẳng Δ1, Δ2 lần lượt tại hai điểm A, B sao cho P là trung điểm AB có dạng ax+by−1=0. Tính 3a+2b (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Gọi A(x1;y1)∈Δ1, vì P(2;1) là trung điểm AB nên B(4−x1;2−y1). Điều kiện: A∈Δ1⇒x1−y1+1=0; B∈Δ2⇒2(4−x1)+(2−y1)−1=0⇔9−2x1−y1=0. Trừ hai phương trình: 8−3x1=0⇒x1=38, y1=311. Suy ra B(34;−35). Vecto chỉ phương AB=(34;316)∥(1;4), nên đường thẳng qua P có hệ số góc 4: y−1=4(x−2)⇔4x−y−7=0. Chuyển về dạng ax+by−1=0: chia cho −7 rồi nhân −1, ta được 74x−71y−1=0, tức a=74,b=−71. Vậy 3a+2b=712−72=710≈1,43.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d có phương trình tham số {x=1+2ty=3−t nên VTCP ud=(2;−1). Vì Δ⊥d nên VTCP của d chính là pháp vector của Δ: nΔ=ud=(2;−1). Đường thẳng Δ đi qua C(1;−2) và có pháp vector n=(2;−1) nên phương trình tổng quát: 2(x−1)−1(y+2)=0⇔2x−2−y−2=0⇔2x−y−4=0. Kiểm tra: điểm C(1;−2) thỏa mãn 2(1)−(−2)−4=2+2−4=0, đúng. Vậy Δ:2x−y−4=0.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d có pháp tuyến u(−1;5) nên vectơ chỉ phương là a(5;1) (vì a⋅u=−5+5=0). Đường thẳng đi qua N(5;1) nên phương trình tham số dạng {x=5+5ty=1+t. Trong các đáp án, chỉ có phương trình ở đáp án B có vectơ chỉ phương (−5;−1) cùng phương với (5;1) và đi qua điểm N(5;1) (khi t=0). Đáp án A đi qua (−5;−1), C đi qua (−5;−1), D có y=1 (không phải đường thẳng cần tìm). Vậy đáp án đúng là B.
(AI giải đề cho tôi) Δ1 có vecto chỉ phương u1=(1;−2), hệ số góc k1=−2. Δ2:3x−y+14=0⇔y=3x+14 có hệ số góc k2=3. Ta có tanφ=1+k1k2k2−k1=1+(−2)(3)3−(−2)=−55=1, suy ra góc giữa hai đường thẳng là φ=45∘. Vậy đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Trung điểm của MN là I(23+(−13);27+(−1))=I(−5;3). Vecto MN=(−16;−8), nên đường trung trực của MN có vecto pháp tuyến song song với MN, chẳng hạn n=(2;1). Phương trình: 2(x+5)+1(y−3)=0⇔2x+y+7=0. Kiểm tra: I(−5;3) thỏa mãn và 2⋅3+7+7=20=0, 2⋅(−13)+(−1)+7=−20=0 (M, N khác phía, cách đều). Vậy đáp án B.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:7x−y+8=0 và điểm Q(−2;−1). Gọi C(a;b) thuộc d là điểm có hoành độ nhỏ nhất và khoảng cách từ điểm C đến điểm Q bằng 685. Giá trị của 4a+7b bằng
(AI giải đề cho tôi) Điểm C(a;b) thuộc d nên b=7a+8. Khoảng cách CQ=685 cho (a+2)2+(7a+9)2=685. Khai triển: a2+4a+4+49a2+126a+81=685⇒50a2+130a−600=0⇒5a2+13a−60=0. Giải: a=10−13±169+1200=10−13±37, tức a=512 hoặc a=−5. Vì C có hoành độ nhỏ nhất nên a=−5, khi đó b=7(−5)+8=−27. Vậy 4a+7b=4(−5)+7(−27)=−20−189=−209. Đáp án A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(7;10), B(3;−10) và đường thẳng (Δ):x−6y+5=0. a) (0,5 điểm) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua hai điểm A, B. b) (1 điểm) Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng Δ thoả mãn MA=MB.
