Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Từ tập hợp có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên là số lẻ có 4 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: 480
(AI giải đề cho tôi)
Số lẻ có 4 chữ số đôi một khác nhau từ A={1;...;7}: chữ số lẻ có 4 lựa chọn (1;3;5;7). Chọn chữ số cuối (hàng đơn vị): 4 cách. Chọn chữ số hàng nghìn: 6 cách (khác chữ số cuối). Chọn chữ số hàng trăm: 5 cách. Chọn chữ số hàng chục: 4 cách. Tổng: 4·6·5·4 = 480. Kết quả trùng với đáp án nguồn 480.
Xếp 8 học sinh gồm 4 học sinh lớp A và 4 học sinh lớp B vào một bàn gồm 2 dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy 4 ghế. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh vào mỗi dãy ghế sao cho hai học sinh ngồi đối diện nhau luôn khác lớp, trên mỗi dãy ghế các học sinh được xếp xen kẽ lớp A và lớp B?
Đáp án đúng: 1152
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi dãy 4 ghế phải xen kẽ lớp A và lớp B, tức mỗi dãy có dạng ABAB hoặc BABA (mỗi dãy chứa đúng 2 học sinh lớp A và 2 học sinh lớp B). Vì hai học sinh ngồi đối diện nhau phải khác lớp nên nếu dãy thứ nhất có dạng ABAB thì dãy thứ hai phải có dạng BABA (và ngược lại). Như vậy chỉ có 2 cách chọn kiểu xen kẽ cho hai dãy. Với mỗi kiểu, xếp 4 học sinh lớp A vào 4 vị trí lớp A: có cách; xếp 4 học sinh lớp B vào 4 vị trí lớp B: có cách. Tổng số cách xếp là cách, khớp với đáp án nguồn 1152.
Có bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Khối '123' hoặc '321' chiếm 3 vị trí liên tiếp trong 7 chữ số: có 2 cách thứ tự và 5 vị trí cho khối. Chọn 4 chữ số còn lại từ và xếp: . Tổng: . Trừ trường hợp chữ số 0 đứng đầu: khi 0 ở vị trí đầu, 3 chữ số còn lại chọn từ 6 chữ số: , khối nằm trong 4 vị trí còn lại, 2 thứ tự: . Kết quả: . Đáp án B, trùng với đáp án nguồn (Mã 1103, câu 20: B).
Lớp 10A1 có 10 bạn học sinh được chọn đi thi hát do Đoàn trường tổ chức, trong đó có hai bạn Bình và An. Nhưng khi thi, do ban tổ chức chỉ bố trí được 8 chiếc micro nên chỉ chọn ra một đội gồm 8 bạn xếp thành một hàng ngang.
a)
Có cách sắp xếp 8 bạn như trên để thi hát.
b)
Có 20160 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi.
c)
Có 40320 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An đứng ở hai đầu hàng.
d)
Có 282240 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi và đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (mã đề 1103, Phần II): a) Sắp xếp 8 bạn chọn từ 10 thành hàng ngang là chỉnh hợp A(10,8) = 1.814.400, không phải tổ hợp C(10,8) = 45 → SAI. b) Bình và An có tham gia: chọn thêm 6 bạn từ 8 bạn còn lại: C(8,6) = 28, sắp xếp 8 người thành hàng: 8! = 40320, tổng 28 × 40320 = 1.128.960 ≠ 20160 → SAI. c) Bình và An đứng hai đầu hàng: 2! = 2 cách cho hai đầu, 6 vị trí giữa chọn và xếp từ 8 bạn còn lại: A(8,6) = 20160, tổng 2 × 20160 = 40320 → ĐÚNG. d) Bình và An đứng cạnh nhau: gộp thành một khối, có 7 vị trí cho khối, 2! = 2 cách đổi chỗ trong khối, 6 bạn còn lại chọn từ 8 và xếp vào 6 vị trí: A(8,6) = 20160, tổng 7 × 2 × 20160 = 282240 → ĐÚNG. Kết quả khớp đáp án chính thức (mã 1103, câu 2: a S, b S, c Đ, d Đ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 8 bạn chọn từ 10 thành hàng ngang là chỉnh hợp A(10,8) = 1.814.400, không phải C(10,8) = 45.
b) (AI giải đề cho tôi)
Bình, An có tham gia: C(8,6) × 8! = 28 × 40320 = 1.128.960 cách, không phải 20160.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai đầu hàng: 2! = 2 cách; 6 vị trí giữa: A(8,6) = 20160; tổng 2 × 20160 = 40320 cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Gộp Bình, An thành khối: 7 vị trí × 2! × A(8,6) = 7 × 2 × 20160 = 282240 cách.
Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?
Đáp án đúng: 2520
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số học sinh nhận cặp (Toán, Lý), (Toán, Hóa), (Lý, Hóa). Vì mỗi học sinh nhận 2 cuốn khác thể loại và dùng hết 20 cuốn (8 Toán, 7 Lý, 5 Hóa) nên: , , . Cộng hai phương trình đầu trừ phương trình cuối: , suy ra , (kiểm tra: học sinh, tổng sách đúng). Số cách phát thưởng là số cách chia 10 học sinh (phân biệt) thành 3 nhóm có kích thước 5, 3, 2: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 2520.
Lớp 10A1 có 10 bạn học sinh được chọn đi thi hát do Đoàn trường tổ chức, trong đó có hai bạn Bình và An. Nhưng khi thi, do ban tổ chức chỉ bố trí được 8 chiếc micro nên chỉ chọn ra một đội gồm 8 bạn xếp thành một hàng ngang.
a)
Có 40320 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An đứng ở hai đầu hàng.
b)
Có 282240 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi và đứng cạnh nhau.
c)
Có cách sắp xếp 8 bạn như trên để thi hát.
d)
Có 20160 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Bình và An đứng hai đầu: 2! cách đổi chỗ cho hai người, 6 vị trí giữa chọn từ 8 bạn còn lại: . Tổng: cách. Đúng.
b) Cả hai tham gia và đứng cạnh nhau: chọn 6 bạn từ 8 bạn còn lại: ; coi cặp Bình-An là một khối nên có cách xếp. Tổng: cách. Đúng.
c) Xếp 8 bạn thành hàng ngang từ 10 bạn là hoán vị chập k của 10: , không phải (chỉ là chọn chứ chưa xếp hàng). Sai.
d) Cả hai tham gia: chọn 6 bạn từ 8 bạn còn lại rồi xếp 8 người thành hàng: cách, khác 20160. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hai đầu hàng: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phải dùng vì có sắp xếp thứ tự hàng ngang, không phải chỉ chọn .
d) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải 20160.
Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?
Đáp án đúng: 2520
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi học sinh nhận 2 sách khác thể loại nên mỗi em nhận một trong các cặp: (Toán, Lý), (Toán, Hóa), (Lý, Hóa). Gọi , , lần lượt là số học sinh nhận cặp (Toán, Lý), (Toán, Hóa), (Lý, Hóa). Vì dùng hết 20 cuốn (10 học sinh × 2 cuốn) nên: (hết sách Toán), (hết sách Lý), (hết sách Hóa). Giải hệ: , , . Vậy có 5 học sinh nhận cặp Toán-Lý, 3 học sinh nhận cặp Toán-Hóa, 2 học sinh nhận cặp Lý-Hóa. Số cách phát cho 10 học sinh (phân biệt học sinh) là hoán vị của multiset: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 2520.
Có bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Coi khối ba chữ số liên tiếp '123' hoặc '321' (thỏa mãn chữ số 2 đứng liền giữa 1 và 3) như một phần tử. Chọn 4 chữ số còn lại khác nhau từ tập : có cách. Xếp 5 phần tử (khối + 4 chữ số) vào 7 vị trí: cách, và khối có 2 cách thứ tự. Tổng: . Loại các số có chữ số 0 đứng đầu: chọn 3 chữ số còn lại từ 6 chữ số khác 0: ; với 0 ở vị trí đầu, xếp khối và 3 chữ số vào 6 vị trí còn lại: cách. Số bị loại: . Kết quả: . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (Mã 1102, Câu 8: C).
