Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Hình học1.471 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt phẳng (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 1.471 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Ax+By+Cz+D=0VTPTđiểm–mặt
Trong không gian , cho ba điểm
a) Phương trình mặt phẳng là .
b) Gọi là mặt phẳng thay đổi luôn đi qua . Khoảng cách lớn nhất từ điểm đến mặt phẳng bằng .
c) Gọi là trực tâm tam giác . Khi đó đường thẳng đi qua điểm .
d) Mặt cầu đi qua 4 điểm có bán kính bằng .
a)
Phương trình mặt phẳng là
b)
Gọi là mặt phẳng thay đổi luôn đi qua . Khoảng cách lớn nhất từ điểm đến mặt phẳng bằng
c)
Gọi là trực tâm tam giác . Khi đó đường thẳng đi qua điểm
d)
Mặt cầu đi qua 4 điểm có bán kính bằng
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Đáp án theo bảng đáp án mã 101, Phần II, Câu 3: SĐĐS — a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai. Lưu ý: bản ghi trước đây đánh dấu ý c) là Sai, không khớp bảng đáp án SĐĐS ở trang 9; đã sửa ý c) thành Đúng và bổ sung lời giải cho từng ý.
a) Sai. Mặt phẳng có dạng , tức (không bằng ). Thử điểm vào được , nên khẳng định trên sai. Theo bảng đáp án mã 101: S.
b) Đúng. Khoảng cách từ đến mặt phẳng đi qua lớn nhất khi , khi đó . Theo bảng đáp án mã 101: Đ.
c) Đúng. Trực tâm thỏa . Với : và , suy ra , tức nằm trên đường thẳng qua có VTCP . Vậy đi qua . Theo bảng đáp án mã 101 (dòng Câu 3: SĐĐS): Đ.
d) Sai. Gọi là tâm mặt cầu qua . Vì nên , , . Khi đó , tức . Theo bảng đáp án mã 101: S.
Trong không gian , mặt phẳng cắt các trục lần lượt tại các điểm sao cho là trọng tâm của ABC có phương trình là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , , là các giao điểm của mặt phẳng với ba trục. Trọng tâm nên , , . Mặt phẳng có phương trình đoạn chắn: , tức . Khớp với đáp án C (đáp án nguồn là C, đúng).
(0,5 điểm) Trong không gian , lập phương trình mặt phẳng chứa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn . VTPT của là . PTMP: . (Điểm: 0,25 + 0,25)
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Gọi H là trực tâm tam giác ABC.

a. Chứng minh .

b. Gọi là góc tạo bởi OA, OB, OC với mặt phẳng (ABC). Tìm giá trị nhỏ nhất của
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
(Lời giải do AI thực hiện, không có trong nguồn; đáp số S = 125 đã kiểm tra lại.)

Ý a. Đặt hệ trục toạ độ Oxyz với O là gốc, OA, OB, OC lần lượt nằm trên các trục Ox, Oy, Oz. Khi đó , , với , , .

Mặt phẳng (ABC) có phương trình: , tức .

Khoảng cách từ O đến (ABC) chính là OH:


Suy ra . (Đpcm)

Kiểm tra H là trực tâm: vectơ pháp tuyến của (ABC) là , và cùng phương với . Ta có , tức ; tương tự , . Vậy H là trực tâm tam giác ABC.

Ý b. Gọi . Vì nên


Tương tự , .

Do đó

(theo AM–GM: ), dấu bằng khi . Tương tự cho các yếu tố còn lại.

Đặt , , thì . Suy ra


Với , tích đạt giá trị nhỏ nhất khi (hàm lồi, theo bất đẳng thức Jensen hoặc AM–GM ba biến):


Dấu bằng xảy ra đồng thời khi , tức . Khi đó và .

Vậy , đạt được khi .
Các nhà thầu đang xây dựng một bức tường leo núi tại góc tường của một phòng tập thể thao. Trong không gian , các điểm được xác định so với điểm neo mặt đất (đơn vị mét). Các thanh chống được đặt theo những đường thẳng, và có thể bỏ qua bề dày của thanh chống cũng như của bức tường leo núi. Ba thanh chống của bức tường đều xuất phát từ và lần lượt có vectơ chỉ phương . Hai thanh và nằm trên mặt đất (tức là ). Các đỉnh của bức tường lần lượt nằm trên các thanh . Bức tường nằm trên mặt phẳng có cặp véc tơ chỉ phương , và đi qua điểm .

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a)
Phương trình mặt phẳng .
b)
Một tiêu chuẩn an toàn quy định bức tường phải nghiêng so với mặt phẳng ngang (mặt đất) một góc nhọn không vượt quá . Trong trường hợp này thì tiêu chuẩn an toàn được thỏa mãn.
c)
Diện tích của tam giác bằng .
d)
Để tăng độ ổn định, người ta lắp thêm một thanh chống thứ tư từ đến một điểm trên bức tường. Thanh chống này có chiều dài ngắn nhất. Một xe trượt được gắn trên thanh chống thứ tư và chuyển động từ đến . Vận tốc của xe tại thời điểm (giây) là . Thời gian để xe đi hết thanh thứ 4 là 1,27 giây. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vectơ pháp tuyến của (P): . Mặt phẳng qua : .
a) Sai: phương trình đúng là ; thay vào được .
b) Góc giữa và mặt đất: nên tiêu chuẩn KHÔNG thỏa mãn → Sai.
c) (trục Ox) và : ; : . Diện tích → Đúng.
d) là chân đường vuông góc từ xuống , m. Quãng đường giây → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng (P) qua M(1;5;-1) với có phương trình , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Góc nghiêng với mặt đất: , tiêu chuẩn không thỏa mãn.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) , nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) m; giây.
Trong không gian , cho thuộc mặt phẳng . Tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 20
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên thay tọa độ điểm vào phương trình mặt phẳng: , suy ra . Do đó .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng có phương trình . Tọa độ véc tơ pháp tuyến của là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng có dạng với . Véc tơ pháp tuyến là . Vậy đáp án D.
Trong không gian , phương trình mặt phẳng đi qua điểm có véc tơ pháp tuyến là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng đi qua với véc tơ pháp tuyến có phương trình: , tức . Thử lại với : đúng. Vậy đáp án là C.
Một xưởng cơ khí gia công một chi tiết máy bằng thép có dạng hình lăng trụ đứng . Đáy là tam giác vuông tại (tham khảo hình vẽ bên). Biết cm, cm và chiều cao của lăng trụ là cm. Trong quá trình lắp ráp, người thợ cần tính khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng cắt . Tính khoảng cách đó (đơn vị cm, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

[Hình cần kiểm tra lại: p16_f2]
Đáp án đúng: 13.5
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục tọa độ: , , , . Mặt phẳng đi qua chứa các vectơ và , có vectơ pháp tuyến , tức phương trình . Khoảng cách từ : cm.
Một xưởng cơ khí gia công một chi tiết máy bằng thép có dạng hình lăng trụ đứng . Đáy là tam giác vuông tại (tham khảo hình vẽ bên). Biết cm, cm và chiều cao của lăng trụ là cm. Trong quá trình lắp ráp, người thợ cần tính khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng cắt . Tính khoảng cách đó (đơn vị cm, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

[Hình cần kiểm tra lại: p11_f3]
Đáp án đúng: 5.98
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ: , , , . Mặt phẳng đi qua có vectơ chỉ phương , . Vectơ pháp tuyến: . Phương trình mặt phẳng: . Khoảng cách từ : cm.
Trong không gian , cho điểm , mặt phẳng và đường thẳng
a)
Góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng bằng .
b)
Điểm thuộc đường thẳng .
c)
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là .
d)
Nếu mặt phẳng vuông góc với thì .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) VTPT của là
VTPT của là .
Gọi là góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng .
Khi đó .

b) Thay tọa độ vào đường thẳng ta được (đúng) nên .

c) Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là


d) VTPT của là
VTPT của là .
Để .

Chọn đáp án a sai | b đúng | c sai | d đúng.
a) VTPT của là
VTPT của là .
Gọi là góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng .
Khi đó .
b) Thay tọa độ vào đường thẳng ta được (đúng) nên .
c) Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là

d) VTPT của là
VTPT của là .
Để .
Mặt phẳng qua và vuông góc với có dạng . Tính .
Đáp án đúng: -16
Ta có .
Vecto pháp tuyến của là .
Phương trình tổng quát của là .
Vậy .
Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh bằng và chiều cao bằng 5. Gắn hệ trục như hình vẽ ( là tâm đáy).