(AI giải đề cho tôi) a) Đường thẳng d đi qua A(7;10), B(3;−10) có vectơ chỉ phương AB=(−4;−20)∥(1;5). Phương trình tham số: 1x−7=5y−10=t, suy ra y=5x−25, tức d:5x−y−25=0. Kiểm tra: A: 35−10−25=0 đúng; B: 15+10−25=0 đúng.
b) M(x;y)∈Δ⇒x−6y+5=0⇒x=6y−5. Điều kiện MA=MB tương đương MA2=MB2: (x−7)2+(y−10)2=(x−3)2+(y+10)2 ⇔(x−7)2−(x−3)2+(y−10)2−(y+10)2=0 ⇔(−8x+40)+(−40y)=0⇔x+5y=5 (đây là đường trung trực của AB, đi qua trung điểm (5;0), hệ số phù hợp với AB=(−4;−20)). Thay x=6y−5: 6y−5+5y=5⇒11y=10⇒y=1110, x=1160−5=115. Vậy M(115;1110). Kiểm tra: 115−1160+1155=0 đúng; M nằm trên trung trực của AB nên MA=MB.
(AI giải đề cho tôi) Thử từng điểm vào phương trình tham số x=5+t,y=−4−9t. Với điểm (7;−22): từ x=7 suy ra t=7−5=2, khi đó y=−4−9⋅2=−4−18=−22 khớp tọa độ đã cho. Vậy (7;−22)∈d. Các điểm còn lại: (7;−4) cho t=2 nhưng y=−22=−4; (5;−3) cho t=0 nhưng y=−4=−3; (−4;5) cho t=−9 nhưng y=−4+81=77=5.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ: 3x - y - 2 = 0 có vectơ pháp tuyến n = (3; -1). Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi vectơ pháp tuyến của chúng cùng phương. Xét các phương án: A: -3x + y = 0 có pháp tuyến (-3; 1) = -(3; -1), cùng phương với n nên song song với Δ. B: -3x + y - 4 = 0 có pháp tuyến (-3; 1), cùng phương với n nên song song với Δ. C: 3x - y - 4 = 0 có pháp tuyến (3; -1), cùng phương với n nên song song với Δ. D: 3x + y - 4 = 0 có pháp tuyến (3; 1), không cùng phương với n = (3; -1) vì 3·(-1) - 1·3 = -6 ≠ 0, nên không song song với Δ. Vậy đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:4x+6y−5=0 có một vectơ pháp tuyến là n0=(4;6). Chia đôi ta được n=(2;3), cũng là một vectơ pháp tuyến của d vì (2;3)=21(4;6) cùng phương với (4;6). Kiểm tra các đáp án: (3;2) có 4⋅3+6⋅2=24=0 tỉ lệ; (2;−3) có 4⋅2+6⋅(−3)=−10=0; (−3;−2) không cùng phương với (4;6). Vậy đáp án đúng là D.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng qua A(1;1) và B(2;2) có VTCP AB=(1;1), đi qua A(1;1), nên phương trình tham số là {x=1+ty=1+t. Kiểm tra: với t=1 ta được B(2;2). Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 0112, câu 12: A).
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ điểm A(−1;3) đến đường thẳng Δ:3x−4y+5=0 là d(A,Δ)=32+(−4)2∣3⋅(−1)−4⋅3+5∣=5∣−3−12+5∣=510=2. Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0112, câu 5: D).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng qua A(1;1) và B(2;2) có vectơ chỉ phương AB=(1;1), đi qua A(1;1), nên phương trình tham số là {x=1+ty=1+t. Kiểm tra: với t=1 ta được B(2;2). Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0111, câu 1: C).
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ A(−1;3) đến đường thẳng Δ:3x−4y+5=0 là d(A,Δ)=32+(−4)2∣3⋅(−1)−4⋅3+5∣=5∣−3−12+5∣=510=2. Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 11, mã đề 0111: D).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.