Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ứng dụng tọa độ (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Ứng dụng tọa độ (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:GPSvị trí/khoảng cáchtọa độ hóa hình
Một máy bay không người lái bay lên tại 1 điểm. Sau một thời gian bay, cách điểm xuất phát về phía Bắc 50(km) và về phía Tây 20(km), đồng thời cách mặt đất 1(km). Lúc đó máy bay cách vị trí tại điểm xuất phát của nó là a(km), giá trị của a là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ trục tọa độ với gốc tại điểm xuất phát: máy bay cách về phía Bắc 50 km, phía Tây 20 km và cao 1 km, nên vị trí là điểm M(−20;50;1). Khoảng cách từ máy bay đến điểm xuất phát O(0;0;0) là a=(−20)2+502+12=400+2500+1=2901≈53.86≈53.9 (km).
Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ 21,2∘ Bắc, kinh độ 105,8∘ Đông; sân bay Đà Nẵng có vĩ độ 16,1∘ Bắc, kinh độ 108,2∘ Đông. Một máy bay, bay từ Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm t giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ x0 Bắc, kinh độ y0 Đông được tính theo công thức
⎩⎨⎧x=21,2−40153ty=105,8+59t
a. Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?
b. Tại thời điểm 1 giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17 (17∘ Bắc) chưa?
(AI giải đề cho tôi) a) Khi máy bay đến Đà Nẵng thì vĩ độ x = 16,1. Giải 21,2 − (153/40)t = 16,1 ⇒ (153/40)t = 5,1 ⇒ t = 5,1·40/153 = 204/153 = 4/3 giờ (1 giờ 20 phút). Kiểm tra kinh độ: y = 105,8 + (9/5)(4/3) = 105,8 + 2,4 = 108,2 đúng bằng kinh độ Đà Nẵng. Vậy chuyến bay mất 4/3 giờ.
b) Tại t = 1: x = 21,2 − 153/40 = 21,2 − 3,825 = 17,375 > 17. Vì vĩ độ đang giảm theo thời gian, máy bay chưa xuống tới vĩ tuyến 17 (sẽ qua vĩ tuyến 17 khi t = (21,2−17)·40/153 = 168/153 = 56/51 ≈ 1,098 giờ). Vậy tại thời điểm 1 giờ máy bay CHƯA bay qua vĩ tuyến 17.
Một căn nhà lắp ghép có dạng hình chóp cụt ABCD.A1B1C1D1; Nền nhà là hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB=10(m), chiều rộng AD=6(m). Giả sử căn nhà được gắn trong hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A trùng với gốc tọa độ, B thuộc tia Ox, D thuộc tia Oy (đơn vị đo trên các trục tọa độ là mét). Biết tọa độ điểm A1(8;8;6). Chủ nhà gắn một mắt Camera trên bức vách ADD1A1. Hỏi Camera cách điểm C một khoảng ngắn nhất là bao nhiêu mét (Bỏ qua độ dày của Camera)?
(AI giải đề cho tôi) A(0;0;0), B(10;0;0), D(0;6;0), C(10;6;0). Vì mặt trên song song mặt dưới nên A1B1 // AB, A1D1 // AD với cùng độ dài, suy ra B1(18;8;6), D1(8;14;6), C1(18;14;6). Điểm P trên vách ADD1A1 có dạng P = A + s·AD + t·AA1 = (8t; 6s+8t; 6t), s,t ∈ [0;1]. Khoảng cách đến C: f = (8t−10)² + (6s+8t−6)² + 36t². Đạo hàm theo s cho 6s+8t=6 ⇒ s = 1 − 4t/3; tại t cho f nhỏ nhất (t = 0,8) ta được s < 0 nên cực tiểu nằm trên biên s = 0, tức cạnh AA1: P = (8t; 8t; 6t). Khi đó f(t) = (8t−10)² + (8t−6)² + 36t², f'(t) = 16(8t−10) + 16(8t−6) + 72t = 328t − 256 = 0 ⇒ t = 32/41 ∈ [0;1]. Kiểm tra biên: t=0 (điểm A, AC = √136 ≈ 11,66), t=1 (điểm A1, ≈ 6,63); cũng xét biên s=1 (cạnh DD1) cho giá trị lớn hơn. Vậy min tại t = 32/41: f = (154² + 10² + 192²)/41² = 60680/1681, khoảng cách ngắn nhất = √60680/41 = 2√15170/41 ≈ 6,01 m.