Hình từ đề gốc

a) Xác định tọa độ điểm và viết phương trình mặt phẳng .
b) Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Vì hình chóp tứ giác đều nên đáy là hình vuông có cạnh .
Vậy . Tương tự và .
PT mặt phẳng theo đoạn chắn: .

b) Điểm đối xứng với qua nên .
Khoảng cách từ đến mặt phẳng là
Trong không gian , cho hai điểm , . Mặt phẳng đi qua và vuông góc với có phương trình:
Đáp án đúng: C
Vì vuông góc với nên VTPT của là .
Phương trình mặt phẳng là: .
Chọn đáp án C
Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt có hai đáy song song với nhau. Mặt sân là hình chữ nhật và được gắn hệ trục như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân có chiều dài , chiều rộng và tọa độ điểm .

Hình từ đề gốc

Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 62.5
(AI giải đề cho tôi)
Gán tọa độ: O(0;0;0), A(100;0;0), G(100;60;0), D(0;60;0). Đáy trên song song với đáy dưới, B(10;10;8) nên mặt trên BCFE nằm trong mặt phẳng z=8, đối xứng: C(90;10;8), F(90;50;8), E(10;50;8).
Mặt phẳng (OBED) đi qua O nên có dạng ax+by+cz=0. VTCP của (OBED): n = OB×OD với OB=(10;10;8), OD=(0;60;0) ⇒ n=(10·0−8·60; 8·0−10·0; 10·60−0)=(−480;0;600) ⇒ phương trình: 4x−5z=0 (thử B: 40−40=0; E: 40−40=0; D: 0=0 đều thỏa).
Khoảng cách từ G(100;60;0) đến (OBED): d = |4·100−5·0|/√(16+25) = 400/√41 ≈ 62,47 ≈ 62,5 (m).
Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt có hai đáy song song với nhau. Mặt sân là hình chữ nhật và được gắn hệ trục như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân có chiều dài , chiều rộng và tọa độ điểm .

Hình từ đề gốc

Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 62.5
(AI giải đề cho tôi)
Gán tọa độ: O(0;0;0), A(100;0;0), G(100;60;0), D(0;60;0). Mặt trên song song với mặt dưới nên có dạng z = 8; vì BCFE là hình chữ nhật và B(10;10;8) nên E(10;50;8) (E nằm trên phía D, đối xứng với B qua tâm mặt trên). Kiểm tra O, B, E, D đồng phẳng: OE − OB = (0;40;0) cùng phương OD.

Vectơ pháp tuyến của (OBED): n = OB × OD = (10;10;8) × (0;60;0) = (−480;0;600) ∝ (−4;0;5).

Phương trình mặt phẳng: −4x + 5z = 0 (thỏa mãn O, B, E, D).

Khoảng cách từ G(100;60;0) đến (OBED):
d = |−4·100 + 5·0| / √(16+25) = 400/√41 ≈ 62,5 (m).
Trong không gian , vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng có dạng với , do đó một vectơ pháp tuyến là . So sánh với các phương án: A đúng; B sai dấu hệ số của ; C lấy nhầm các hệ số; D sai. Đáp án trùng với mã đề 104, Câu 1 = A trong bảng đáp án.
Trong không gian , phương trình tổng quát của mặt phẳng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng chứa trục , trục và đi qua gốc , nên gồm mọi điểm có hoành độ . Vậy phương trình tổng quát của là . Đáp án A, trùng với đáp án nguồn (đề 104, câu 12: A).
Trong không gian , mặt phẳng đi qua điểm và cắt các tia , , các đoạn bằng nhau có phương trình là . Tìm giá trị của .
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng cắt ba tia Ox, Oy, Oz các đoạn bằng nhau nên có dạng x + y + z = k (k ≠ 0). Vì đi qua M(1;2;1) nên k = 1 + 2 + 1 = 4. Vậy (α): x + y + z − 4 = 0, suy ra a = 1, b = 1, c = −4. Kết quả khớp với đáp án nguồn (đề 102/104, Câu 3 = 1).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt phẳng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →