Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khảo sát đồ thị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.523 câu hỏi thuộc chuyên đề Khảo sát đồ thị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bậc batrùng phươngphân thứcbảng biến thiên
Cho hàm số y=x−2x2−x+2 có đồ thị (C) và điểm A(1;3). Gọi B là điểm cực tiểu và Δ là đường tiệm cận xiên của (C). Tìm tọa độ điểm M thuộc Δ sao cho tam giác ABM cân tại A.
a) Đúng. Đồ thị hàm số y=f(x) có tiệm cận đứng là x=−21 và tiệm cận ngang là y=21.
b) Sai. Hàm số y=f(x) đồng biến trên các khoảng (−∞;−21);(−21;+∞).
c) Sai. Tiệm cận đứng x=c−1=2−1⇒c=2. Tiệm cận ngang y=ca=2a=21⇒a=1. x=0⇒y=b=0.
d) Đúng. a+2b+c=2+2.0+1=3 a) Đúng. Đồ thị hàm số y=f(x) có tiệm cận đứng là x=−21 và tiệm cận ngang là y=21 b) Sai. Hàm số y=f(x) đồng biến trên các khoảng (−∞;−21);(−21;+∞) c) Sai. Tiệm cận đứng x=c−1=2−1⇒c=2. Tiệm cận ngang y=ca=2a=21⇒a=1. x=0⇒y=b=0 d) Đúng. a+2b+c=2+2.0+1=3
(AI giải đề cho tôi) Đồ thị hàm bậc ba đi lên ở hai đầu nên a>0. Hàm số có cực đại tại x<0 (khoảng x≈−2) và cực tiểu tại x>0 (khoảng x≈0,5), tức hai nghiệm của y′=3ax2+2bx+c có tổng x1+x2=−3a2b<0 mà a>0 nên b>0. Trên khoảng giữa hai cực trị hàm nghịch biến nên y′(0)=c<0. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ d=y(0)<0. Vậy a>0;b>0;c<0;d<0, chọn C.
(AI giải đề cho tôi) Phân tích f(x)=2x+1x2+3x+2=2x+45+4(2x+1)3 (kiểm tra: (2x+1)(2x+45)=x2+3x+45, dư 43). a) TCĐ x=−21 (bên trái trục Oy), TCX y=2x+45 (hệ số góc dương), nhánh trái đi xuống, nhánh phải có cực tiểu — khớp hình vẽ, đúng. b) 2x+1x2+3x+2=−x−2⇔3x2+8x+4=0⇔x=−2 hoặc x=−32; A(−2;0), B(−32;−34), AB=(34)2+(34)2=342, đúng. c) TCX y=2x+45⇔2x−4y+5=0, đúng. d) TCĐ là x=−21 (mẫu 2x+1=0), không phải x=21, sai. a) (AI giải đề cho tôi) TCĐ x=−21, TCX y=2x+45, hình dạng đồ thị khớp với hình vẽ. b) (AI giải đề cho tôi) Giao điểm A(−2;0), B(−32;−34), AB=342. c) (AI giải đề cho tôi) TCX y=2x+45 tương đương 2x−4y+5=0. d) (AI giải đề cho tôi) TCĐ là x=−21, không phải x=21.
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ, đồ thị có tiệm cận đứng x=2 và có tiệm cận xiên là đường thẳng dốc (không phải tiệm cận ngang), nên loại B (chỉ có tiệm cận ngang y=1) và loại C (tiệm cận đứng x=−2). Xét A và D, cả hai đều có tiệm cận đứng x=2 và tiệm cận xiên y=x+1: - A: y=x−2x2−x+1=x+1+x−23; tử số x2−x+1>0 với mọi x nên đồ thị không cắt trục hoành. - D: y=x−2x2−x−3=x+1−x−21; đồ thị cắt trục hoành tại x=21±13≈−1,3 và x≈2,3, tức nhánh trái cắt trục hoành bên trái gốc O và nhánh phải cắt trục hoành ngay bên phải x=2 — khớp với hình vẽ (hai nhánh, nhánh phải đi từ −∞ bên phải tiệm cận đứng rồi tăng lên theo tiệm cận xiên, nhánh trái đi xuống cắt trục hoành bên trái O). Vậy đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: f′(x)>0 trên (−∞;0), f′(x)<0 trên (0;3), f′(x)>0 trên (3;+∞); hàm đạt cực đại f(0)=2 và cực tiểu f(3)=−4. a) Sai: hàm chỉ đồng biến trên (−∞;0), không phải (−∞;2) (trên (0;2) hàm nghịch biến). b) Đúng: f′ đổi dấu từ − sang + qua x=3 nên hàm đạt cực tiểu tại x=3. c) Sai: trên khoảng (−∞;3), hàm đạt giá trị lớn nhất 2 tại x=0 (nội điểm của khoảng), nhưng không đạt giá trị nhỏ nhất vì f(x)>−4 với mọi x<3 và x=3∈/(−∞;3). d) Sai: hàm y=f(x)+22025 có tiệm cận ngang y=0 và tiệm cận đứng là các nghiệm của f(x)=−2. Trên (−∞;0), f tăng từ −∞ đến 2 nên có 1 nghiệm; trên (0;3), f giảm từ 2 đến −4 nên có 1 nghiệm; trên (3;+∞), f tăng từ −4 đến +∞ nên có 1 nghiệm. Vậy có 3 tiệm cận đứng, tổng cộng 4 đường tiệm cận, không phải 3. a) (AI giải đề cho tôi) Hàm chỉ đồng biến trên (−∞;0); trên (0;2) hàm nghịch biến. b) (AI giải đề cho tôi) f′ đổi dấu từ âm sang dương khi qua x=3, nên hàm đạt cực tiểu tại x=3. c) (AI giải đề cho tôi) GTLN bằng 2 đạt tại x=0, nhưng hàm không đạt GTNN −4 trên khoảng mở (−∞;3) vì x=3 không thuộc khoảng. d) (AI giải đề cho tôi) Có 3 tiệm cận đứng (3 nghiệm của f(x)=−2) và 1 tiệm cận ngang y=0, tổng cộng 4 đường tiệm cận.
(AI giải đề cho tôi) Đồ thị có tiệm cận đứng x=−1 và tiệm cận xiên y=x+2 (đường nét đứt đi qua (−2;0) và cắt trục tung tại 2), nên loại A (đa thức) và B (tiệm cận xiên y=x+1). Xét hai hàm còn lại: - C: y=x+1x2+3x+1=x+2−x+11, có y(0)=1, trái với đồ thị cắt trục tung tại 3. - D: y=x+1x2+3x+3=x+2+x+11, có y(0)=3 đúng như đồ thị; y′=1−(x+1)21 cho cực tiểu tại x=0 với y=3 (nhánh phải) và cực đại tại x=−2 với y=−1, khớp hoàn toàn với đồ thị (điểm (−2;−1) được đánh dấu). Vậy đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng x=2 và tiệm cận xiên (nét đứt) là đường thẳng cắt trục tung tại −2 và cắt trục hoành tại 2, tức y=x−2. Xét đáp án A: y=x−2x2−4x+3=x−2(x−2)2−1=x−2−x−21. Suy ra TCĐ x=2, TCX y=x−2 khớp hình. Khi x→2− thì −x−21→+∞ (nhánh trái đi lên) và khi x→2+ thì y→−∞ (nhánh phải đi xuống), đúng như hình. Hàm số có hai nghiệm x=1,x=3, đúng hai giao điểm với trục hoành trên hình; tại x=0 có y=−23, khớp giao với trục tung. Các đáp án B, C, D có tiệm cận xiên lần lượt là x+4, x+4 (với TCĐ x=−2), −x−6, đều không khớp đường tiệm cận nét đứt y=x−2 trong hình. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Xét y=x−22x2−3x+6, tập xác định R∖{2}. a) y′=(x−2)2(4x−3)(x−2)−(2x2−3x+6)=(x−2)24x2−11x+6−2x2+3x−6=(x−2)22x2−8x. Đúng. b) y′=0⇔x=0 hoặc x=4. Trên (−∞;0): y′<0 (giảm); trên (0;2): y′>0 (tăng); trên (2;4): y′>0 (tăng); trên (4;+∞): y′<0 (giảm). y(0)=−3 là cực tiểu, y(4)=232−12+6=13 là cực đại, limx→2−y=+∞, limx→2+y=−∞. Bảng biến thiên trong đề khớp hoàn toàn. Đúng. c) x=2 là tiệm cận đứng. Chia đa thức: 2x2−3x+6=(x−2)(2x+1)+8, nên y=2x+1+x−28→2x+1 khi x→±∞: tiệm cận xiên y=2x+1. Đúng. d) Hai điểm cực trị: (0;−3) và (4;13). Khoảng cách =42+162=272=417. Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) y′=(x−2)2(4x−3)(x−2)−(2x2−3x+6)=(x−2)22x2−8x. b) (AI giải đề cho tôi) y′=0 tại x=0,4; giảm trên (−∞;0), tăng trên (0;2) và (2;4), giảm trên (4;+∞); cực tiểu −3 tại x=0, cực đại 13 tại x=4; limx→2−y=+∞, limx→2+y=−∞. Khớp bảng biến thiên. c) (AI giải đề cho tôi) y=2x+1+x−28 nên TCĐ x=2, TCX y=2x+1. d) (AI giải đề cho tôi) Hai cực trị (0;−3) và (4;13), khoảng cách 16+256=272=417.
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=x−1 (đi qua (0;−1), hệ số góc 1), nhánh phải có điểm cực tiểu (2;2). Vậy f(x)=x−1+x−1k với 1+k=2⇒k=1, tức f(x)=x−1+x−11. Ta có f′(x)=1−(x−1)21; f′(x)=0⇔(x−1)2=1⇔x=0 hoặc x=2. Hàm đồng biến trên (−∞;0) và (2;+∞), nghịch biến trên (0;1) và (1;2).
a) SAI: bảng xét dấu trong đề cho f′(x)=0 tại x=1 (nơi hàm không xác định) là sai; thực tế f′ đổi dấu tại x=0 và x=2.
b) SAI: trên khoảng (0;1) ta có f′(x)<0 nên hàm nghịch biến, do đó không đồng biến trên toàn khoảng (−∞;1).
c) ĐÚNG: f(x)=3⇔x−1+x−11=3⇔(x−1)2−3(x−1)+1=0. Với t=x−1: t2−3t+1=0 có Δ=9−4=5>0, hai nghiệm phân biệt t=23±5, tức hai nghiệm phân biệt x=1+23±5 (đều khác 1).
d) ĐÚNG: đồ thị có tiệm cận đứng x=1 (nhánh trái tiến tới −∞, nhánh phải tiến tới +∞ khi x→1). a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) f(x)=x−1+x−11 nên f′(x)=1−(x−1)21; f′(x)=0 tại x=0 và x=2, không phải tại x=1 (hàm không xác định tại x=1). Hàm đồng biến trên (−∞;0) và (2;+∞), nghịch biến trên (0;1) và (1;2), nên bảng xét dấu đã cho là sai. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=1−(x−1)21>0 khi (x−1)2>1, tức x<0 hoặc x>2. Trên khoảng (0;1) ta có f′(x)<0 nên hàm nghịch biến, do đó khẳng định đồng biến trên toàn khoảng (−∞;1) là sai. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) f(x)=3⇔x−1+x−11=3⇔(x−1)2−3(x−1)+1=0. Với t=x−1: t2−3t+1=0 có Δ=9−4=5>0, hai nghiệm phân biệt t=23±5, tức hai nghiệm phân biệt x=1+23±5 (đều khác 1). Vậy phương trình f(x)=3 có hai nghiệm phân biệt, khẳng định đúng. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Đồ thị có tiệm cận đứng x=1 (nhánh trái tiến tới −∞ và nhánh phải tiến tới +∞ khi x→1), khẳng định đúng.
(AI giải đề cho tôi) Viết lại f(t)=t+526t+10=t+526(t+5)−120=26−t+5120. a) f′(t)=(t+5)2120>0 với mọi t≥0, nên f(t) đồng biến, số dân tăng theo thời gian → khẳng định a SAI. b) Giai đoạn 1970–2000 tương ứng t∈[0;30]. Vì f đồng biến nên max tại t=30: f(30)=35790≈22,57<23 → khẳng định b ĐÚNG. c) Đồ thị y=26−t+5120 là hyperbol có tâm đối xứng giao của hai tiệm cận t=−5 và y=26, tức I(−5;26) → khẳng định c ĐÚNG. d) f′(t)=(t+5)2120 là hàm giảm theo t, nên tốc độ tăng dân số lớn nhất tại t=0 (năm 1970), không phải năm 1998 → khẳng định d SAI. a) (AI giải đề cho tôi) f′(t)=(t+5)2120>0 nên f đồng biến trên [0;+∞), số dân tăng theo thời gian. b) (AI giải đề cho tôi) Vì f đồng biến, max trên [0;30] là f(30)=35790≈22,57<23 nghìn người. c) (AI giải đề cho tôi) f(t)=26−t+5120 có hai tiệm cận t=−5, y=26 nên tâm đối xứng I(−5;26). d) (AI giải đề cho tôi) f′(t)=(t+5)2120 giảm dần theo t, tốc độ tăng lớn nhất tại t=0 (năm 1970).
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ (trang 5), đồ thị có tiệm cận đứng x = -2 và tiệm cận xiên y = x + 2, nên hàm số có dạng f(x) = x + 2 + a/(x + 2) với a > 0 (nhánh phải tiến tới +∞ khi x → -2⁺, nhánh trái tiến tới -∞ khi x → -2⁻). Đồ thị có điểm cực tiểu tại x = -1 với f(-1) = 2: f(-1) = 1 + a = 2 nên a = 1, tức f(x) = x + 2 + 1/(x + 2). Kiểm tra cực đại: f(-3) = -1 - 1 = -2, khớp đồ thị. a) Đúng: tâm đối xứng là giao hai tiệm cận I(-2; 0). b) Sai: f'(x) = 1 - 1/(x+2)²; f'(x) > 0 khi |x+2| > 1, f'(x) < 0 khi 0 < |x+2| < 1, nên hàm không nghịch biến trên toàn ℝ \ {-2}. c) Sai: trên [-5; -4] hàm đồng biến nên GTLN tại x = -4: f(-4) = -2 - 1/2 = -2,5 ≠ -2. d) Sai: cực đại là (-3; -2) và cực tiểu là (-1; 2), không phải cực đại (-1; 3) và cực tiểu (-3; -2). a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Tiệm cận đứng x = -2 và tiệm cận xiên y = x + 2 cắt nhau tại I(-2; 0), đây là tâm đối xứng của đồ thị hàm phân thức dạng y = x + 2 + a/(x + 2). b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Với f(x) = x + 2 + 1/(x + 2), ta có f'(x) = 1 - 1/(x+2)². f'(x) > 0 khi |x+2| > 1 và f'(x) < 0 khi 0 < |x+2| < 1, nên hàm số không nghịch biến trên toàn tập ℝ \ {-2}. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Trên đoạn [-5; -4] hàm số đồng biến (vì |x+2| > 1 nên f'(x) > 0), nên GTLN tại x = -4: f(-4) = -2 + 1/(-2) = -2,5 ≠ -2. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) f'(x) = 0 tại x = -3 và x = -1. Vì a = 1 > 0, hàm đạt cực đại tại x = -3: f(-3) = -1 - 1 = -2, tức điểm cực đại là (-3; -2); và đạt cực tiểu tại x = -1: f(-1) = 1 + 1 = 2, tức điểm cực tiểu là (-1; 2). Do đó khẳng định d) sai.
(AI giải đề cho tôi) **Bài 1.** Cho y=f(x)=−31x3+3x2−5x+1.
**a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C)**
- Tập xác định: D=R. - y′=−x2+6x−5=−(x−1)(x−5); y′=0⇔x=1 hoặc x=5. - y′′=−2x+6=0⇔x=3, đổi dấu qua x=3 nên hàm số có điểm uốn tại x=3. - Chiều biến thiên: trên (−∞;1) và (5;+∞) có y′<0 nên hàm nghịch biến; trên (1;5) có y′>0 nên hàm đồng biến. - Cực tiểu: x=1, yCT=f(1)=−31+3−5+1=−34, điểm (1;−34). - Cực đại: x=5, yCĐ=f(5)=−3125+75−25+1=328, điểm (5;328). - Giới hạn: x→+∞limf(x)=−∞, x→−∞limf(x)=+∞. - Điểm uốn: I(3;4) (vì f(3)=−9+27−15+1=4). - Giao trục Oy: điểm (0;1). Đồ thị (C) là đường cong bậc ba đi qua các điểm (0;1), (1;−34), I(3;4), (5;328), có nhánh trái đi lên vô cực và nhánh phải đi xuống âm vô cực (vẽ bằng cách nối mượt các điểm này, lõm trên với x<3, lõm dưới với x>3).
**b) Phương trình tiếp tuyến tại tâm đối xứng**
Đồ thị hàm bậc ba có tâm đối xứng là điểm uốn I(3;4).
Hệ số góc: k=y′(3)=−9+18−5=4.
Phương trình tiếp tuyến tại I(3;4): y=4(x−3)+4⇔y=4x−8.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận xiên là đường thẳng đi qua các điểm gần (0;1) và cắt trục hoành tại x = -1, tức y = x + 1 (không phải y = x - 1). Nhánh phải có cực tiểu bằng 2, nhánh trái có cực đại bằng -2 (đường nét đứt y = -2 tại x ≈ -1,5). a) Cực đại + cực tiểu = -2 + 2 = 0 → đúng. b) Tiệm cận xiên là y = x + 1, không phải y = x - 1 → sai. c) Trên (0;+∞) nhánh đồ thị đi lên từ cực tiểu, hàm đồng biến → đúng. d) Trên (-∞;-1) giá trị lớn nhất là -2 (giá trị cực đại), không phải 2 → sai. Kết quả Đ, S, Đ, S khớp với đáp án nguồn (mã 1002, Phần II câu 4: ĐSĐS). a) (AI giải đề cho tôi) Giá trị cực tiểu (nhánh phải) bằng 2 và giá trị cực đại (nhánh trái) bằng -2, tổng bằng 0. b) (AI giải đề cho tôi) Tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng y = x + 1, không phải y = x - 1. c) (AI giải đề cho tôi) Trên khoảng (0;+∞), đồ thị đi lên từ điểm cực tiểu nên hàm số đồng biến. d) (AI giải đề cho tôi) Trên (-∞;-1), giá trị lớn nhất của hàm số là giá trị cực đại bằng -2, không phải 2.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: tiệm cận đứng x=−1, nhánh trái có cực đại tại điểm (−2;−2), nhánh phải có cực tiểu tại (0;2). a) Tổng giá trị cực đại và cực tiểu: trên nhánh phải hàm đạt cực tiểu y=2 tại x=0, trên nhánh trái hàm đạt cực đại y=−2 tại x=−2 (đường nét đứt trên hình), tổng 2+(−2)=0 → đúng. b) Trên (0;+∞) đồ thị nhánh phải đi lên từ điểm (0;2) nên hàm đồng biến → đúng. c) Tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng đi qua các điểm theo hình (cắt trục tung tại y=1, đi qua gần (−1;0)), tức y=x+1, không phải y=x−1 → sai. d) Trên (−∞;−1), nhánh trái có giá trị lớn nhất bằng −2 (tại x=−2), không phải 2 → sai. Kết quả khớp với đáp án nguồn: a đúng, b đúng, c sai, d sai. a) (AI giải đề cho tôi) Giá trị cực tiểu nhánh phải là 2 (tại x=0), giá trị cực đại nhánh trái là −2 (tại x=−2), tổng bằng 0. b) (AI giải đề cho tôi) Trên (0;+∞) đồ thị chỉ có nhánh phải đi lên từ (0;2), hàm đồng biến. c) (AI giải đề cho tôi) Tiệm cận xiên theo hình vẽ là y=x+1, không phải y=x−1. d) (AI giải đề cho tôi) Trên (−∞;−1) giá trị lớn nhất của hàm là −2 (tại x=−2), không phải 2.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=−x, đồ thị đi qua (0;1) và có điểm (2;−3). Xét đáp án D: y=−x+1x2−x+1=1−xx2−x+1. Chia đa thức: x2−x+1=(1−x)(−x)+1, nên y=−x+1−x1. Suy ra TCĐ x=1, TCX y=−x. Tại x=0: y=1; tại x=2: y=−13=−3. Khớp hoàn toàn với đồ thị (nhánh trái tăng lên +∞ khi x→1−, nhánh phải có cực tiểu −3 tại x=2). Các đáp án khác: A có TCĐ x=1 nhưng y=x−1−x2+x=−x và y(0)=0=1; B có TCĐ x=−1; C có TCĐ x=−1. Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1001, câu 9: D).
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=x+1x2+x+1. a) Sai: điều kiện x+1=0⇒x=−1, nên D=R∖{−1}=R. b) Sai: y′=(x+1)2(2x+1)(x+1)−(x2+x+1)=(x+1)22x2+3x+1−x2−x−1=(x+1)2x2+2x, khác với (x+1)2x2−2x. c) Đúng: y′=(x+1)2x(x+2)=0⇔x=−2 hoặc x=0. Trên (−∞;−2): y′>0 (đồng biến); (−2;−1): y′<0 (nghịch biến); (−1;0): y′<0 (nghịch biến); (0;+∞): y′>0 (đồng biến). Giới hạn: limx→−∞y=−∞, limx→−1−y=−∞, limx→−1+y=+∞, limx→+∞y=+∞. Cực đại tại x=−2 với y(−2)=−14−2+1=−3; cực tiểu tại x=0 với y(0)=1. Bảng biến thiên khớp hoàn toàn với bảng trong đề (trang 11). d) Đúng: hai điểm cực trị là (−2;−3) và (0;1), khoảng cách =(0+2)2+(1+3)2=20=25. Đối chiếu đáp án nguồn trang 17, mã đề 0105, Phần II Câu 3: a) S, b) S, c) Đ, d) Đ — khớp hoàn toàn với kết quả giải độc lập. Hai 'errors' ghi trong payload không phải mâu thuẫn thực: bảng đáp án trang 17 cho a) là S (không phải Đ), và bảng biến thiên cho thấy −3 là giá trị cực đại tại x=−2 (giải thích tổng thể đã ghi đúng 'cực đại'). a) (AI giải đề cho tôi) Sai vì x=−1 làm mẫu bằng 0, nên D=R∖{−1}=R. b) (AI giải đề cho tôi) Sai vì y′=(x+1)2(2x+1)(x+1)−(x2+x+1)=(x+1)2x2+2x, không phải (x+1)2x2−2x. c) (AI giải đề cho tôi) Đúng: y′=(x+1)2x(x+2)=0 tại x=−2,x=0; đồng biến trên (−∞;−2) và (0;+∞), nghịch biến trên (−2;−1) và (−1;0); cực đại y(−2)=−3, cực tiểu y(0)=1; tiệm cận đứng x=−1 — khớp bảng biến thiên trong đề. d) (AI giải đề cho tôi) Đúng: hai cực trị (−2;−3) và (0;1), khoảng cách 4+16=20=25.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=x+1x2+x+1. a) Tập xác định: x=−1 nên D=R∖{−1}, không phải R → Sai. b) y′=(x+1)2(2x+1)(x+1)−(x2+x+1)=(x+1)22x2+3x+1−x2−x−1=(x+1)2x2+2x, khác (x+1)2x2−2x → Sai. c) y′=0⇔x=0 hoặc x=−2. Với x=−2: y=−14−2+1=−3 (cực đại); với x=0: y=1 (cực tiểu). Trên (−∞;−1): hàm đồng biến rồi nghịch biến, đi từ −∞ lên −3 rồi xuống −∞ khi x→(−1)−; trên (−1;+∞): nghịch biến rồi đồng biến, từ +∞ xuống 1 rồi lên +∞. Bảng biến thiên khớp hoàn toàn → Đúng. d) Hai điểm cực trị (−2;−3) và (0;1): khoảng cách =(0+2)2+(1+3)2=4+16=20=25 → Đúng. Đối chiếu đáp án Phần II Câu 3 mã 0103: S, S, Đ, Đ — khớp hoàn toàn. a) (AI giải đề cho tôi) Điều kiện x+1=0 nên D=R∖{−1}=R → Sai. b) (AI giải đề cho tôi) Tính đúng y′=(x+1)2x2+2x, không phải (x+1)2x2−2x → Sai. c) (AI giải đề cho tôi) Cực đại (−2;−3), cực tiểu (0;1), chiều biến thiên khớp bảng biến thiên đã cho → Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) (−2−0)2+(−3−1)2=20=25 → Đúng.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khảo sát đồ thị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.