Cận kề ngày Tết cổ truyền, anh Nghĩa dự định trang trí hệ thống đèn LED cho khoảng sân nhà hình chữ nhật MNPQ có chiều dài MQ=12m,MN=8m. Để cung cấp điện cho hệ thống đèn LED, anh Nghĩa đi dây điện theo trình tự: A→B→C→O→D→E→F→H (như hình vẽ bên). Trong đó: - Điểm A nằm trên cột cổng cao 3m, vị trí chân cột cách cây Nêu 3m và chân cột nằm trên đoạn MQ. - Đoạn BC nằm trên bức tường hình chữ nhật PQIJ có PJ=4m (bức tường vuông góc với mặt đất), độ dài BC=3m và BC∥IJ. - Điểm O nằm trên mái che hình chữ nhật IJUV có JU=10m (mái che song song với mặt đất). - Cột đèn đặt tại góc N và điểm D nằm trên cột đèn cao 3m. - Điểm E,F nằm trên thân cây Nêu sao cho EF=2m. Cây Nêu MG vuông góc với đất tại M, chiều cao MG=10m. - Điểm H cách đỉnh G một khoảng HG=0.5m (HG song song với mặt đất).
Tính tổng độ dài dây điện ngắn nhất mà anh Nghĩa cần sử dụng để hoàn thành hệ thống đèn trang trí này. (Đơn vị: mét, làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
(AI giải đề cho tôi) Lập hệ trục toạ độ: M(0;0;0), Q(12;0;0), N(0;8;0), P(12;8;0). Cây Nêu là trục MG với G(0;0;10); cột cổng A(3;0;3); cột đèn D(0;8;3); tường PQIJ là mặt phẳng x=12 cao 4m (mép trên IJ: z=4); mái che IJUV là mặt phẳng z=4 với 2≤x≤12, 0≤y≤8; H(0,5;0;10).
Vì BC∥IJ (IJ là mép trên của tường, nằm ngang) và BC=3, ta đặt B(12;y;4), C(12;y+3;4) trên mép mái.
Tổng dây cần nhỏ nhất là: S=AB+BC+CO+OD+DE+EF+FH=AB+3+CO+OD+DE+2+FH.
• AB=(12−3)2+y2+(4−3)2=82+y2.
• CO+OD: O nằm trên mái z=4, lấy D′(0;8;5) đối xứng với D qua mặt phẳng mái. Khi đó CO+OD=CO+OD′≥CD′=144+(8−y−3)2+1=145+(5−y)2, dấu bằng khi O trùng vị trí giao (mép mái).
• DE+FH: đặt E(0;0;e), F(0;0;e+2) thì FH=0,25+(8−e)2 (khoảng cách từ E đến điểm H′(0,5;0;8)). Hàm g(e)=64+(3−e)2+0,25+(8−e)2 đạt cực tiểu tại e≈7,71 (giải g′(e)=0), giá trị g≈9,862.
• Hàm h(y)=82+y2+145+(5−y)2 đạt cực tiểu tại y≈2,16 (giải h′(y)=0), giá trị h≈21,681.
Vậy Smin≈21,681+3+9,862+2=36,543≈36,5 (m). Khớp với đáp án đã cho: 36,5.
Một tấm pin năng lượng mặt trời hình chữ nhật ABCD có kích thước AB=2m và BC=3m. Tấm pin được đặt nghiêng sao cho cạnh AB nằm sát trên mặt đất phẳng. Một bóng đèn (xem như một điểm) được đặt tại vị trí S cao 4m có hình chiếu vuông góc lên mặt đất trùng với trung điểm I của cạnh AB. Vào buổi tối khi bật đèn lên bóng của tấm pin trên mặt đất tạo thành một hình thang cân ABC′D′ (với C′,D′ lần lượt là bóng của C,D). Biết rằng hình thang cân ABC′D′ có chiều cao bằng 4,5m. Hãy tính diện tích nhỏ nhất của hình thang cân ABC′D′ là bóng của tấm pin trên mặt đất? (Đơn vị: m2, làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: mặt đất là mặt phẳng Oxy, I là gốc, AB nằm trên trục Ox với A(−1;0;0), B(1;0;0), đèn S(0;0;4). Tấm pin nghiêng quanh AB một góc θ nên C(1;3cosθ;3sinθ), D(−1;3cosθ;3sinθ) với 0<θ<90∘.
Bóng của điểm P(x;y;z) là giao của đường thẳng SP với mặt đất: P′=(4−z4x;4−z4y;0) (tọa độ ngang bị tỉ lệ 4−z4).
Suy ra C′=(4−3sinθ4;4−3sinθ12cosθ), D′=(−4−3sinθ4;4−3sinθ12cosθ). Vậy hình thang cân ABC′D′ có hai đáy AB=2, C′D′=4−3sinθ8 và chiều cao h=4−3sinθ12cosθ.
Theo đề h=4,5: đặt u=4−3sinθ, ta có cosθ=83u và sinθ=34−u. Từ sin2θ+cos2θ=1: 649u2+9(4−u)2=1⇔145u2−512u+448=0⇔u=2956 hoặc u=145232 (đều cho sinθ,cosθ>0 hợp lệ: (sinθ;cosθ)=(20/29;21/29) hoặc (4/5;3/5)).
Diện tích: S=21(2+u8)⋅4,5. - Với u=2956: C′D′=729, S=21(2+729)⋅4,5=14193,5≈13,82. - Với u=145232: C′D′=5, S=21⋅7⋅4,5=15,75.
Vậy diện tích nhỏ nhất của hình thang cân ABC′D′ là ≈13,8m2, khớp với đáp án đã cho.
Một tấm pin năng lượng mặt trời hình chữ nhật ABCD có kích thước AB=2m và BC=3m. Tấm pin được đặt nghiêng sao cho cạnh AB nằm sát trên mặt đất phẳng. Một bóng đèn (xem như một điểm) được đặt tại vị trí S cao 4m có hình chiếu vuông góc lên mặt đất trùng với trung điểm I của cạnh AB. Vào buổi tối khi bật đèn lên bóng của tấm pin trên mặt đất tạo thành một hình thang cân ABC′D′ (với C′,D′ lần lượt là bóng của C,D). Biết rằng hình thang cân ABC′D′ có chiều cao bằng 4,5m. Hãy tính diện tích lớn nhất của hình thang cân ABC′D′ là bóng của tấm pin trên mặt đất? (Đơn vị: m2, làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ trục: mặt đất là mặt phẳng z=0, AB nằm trên trục Oy với A(0,−1,0), B(0,1,0), trung điểm I(0,0,0), đèn S(0,0,4). Tấm pin nghiêng góc θ quanh AB: C=(3cosθ,1,3sinθ), D=(3cosθ,−1,3sinθ).
Bóng của C: đường thẳng S+t(C−S) cắt mặt đất khi 4+t(3sinθ−4)=0⇒t=4−3sinθ4. Suy ra C′=(4−3sinθ12cosθ,4−3sinθ4,0), tương tự D′ đối xứng qua trục Ox. Vậy hình thang ABC′D′ có: - đáy lớn C′D′=4−3sinθ8, đáy nhỏ AB=2; - chiều cao h=4−3sinθ12cosθ=4,5.
Từ điều kiện chiều cao: cosθ=83(4−3sinθ). Kết hợp sin2θ+cos2θ=1: 64s2+9(4−3s)2=64⇒145s2−216s+80=0⇒s=54 hoặc s=2920.
Diện tích: S=21(2+4−3s8)⋅4,5=4,5(1+4−3s4). - Với s=54: S=4,5(1+1,64)=15,75. - Với s=2920: S=4,5(1+1429)≈13,82.
Diện tích lớn nhất =15,75≈15,8m2, khớp với đáp án nguồn.
Trong không gian chọn hệ trục tọa độ Oxyz cho trước, đơn vị đo là kilômét, ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu X di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(560;173;21) đến điểm B trong 45 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 30 phút tiếp theo là C(3200;2134;234). Tọa độ vị trí điểm B(a;b;c), tính S=a+5b−5c.
(AI giải đề cho tôi) Máy bay chuyển động đều nên B chia đoạn AC theo tỉ số thời gian 45:30, tức AB=7545AC=53AC. Ta có AC=(3200−560;2134−173;234−21)=(2640;1961;213). Suy ra B=A+53AC=(560+1584;173+1176,6;21+127,8)=(2144;1349,6;148,8). Khi đó S=a+5b−5c=2144+5⋅1349,6−5⋅148,8=2144+6748−744=8148. Vậy chọn C.
(6,0 điểm) 1. Trong công viên có một hồ nước, đáy của hồ nằm trong mặt phẳng (α) và các mép trong của thành hồ giao với (α) tạo thành một tam giác ABC. Trong mặt phẳng (α), chọn hệ trục tọa độ Oxy và tìm được A(10;83), B(26;20) và C(82;62). Người ta muốn cải tạo hồ nước bằng cách xây một đài phun nước có đáy là hình tròn nằm trong (α) sao cho hình tròn này tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC. Hãy xác định tọa độ tâm hình tròn của đáy đài phun nước. 2. Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x+2y+2z+11=0, mặt cầu (S):(x−3)2+(y−4)2+(z+1)2=36 và đường thẳng Δ:2x−1=−1y+5=5z. Cho điểm M thay đổi trên mặt cầu (S) và điểm N thay đổi trên mặt phẳng (P) sao cho đường thẳng MN song song với đường thẳng Δ và đoạn MN nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm M. 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B. Biết SA vuông góc với đáy, AB=BC=a, AD=2a, góc tạo bởi mặt phẳng (SCD) và đáy bằng 60∘. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên SB. Tính khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SCD).
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh đối diện các đỉnh A,B,C lần lượt là a,b,c. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác. Khi đó ta có: aIA+bIB+cIC=0 Chứng minh: Gọi D là chân đường phân giác trong góc A(D∈BC) Theo tính chất đường phân giác: DCDB=ACAB=bc⇒bDB+cDC=0⇒ID=b+cbIB+cIC Trong tam giác ABD, BI là đường phân giác trong góc B, ta có: IDIA=BDBA=b+cacc=ab+c⇒aIA+(b+c)ID=0 Thay biểu thức ID vào ta được: aIA+bIB+cIC=0 Áp dụng giải quyết bài toán Tâm hình tròn đài phun nước tiếp xúc với ba cạnh tam giác ABC chính là tâm đường tròn nội tiếp I của tam giác ABC Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC: a=BC=(82−26)2+(62−20)2=562+422=70 b=AC=(82−10)2+(62−83)2=722+(−21)2=75 c=AB=(26−10)2+(20−83)2=162+(−63)2=65 Tọa độ tâm I(xI;yI) thỏa mãn: xI=a+b+caxA+bxB+cxC=70+75+6570⋅10+75⋅26+65⋅82=2107980=38 yI=a+b+cayA+byB+cyC=70+75+6570⋅83+75⋅20+65⋅62=21011340=54 Vậy tọa độ tâm đài phun nước là I(38;54)
2.
Mặt cầu (S) có tâm I(3;4;−1) và bán kính R=6 Gọi I′ là hình chiếu của I trên mặt phẳng (P) theo phương Δ, suy ra II′∥Δ nên đường thẳng II′ có vectơ chỉ phương uΔ=(2;−1;5) Phương trình đường thẳng II′:⎩⎨⎧x=3+2ty=4−tz=−1+5t Vì I′∈(P) nên (3+2t)+2(4−t)+2(−1+5t)+11=0⇔10t+20=0⇔t=−2 Suy ra tọa độ I′(−1;6;−11) Gọi (Q) là mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song MN và II′ Mặt phẳng (Q) cắt (P) theo giao tuyến là đường thẳng đi qua hai điểm N và I′ Trong (Q), kéo dài IM cắt NI′ tại A, do N∈(P) và I′∈(P) nên A chính là giao điểm của IM và mặt phẳng (P), rõ ràng A, N, I′ thẳng hàng theo thứ tự đó Vì M∈(S) nên để đoạn MN ngắn nhất, M phải nằm giữa I và A (nằm ở bán cầu gần mặt phẳng (P) hơn), khi đó AI=AM+MI=AM+6 Áp dụng định lý Thales trong ΔAII′ có MN∥II′: II′MN=AIAM=AM+6AM⇒MN=II′⋅(1−AM+66) Vì độ dài II′ không đổi, để MN đạt giá trị nhỏ nhất thì biểu thức AM+66 phải lớn nhất, tương đương với đoạn AM đạt giá trị nhỏ nhất Điều này xảy ra khi và chỉ khi A là hình chiếu vuông góc của I lên mặt phẳng (P) Đường thẳng d đi qua I vuông góc với (P) có vectơ chỉ phương nP=(1;2;2), phương trình d:⎩⎨⎧x=3+ky=4+2kz=−1+2k Tọa độ điểm A thỏa mãn: (3+k)+2(4+2k)+2(−1+2k)+11=0⇔9k+20=0⇔k=−920 Suy ra A(97;−94;−949) Khoảng cách IA=d(I,(P))=320, do M nằm giữa I và A nên IM=IAIMIA=20/36IA=109IA Ta có IA=(−920;−940;−940), suy ra IM=(−2;−4;−4) Tọa độ điểm M=I+IM=(3−2;4−4;−1−4)=(1;0;−5) Để tìm N, ta tiếp tục dùng định lý Thales: AI′AN=AIAM=20/320/3−6=101⇒AN=101AI′ Với AI′=(−916;958;−950), suy ra AN=(−458;4529;−95) Tọa độ điểm N=A+AN=(53;51;−6) Vậy tọa độ các điểm cần tìm là M(1;0;−5) và N(53;51;−6)
3.
Xét hình thang vuông ABCD, ta có AC2=AB2+BC2=a2+a2=2a2 Gọi M là trung điểm của AD, suy ra AM=MD=a và ABCM là hình vuông Do đó CM=a, xét ΔACD có đường trung tuyến CM=21AD Vậy ΔACD vuông tại C Suy ra AC⊥CD Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥CD Từ đó ta có CD⊥(SAC), suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) chính là góc giữa SC và AC, tức là SCA=60∘ Xét tam giác vuông SAC, ta có SA=AC⋅tan60∘=a2⋅3=a6 Xét tam giác vuông SAB, ta có SB=SA2+AB2=6a2+a2=a7 Vì AH⊥SB nên SH⋅SB=SA2, suy ra tỉ lệ SBSH=SB2SA2=7a26a2=76 Kéo dài CD cắt AB tại S′ Ta có BC∥AD và BC=21AD nên theo định lý Thales, B là trung điểm của AS′ Suy ra d(B,(SCD))=21d(A,(SCD)) Mặt khác, do đường thẳng SB cắt mặt phẳng (SCD) tại S nên d(H,(SCD))=SBSHd(B,(SCD)) Thay tỉ số vào ta được d(H,(SCD))=76⋅21d(A,(SCD))=73d(A,(SCD)) Trong mặt phẳng (SAC), kẻ AE⊥SC tại E Vì CD⊥(SAC) nên CD⊥AE, kết hợp với AE⊥SC suy ra AE⊥(SCD) Do đó khoảng cách từ A đến (SCD) chính là độ dài đoạn AE Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAC, ta có: AE=SA2+AC2SA⋅AC=6a2+2a2a6⋅a2=a8a212=2a6 Cuối cùng, khoảng cách từ H đến (SCD) là: d(H,(SCD))=73AE=73⋅2a6=143a6
Một đơn vị pháo binh phòng không ở chốt chặn A phát hiện máy bay địch ở vị trí B đang bay thẳng về hướng mình theo phương ngang với vận tốc 180 m/s và cách mặt đất 3 km. Pháo thủ quyết định đánh hạ mục tiêu với một phát bắn. Biết rằng tại thời điểm bị phát hiện máy bay ở tọa độ cách chốt A 1 km và vận tốc đạn bay là 720 m/s.
Với cách đánh chặn mục tiêu nhanh nhất thì thời gian trúng mục tiêu tính từ khi nổ pháo là bao nhiêu giây (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0), máy bay tại B(1000;3000) (m), bay ngang về phía A với vận tốc 180 m/s. Gọi t (giây) là thời gian từ lúc nổ pháo đến khi trúng mục tiêu. Điểm chặn C có hoành độ 1000−180t, cao độ 3000. Đạn bay với vận tốc 720 m/s nên AC=720t. Theo định lý Pythagore: (1000−180t)2+30002=(720t)2⇒1000000−360000t+32400t2+9000000=518400t2⇒243t2+180t−5000=0. Giải: t=2⋅243−180+1802+4⋅243⋅5000=486−180+4892400≈486−180+2211,88≈4,18 giây (nhận nghiệm dương). Khớp với đáp án nguồn 4,18.
Một chiếc thuyền đang chuyển động đều với vận tốc 10 m/s theo hướng từ Nam lên Bắc trên mặt hồ. Trên cây cầu nằm cách mặt hồ 20m theo phương thẳng đứng, có một chiếc ô tô chuyển động đều với vận tốc 20m/s theo hướng từ Tây sang Đông.
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f2]
Như hình vẽ, tại thời điểm hiện tại, thuyền ở vị trí cách điểm P (nằm dưới cầu) 40 m theo phương Nam, còn ô tô ở vị trí cách Q (trên cầu) 30 m theo phương Tây. (Bỏ qua kích thước của thuyền và ô tô; đoạn thẳng PQ luôn vuông góc với hướng chuyển động của cả thuyền và ô tô). Khi đó thuyền và ô tô gần nhau nhất là bao nhiêu mét ?
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục Oxyz: P là gốc, Ox hướng Đông, Oy hướng Bắc, Oz hướng thẳng đứng lên. Tại t=0: thuyền ở (0;−40;0) chuyển động theo +Oy với 10 m/s; ô tô ở (−30;0;20) chuyển động theo +Ox với 20 m/s. Tại thời điểm t (giây): thuyền B(0;−40+10t;0), ô tô A(−30+20t;0;20). Bình phương khoảng cách: d²(t)=(20t−30)²+(10t−40)²+400=500t²−2000t+2900. d²'(t)=1000t−2000=0 ⟹ t=2 (s), d²(2)=100+400+400=900 ⟹ d_min=30 m. Kết quả khớp đáp án nguồn (30).
Một chiếc thuyền đang chuyển động đều với vận tốc 10 m/s theo hướng từ Nam lên Bắc trên mặt hồ. Trên cây cầu nằm cách mặt hồ 20m theo phương thẳng đứng, có một chiếc ô tô chuyển động đều với vận tốc 20m/s theo hướng từ Tây sang Đông.
Như hình vẽ, tại thời điểm hiện tại, thuyền ở vị trí cách điểm P (nằm dưới cầu) 40 m theo phương Nam, còn ô tô ở vị trí cách Q (trên cầu) 30 m theo phương Tây. (Bỏ qua kích thước của thuyền và ô tô; đoạn thẳng PQ luôn vuông góc với hướng chuyển động của cả thuyền và ô tô). Khi đó thuyền và ô tô gần nhau nhất là bao nhiêu mét ?
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục Oxyz: P(0;0;0), Ox hướng Đông, Oy hướng Bắc, Oz thẳng đứng lên. Thuyền xuất phát tại (0;-40;0), chuyển động theo Oy với vận tốc 10 m/s: vị trí tại thời điểm t là (0;-40+10t;0). Ô tô xuất phát tại (-30;0;20), chuyển động theo Ox với vận tốc 20 m/s: vị trí là (-30+20t;0;20). Bình phương khoảng cách: d²(t) = (20t-30)² + (10t-40)² + 400 = 500t² - 2000t + 2900. d²'(t) = 1000t - 2000 = 0 cho t = 2 (giây). Khi đó d² = 500·4 - 2000·2 + 2900 = 900, nên d = 30 m. Kết quả khớp với đáp án nguồn (30).
Trong không gian Oxyz, cho một lăng kính có dạng hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đỉnh S(0;0;6), đáy ABCD nằm trên mặt phẳng (Oxy) với tâm O trùng gốc tọa độ, điểm A(−3;−3;0) và B(3;−3;0) (tham khảo hình vẽ). Một nguồn sáng đơn sắc chiếu thẳng từ điểm L(0;−7;1) đến trọng tâm M của tam giác SAB. Khi chạm vào mặt phẳng, tia sáng bị khúc xạ thành tia MN hướng về phía đáy với N thuộc miền trong tam giác SCD. Biết rằng LMN=150°, N∈(SLM) và N(a;b;c), tính a+b+c (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Tọa độ các đỉnh: S(0;0;6), A(−3;−3;0), B(3;−3;0), C(3;3;0), D(−3;3;0). Trọng tâm M của tam giác SAB: M=(0;−2;2).
Vì S(0;0;6), L(0;−7;1), M(0;−2;2) đều có hoành độ x=0 nên mặt phẳng (SLM) chính là mặt phẳng Oyz (x=0). Suy ra N∈(SLM)⇒a=0.
Mặt phẳng x=0 cắt tam giác SCD theo đoạn từ S(0;0;6) đến trung điểm CD là (0;3;0), nên N=(0;3t;6−6t) với t∈[0;1].
Ta có ML=L−M=(0;−5;−1), MN=N−M=(0;3t+2;4−6t). ML⋅MN=−5(3t+2)−(4−6t)=−9t−14; ∣ML∣=26; ∣MN∣=(3t+2)2+(4−6t)2=45t2−36t+20.
Từ LMN=150∘: 2645t2−36t+20−9t−14=−23. Bình phương: 4(9t+14)2=78(45t2−36t+20)⇒1593t2−1908t+388=0. Δ=19082−4⋅1593⋅388=1168128=6242⋅3, nên t=31861908±6243=531318±1043.
Hai nghiệm t1≈0,2596 và t2≈0,9380 đều thuộc [0;1]. Vì tia MN hướng về phía đáy (z giảm) nên cần 4−6t<0⇒t=t2=531318+1043≈0,93804.
Khi đó N=(0;3t;6−6t), nên a+b+c=0+3t+(6−6t)=6−3t=177744−1043≈3,1859≈3,19.
Có hai con tàu A,B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức {x=3−25ty=−4+20t; vị trí tàu B có tọa độ là (4−25t;3−30t). Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát, hai tàu gần nhau nhất?
Trạm kiểm soát không lưu đang theo dõi hai máy bay. Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đơn vị đo lấy theo kilômét, tại cùng một thời điểm theo dõi ban đầu: máy bay thứ nhất ở tọa độ A(0;35;10), bay theo hướng vector v1=(3;4;0) với tốc độ không đổi 900 (km/h) và máy bay thứ hai ở tọa độ B(31;10;11), bay theo hướng vector v2=(5;12;0) với tốc độ không đổi 910 (km/h). Biết rằng khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai máy bay là 5 hải lý (khoảng 9,3 km). Nếu hai máy bay tiếp tục duy trì hướng và tốc độ bay như trên thì sau ít nhất bao nhiêu phút (kể từ thời điểm theo dõi ban đầu), hai máy bay bị phạm khoảng cách an toàn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
(AI giải đề cho tôi) Vector chỉ phương: ∣v1∣=5, ∣v2∣=13. Vận tốc: máy bay 1: 5900(3;4;0)=(540;720;0); máy bay 2: 13910(5;12;0)=(350;840;0). Sau t giờ: M1(540t;35+720t;10), M2(31+350t;10+840t;11).
M1M2=(31−190t;−25+120t;1), nên d2(t)=(31−190t)2+(120t−25)2+1=50500t2−17780t+1587. Phạm khoảng cách an toàn khi d2(t)<9,32=86,49: 50500t2−17780t+1500,51=0. Δ=177802−4⋅50500⋅1500,51≈13025380, Δ≈3609,07. t=10100017780−3609,07≈0,140305 giờ≈8,4183 phuˊt. Vậy sau ít nhất khoảng 8,42 phút hai máy bay bị phạm khoảng cách an toàn.
Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), một chiếc máy bay đang di chuyển với hướng bay không đổi từ điểm A(-50; 30; 10) đến vị trí hạ cánh là B(2; 3; 0). Hỏi đường bay của máy bay hợp với mặt đất một góc bao nhiêu độ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)
Trong một khu du lịch, người ta cho du khách trải nghiệm thiên nhiên bằng cách du theo đường trượt zipline từ vị trí A cao 15 m của tháp 1 này sang vị trí B cao 10 m của tháp 2 trong khung cảnh tuyệt đẹp xung quanh. Với hệ trục tọa độ Oxyz cho trước (đơn vị: mét), tọa độ của A và B lần lượt là (3;2,5;15) và (21;27,5;10). Biết tọa độ du khách khi ở độ cao 12 mét là (a;b;c). Tính P=5a+b+c.
Hình bên mô tả một sân cầu lông với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Với hệ tọa độ Oxyz được thiết lập như hình bên (đơn vị trên mỗi trục là mét), giả sử AB là một trụ cầu lông để căng lưới, hãy xác định tọa độ của B.
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ trang 7: sân cầu lông dài 13,40 m theo trục Ox, rộng 6,10 m theo trục Oy, gốc O tại một góc sân. Trụ cầu lông đặt ở giữa sân theo phương dài nên hoành độ của B là xB=13,40/2=6,7 (m). Trụ nằm tại mép sân theo phương rộng nên yB=6,1 (m). Chiều cao trụ là 1,55 m nên zB=1,55 (m). Vậy B(6,7;6,1;1,55), khớp đáp án B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), một ngọn hải đăng được đặt ở vị trí I(21;35;50) và ngọn hải đăng đó được thiết kế với bán kính phủ sáng là 4 km. Nếu người đi biển di chuyển theo đường thẳng từ vị trí I(21;35;50) đến vị trí D(5121;658;0). Hãy tìm vị trí cuối cùng trên đoạn ID sao cho người đi biển có thể nhìn thấy được ánh sáng từ ngọn hải đăng (kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai).
(AI giải đề cho tôi) Bán kính phủ sáng 4 km = 4000 m. Đường thẳng ID có vectơ chỉ phương ID=(5100;623;−50), độ dài ∣ID∣=51002+6232+502=26400629≈5138.1543 m. Người đi biển nhìn thấy ánh sáng khi ở trong bán kính 4000 m tính từ I, nên vị trí cuối cùng là điểm M trên đoạn ID với IM=4000 m, tức M=I+5138.15434000ID với hệ số t≈0.77849. Toạ độ: x=21+5100⋅0.77849≈3991.30; y=35+623⋅0.77849≈520.00; z=50−50⋅0.77849≈11.08. Vậy vị trí cuối cùng là M(3991.30;520.00;11.08).
Một tháp kiểm soát không lưu ở sân bay cao 109 m đặt một đài kiểm soát không lưu ở độ cao 105 m. Máy bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 450 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí chân tháp, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất sao cho trục Ox là hướng tây, trục Oy là hướng nam và trục Oz là trục thẳng đứng như hình vẽ dưới đây (đơn vị trên mỗi trục là kilômét).
Một máy bay đang ở vị trí A cách mặt đất 8 km, cách 268 km về phía đông, 185 km về phía nam so với tháp kiểm soát không lưu và đang chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là u=(82;76;0) hướng về đài kiểm soát không lưu. Tìm khoảng cách gần nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: Ox hướng tây nên hướng đông là −x; Oy hướng nam. Vậy máy bay ở A(−268;−185;8) (km). Đài kiểm soát ở độ cao 105 m = 0{,}105 km nên I(0;0;0,105).
Đường bay d qua A có vectơ chỉ phương u=(82;76;0). Khoảng cách gần nhất từ máy bay (trên đường d) đến đài kiểm soát là khoảng cách từ I đến đường thẳng d: h=∣u∣∣[AI,u]∣.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(44;16;0) và chuyển động đều theo đường cáp có véc tơ chỉ phương u=(−3;−4;0) với tốc độ là 4(m/s) (Đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét); giả sử sau t(s) kể từ lúc xuất phát (t≥0), cabin đến điểm M. Một người đứng tại điểm O quan sát cabin chạy trên cáp treo, sau thời gian bao nhiêu thì khoảng cách giữa người quan sát và cabin gần nhau nhất?
(AI giải đề cho tôi) Véc tơ chỉ phương có độ dài ∣u∣=(−3)2+(−4)2=5, nên véc tơ vận tốc của cabin là v=4⋅51(−3;−4;0)=(−512;−516;0). Sau t giây, cabin ở điểm M(44−512t;16−516t;0). Khoảng cách từ O đến cabin: OM2=(44−512t)2+(16−516t)2. Xét hàm f(t)=OM2, đạo hàm f′(t)=2(44−512t)(−512)+2(16−516t)(−516). Cho f′(t)=0: 512(44−512t)+516(16−516t)=0⇒105,6−5,76t+51,2−10,24t=0⇒156,8=16t⇒t=9,8. Vì f′(t)<0 với t<9,8 và f′(t)>0 với t>9,8, khoảng cách nhỏ nhất đạt tại t=9,8 (giây), trùng với đáp án nguồn 9,8.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ứng dụng tọa độ
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.