Có bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xem khối '123' hoặc '321' (chữ số 2 đứng giữa 1 và 3) như một khối. Có 2 cách xếp 1 và 3 trong khối. Khối cùng 4 chữ số khác chiếm 5 vị trí: có 5 cách đặt khối. Chọn và xếp 4 chữ số khác từ 7 chữ số còn lại (0,4,5,6,7,8,9): . Tổng: . Trừ các số có chữ số 0 ở đầu: xảy ra khi khối không ở vị trí đầu (4 cách đặt khối), chữ số đầu là 0, chọn xếp 3 chữ số từ 6 chữ số còn lại: . Kết quả: . Đáp án B, khớp với đáp án nguồn (Mã 1101, Câu 10: B).
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau chia hết cho 6 và các chữ số không vượt quá 6?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm chia hết cho nên chữ số tận cùng chẵn và tổng các chữ số chia hết cho . Các chữ số lấy từ , đôi một khác nhau, tổng tất cả bằng chia hết cho . Chọn chữ số có tổng chia hết cho tương đương loại chữ số có tổng chia hết cho ; các cặp bị loại: — bộ chữ số. Với mỗi bộ, đếm hoán vị có chữ số tận cùng chẵn và chữ số đầu khác (hiệu: nhân số chữ số chẵn trừ các trường hợp đầu ):
- : .
- : .
- : .
- : .
- : .
- : .
- : .
Tổng: . Kết quả khớp đáp án nguồn.
Lớp 10A1 có 10 bạn học sinh được chọn đi thi hát do Đoàn trường tổ chức, trong đó có hai bạn Bình và An. Nhưng khi thi, do ban tổ chức chỉ bố trí được 8 chiếc micro nên chỉ chọn ra một đội gồm 8 bạn xếp thành một hàng ngang.
a)
Có 20160 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi.
b)
Có 40320 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An đứng ở hai đầu hàng.
c)
Có cách sắp xếp 8 bạn như trên để thi hát.
d)
Có 282240 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi và đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 8 trong 10 bạn xếp thành hàng ngang.
a) Hai bạn Bình và An đều tham gia: chọn thêm 6 bạn từ 8 bạn còn lại: ; xếp 8 bạn thành hàng: . Tổng: → Sai.
b) Bình và An đứng hai đầu hàng: cách xếp hai đầu; chọn 6 bạn từ 8 bạn còn lại: ; xếp 6 bạn vào giữa: . Tổng: → Đúng.
c) Xếp 8 bạn từ 10 bạn thành hàng ngang là chỉnh hợp: , không phải tổ hợp (chỉ chọn chứ chưa xếp) → Sai.
d) Bình và An cùng tham gia và đứng cạnh nhau: chọn 6 bạn từ 8: ; coi Bình và An là một khối, xếp 7 phần tử: . Tổng: → Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (a: S, b: Đ, c: S, d: Đ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Bình và An đều tham gia: cách, không phải 20160.
b) (AI giải đề cho tôi)
Hai đầu hàng: ; chọn 6 bạn giữa: ; xếp giữa: ; tổng .
c) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 8 bạn thành hàng ngang là chỉnh hợp chập 8 của 10: , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 bạn từ 8: ; Bình và An cạnh nhau coi là một khối: ; tổng .
Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?
Đáp án đúng: 2520
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh nhận cặp (Toán, Lý), là số học sinh nhận cặp (Toán, Hóa), là số học sinh nhận cặp (Lý, Hóa). Vì mỗi học sinh nhận 2 cuốn khác thể loại và dùng hết 20 cuốn nên: (Toán), (Lý), (Hóa). Giải hệ được , , (thỏa mãn ). Vậy có 5 học sinh nhận cặp (Toán, Lý), 3 học sinh nhận cặp (Toán, Hóa), 2 học sinh nhận cặp (Lý, Hóa). Số cách phát thưởng là số cách chia 10 học sinh (phân biệt) thành 3 nhóm này: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 2520.
Trên giá sách có 10 quyển sách Toán khác nhau, 8 quyển tiếng Anh khác nhau và 6 quyển sách Lý khác nhau. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Có 3 cách chọn ra 3 quyển sách mỗi loại một quyển.
b)
Có 120 cách chọn ra 3 quyển sách sao cho cả 3 quyển sách đều Toán.
c)
Có 2030 cách chọn ra 3 quyển sách để tặng cho 3 em học sinh.
d)
Có 5040 cách chọn ra 4 quyển sách sao cho có đủ cả ba loại.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi) a) Sai: số cách chọn mỗi loại một quyển là cách, không phải 3. b) Đúng: cách chọn 3 quyển đều Toán. c) Sai: chọn 3 quyển từ 24 quyển là cách (hoặc nếu phân công cho từng em), không phải 2030. d) Đúng: cách. Khớp đáp án nguồn mã đề 0112: S – Đ – S – Đ.
a) Chọn 1 quyển Toán, 1 quyển tiếng Anh, 1 quyển Lý: có cách, không phải 3 cách → Sai.
b) Chọn 3 quyển từ 10 quyển Toán: cách → Đúng.
c) Chọn 3 quyển từ 24 quyển: cách (nếu tặng mỗi em một quyển có phân công thì cách), không phải 2030 → Sai.
d) Chọn 4 quyển có đủ ba loại: (2 Toán, 1 Anh, 1 Lý): ; (1 Toán, 2 Anh, 1 Lý): ; (1 Toán, 1 Anh, 2 Lý): . Tổng: cách → Đúng.
Trong một giải cờ vua gồm các nam và nữ vận động viên. Mỗi vận động viên phải chơi hai ván với mỗi vận động viên còn lại. Cho biết có 2 vận động viên nữ và cho biết số ván các vận động viên chơi nam chơi với nhau hơn số ván hai vận động viên nữ chơi với nhau là 40. Hỏi số ván tất cả các vận động viên đã chơi?
Đáp án đúng: 72
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số vận động viên nam là . Số ván nam chơi với nhau là ; số ván hai nữ chơi với nhau là . Theo đề: (nhận, ). Tổng số người là , mỗi cặp chơi 2 ván nên tổng số ván là . Kết quả khớp với đáp án nguồn (72).
Trên giá sách có 10 quyển sách Toán khác nhau, 8 quyển tiếng Anh khác nhau và 6 quyển sách Lý khác nhau. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Có 3 cách chọn ra 3 quyển sách mỗi loại một quyển.
b)
Có 120 cách chọn ra 3 quyển sách sao cho cả 3 quyển sách đều Toán.
c)
Có 2030 cách chọn ra 3 quyển sách để tặng cho 3 em học sinh.
d)
Có 5040 cách chọn ra 4 quyển sách sao cho có đủ cả ba loại.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Chọn mỗi loại một quyển: cách, không phải 3 → Sai. b) Chọn 3 quyển Toán từ 10: → Đúng. c) Chọn 3 quyển từ 24 quyển để tặng 3 em học sinh (phân biệt): cách, không phải 2030 → Sai. d) Chọn 4 quyển có đủ cả ba loại, tức một loại có 2 quyển: 2 Toán + 1 Anh + 1 Lý: ; 1 Toán + 2 Anh + 1 Lý: ; 1 Toán + 1 Anh + 2 Lý: . Tổng: → Đúng. Khớp với đáp án nguồn S–Đ–S–Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn mỗi loại một quyển: cách, không phải 3 cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 quyển Toán từ 10 quyển: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 quyển từ 24 quyển tặng 3 em học sinh (mỗi em một quyển, phân biệt): cách, không phải 2030.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đủ cả ba loại nghĩa là một loại có 2 quyển: cách.
Trong một giải cờ vua gồm các nam và nữ vận động viên. Mỗi vận động viên phải chơi hai ván với mỗi vận động viên còn lại. Cho biết có 2 vận động viên nữ và cho biết số ván các vận động viên nam chơi với nhau hơn số ván hai vận động viên nữ chơi với nhau là 40. Hỏi số ván tất cả các vận động viên đã chơi?
Đáp án đúng: 72
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số vận động viên nam là . Số ván các nam chơi với nhau: mỗi cặp chơi 2 ván nên là . Số ván hai nữ chơi với nhau là ván. Theo đề: (vì ). Tổng số vận động viên là , mỗi cặp chơi 2 ván nên tổng số ván là . Khớp với đáp án nguồn 72.
Một tổ học sinh gồm 6 nam trong đó có một bạn tên Hùng và 6 nữ trong đó có một bạn tên Hoa. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Có 12 cách chọn ra một cặp đôi nam nữ hát song ca chào mừng 26/3.
b)
Có 12! cách xếp các học sinh của tổ vào một hàng dọc.
c)
Có 518400 cách xếp xen kẽ nam nữ.
d)
Có 10.(11!) cách xếp các học sinh thành một hàng ngang sao cho Hoa và Hùng không đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Chọn 1 nam trong 6 và 1 nữ trong 6: có cách, không phải 12 → Sai. b) Xếp 12 học sinh phân biệt vào một hàng dọc: cách → Đúng. c) Xếp xen kẽ nam nữ (6 nam, 6 nữ): có cách, không phải 518400 → Sai. d) Tổng số cách xếp hàng ngang là ; số cách Hoa và Hùng đứng cạnh nhau là (coi hai bạn là một khối). Vậy số cách không cạnh nhau: → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn một cặp nam nữ là , không phải 12.
b) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 12 học sinh phân biệt vào hàng dọc: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xếp xen kẽ nam nữ: cách, không phải 518400.
d) (AI giải đề cho tôi)
cách để Hoa và Hùng không đứng cạnh nhau.
a) Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7,8,9 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau?
b) Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau sao cho chữ số 2 đứng liền giữa chữ số 1 và chữ số 3?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Mỗi số lập được là một chỉnh hợp chập 4 của 9 phần tử => Số các số lập được là: .
b) Giả sử số cần lập có dạng . Ta coi vai trò chữ số 0 như các chữ số còn lại (tức là chữ số 0 có thể đứng đầu). [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Có 5 cách chọn bộ 3 vị trí liền kề.
Khi đó có 2 cách xếp bộ 3 chữ số để chữ số 2 liền giữa chữ số 1 và chữ số 3 là 123 và 321.
Còn cách sắp xếp 4 chữ số được chọn từ tập để xếp vào 4 vị trí còn lại.
Theo quy tắc nhân trường hợp này có (số).
Ta xét trong các số vừa lập ở trên mà có chữ số 0 đứng đầu:
Có 4 cách chọn bộ 3 vị trí liền kề.
Khi đó có 2 cách xếp bộ 3 chữ số để chữ số 2 liền giữa chữ số 1 và chữ số 3 là 123 và 321.
Còn cách sắp xếp 3 chữ số được chọn từ tập hợp để xếp vào 3 vị trí còn lại.
Do vậy có (số). Vậy số các số tự nhiên thoả mãn bài ra là .
Một nhóm có 10 học sinh gồm 4 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Khi đó:
a)
Số cách xếp 10 học sinh thành một hàng ngang sao cho không có học sinh nữ nào đứng cạnh nhau là 604800 cách.
b)
Số cách chọn ra 3 học sinh từ nhóm trên để thực hiện nhiệm vụ trực nhất là 720 cách.
c)
Có 100 cách chọn ra 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 học sinh nữ.
d)
Có 10 cách chọn ra 1 học sinh làm nhóm trưởng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Xếp 6 nam: cách, tạo 7 khoảng trống, chọn 4 chèn 4 nữ: . Tổng: cách → đúng. b) Chọn 3 từ 10 (không thứ tự): , không phải 720 → sai. c) → đúng. d) Chọn 1 từ 10: 10 cách → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 6 nam: cách; có 7 khoảng trống, chọn 4 chỗ cho 4 nữ: cách. Tổng cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh từ 10 (không xét thứ tự): cách, không phải 720.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng cách chọn 3 từ 10 là ; cách không có nữ là . Vậy ít nhất 1 nữ: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 học sinh làm nhóm trưởng từ 10 học sinh: có 10 cách.
Cho lưới ô vuông đơn vị, kích thước 4×6 như sơ đồ hình vẽ bên. Một con kiến bò từ A, mỗi lần di chuyển nó bò theo cạnh hình vuông đơn vị để tới mặt lưới liền kề. Có tất cả bao nhiêu cách thực hiện hành trình để sau đúng 10 lần di chuyển, nó dừng lại ở B?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 210
(AI giải đề cho tôi)
Lưới có 6 cột và 4 hàng ô; A ở đỉnh trên trái, B ở đỉnh dưới phải. Thiết lập tọa độ: , . Khoảng cách Manhattan từ A đến B là , đúng bằng số lần di chuyển cho phép. Do đó kiến không thể đi lùi (trái hoặc lên) vì mỗi bước lùi sẽ cần thêm một bước tiến bù, vượt quá 10 bước. Vậy mỗi hành trình gồm đúng 6 bước sang phải và 4 bước xuống dưới, theo thứ tự tùy ý. Số cách .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →