Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.151 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.151 câu hỏi thuộc chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by≤cmiền nghiệmtối ưu trên đa giác
a) Trong năm 2026, một cửa hàng kinh doanh xe máy dự định bán hai loại xe máy là xe Lead và xe Vision, với tổng số vốn ban đầu không vượt quá 36 tỉ đồng. Giá nhập về 1 chiếc xe máy Lead là 40 triệu đồng, lợi nhuận dự kiến là 5 triệu đồng một chiếc. Giá nhập về 1 chiếc xe máy Vision là 30 triệu đồng, lợi nhuận dự kiến là 3,2 triệu đồng một chiếc. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 1100 chiếc xe cả hai loại, trong đó nhu cầu xe Lead không vượt quá 1,5 lần nhu cầu xe Vision. Hỏi lợi nhuận dự kiến có thể thu được lớn nhất của cửa hàng là bao nhiêu triệu đồng?

b) Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên chẵn có 5 chữ số khác nhau được chọn từ các chữ số . Gọi T là tập các số thuộc S và mỗi số đó nhỏ hơn 25000. Tìm số phần tử của S và số phần tử của T.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi , lần lượt là số xe máy Lead và số xe máy Vision nhập về .

Lợi nhuận dự kiến là (triệu đồng).

Tổng số vốn ban đầu không vượt quá 36 tỉ đồng nên ta có: .

Tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 1100 chiếc xe cả hai loại nên ta có: .

Nhu cầu xe Lead không vượt quá 1,5 lần nhu cầu xe Vision nên ta có: .

Cần tìm thỏa mãn hệ sao cho biểu thức lớn nhất.

Hình từ đề gốc

Miền nghiệm của hệ là tứ giác với .

Ta có , , , .

Do đó lợi nhuận dự kiến lớn nhất có thể thu được là 4280 triệu đồng.

b) Gọi là số chẵn có 5 chữ số khác nhau.
Ta có .

Trường hợp 1:
- Có 1 cách chọn .
- Chọn 4 chữ số còn lại từ 6 chữ số còn lại và sắp xếp: cách.
- Số các số: số.

Trường hợp 2:
- Có 3 cách chọn .
- có 5 cách chọn (khác 0 và khác ).
- Chọn 3 chữ số còn lại từ 5 chữ số còn lại và sắp xếp: cách.
- Số các số: số.
- Vậy (phần tử).

Tìm số phần tử của . Vì và , nên .

Trường hợp 1: (Số có dạng )

Để chẵn, .
- Chọn : có 4 cách.
- Chọn bộ từ 5 chữ số còn lại: cách.
- Số các số: số.

Trường hợp 2: (Số có dạng )

Vì nên và , suy ra .

- (b lẻ)
- Chọn : 2 cách.
- Chọn chẵn từ (không chọn được 2 vì ): 3 cách.
- Chọn 2 chữ số còn lại từ 4 chữ số còn lại: cách.
- Số các số: số.

- (b chẵn)
- Chọn : 2 cách.
- Chọn chẵn (khác 2, b) còn 2 cách chọn e.
- Chọn 2 chữ số còn lại từ 4 chữ số còn lại: cách.
- Số các số: số.

Vậy (phần tử).
Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

[Hình cần kiểm tra lại: p19_f2]
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng trong hình đi qua hai điểm và nên có phương trình , tức . Phần không gạch chéo nằm phía trên trục (nên ) và phía chứa gốc tọa độ so với đường thẳng (thay : ), tức là . Vậy hệ bất phương trình là , khớp với đáp án chính thức (Mã 1103, Câu 16: C).
Cho là các số thực thỏa mãn hệ bất phương trình:
a)
Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng .
b)
Điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
c)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một tứ giác.
d)
Diện tích miền nghiệm của hệ bất phương trình trên bằng . (Kết quả được làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm giới hạn bởi các đường 2x+3y=28, 2x+y=16 (từ 10x+5y≥80), x=9, y=10. Giao 2x+3y=28 và 2x+y=16: trừ hai phương trình được 2y=12 → y=6, x=5, điểm (5;6). Giao 2x+y=16 với y=10: x=3, điểm (3;10). Giao 2x+3y=28 với x=9: y=10/3, điểm (9;10/3). Cùng với (9;10) (thỏa cả hai bất phương trình: 48≥28, 28≥16). Vậy miền nghiệm là tứ giác với 4 đỉnh (3;10), (9;10), (9;10/3), (5;6).
a) F=1,2x+1,5y đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh: tại (9;10) thì F=1,2·9+1,5·10=10,8+15=25,8; tại (3;10) F=18,6; tại (9;10/3) F=15,8; tại (5;6) F=15. Vậy max F=25,8≠15 → ý a SAI.
b) Tại A(7;5): 2·7+3·5=29≥28; 10·7+5·5=95≥80; 0≤7≤9; 0≤5≤10 → A thuộc miền nghiệm → ý b ĐÚNG.
c) Miền nghiệm có 4 đỉnh nên là tứ giác → ý c ĐÚNG.
d) Diện tích tứ giác theo công thức shoelace với (3;10),(9;10),(9;10/3),(5;6): S=½|3·10+9·(10/3)+9·6+5·10 − (10·9+10·9+(10/3)·5+6·3)| = ½|164 − 644/3| = 76/3 ≈ 25,33 ≈ 25,3 → ý d ĐÚNG.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a-S, b-Đ, c-Đ, d-Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
F=1,2x+1,5y đạt max tại đỉnh (9;10) với F=25,8, không phải 15 (F=15 chỉ đạt tại (5;6)).
b) (AI giải đề cho tôi)
A(7;5): 2·7+3·5=29≥28, 10·7+5·5=95≥80, 0≤7≤9, 0≤5≤10 nên A thuộc miền nghiệm.
c) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm là tứ giác với 4 đỉnh (3;10), (9;10), (9;10/3), (5;6).
d) (AI giải đề cho tôi)
Diện tích tứ giác đỉnh (3;10),(9;10),(9;10/3),(5;6) bằng shoelace: S=76/3≈25,33≈25,3.
Bác Hà có 8 sào đất trồng hoa màu. Biết rằng 1 sào trồng đậu cần 20 công và lãi được 3 triệu đồng, 1 sào trồng cà cần 30 công và lãi được 4 triệu đồng. Bác Hà trồng được sào đậu và sào cà thì thu được tiền lãi cao nhất. Giá trị biểu thức bằng bao nhiêu biết rằng tổng số công không quá 180?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ràng buộc: , , (nguyên). Hàm mục tiêu . Xét các điểm nguyên thoả mãn: : , , ; : ; : ; : , . Giá trị lớn nhất là tại . Khớp với đáp án B.
Cho là các số thực thỏa mãn hệ bất phương trình:
a)
Điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
b)
Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng .
c)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một tứ giác.
d)
Diện tích miền nghiệm của hệ bất phương trình trên bằng . (Kết quả được làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hệ: 2x+3y≥28; 2x+y≥16; 0≤x≤9; 0≤y≤10. a) A(7;5): 2·7+3·5=29≥28 và 10·7+5·5=95≥80, các điều kiện biên thỏa → A thuộc miền nghiệm (Đúng). b) Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh (3;10), (5;6), (9;10/3), (9;10). F=1,2x+1,5y đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh (9;10): F=1,2·9+1,5·10=25,8≠15 (Sai). c) Miền nghiệm có 4 đỉnh nên là tứ giác (Đúng). d) Diện tích theo công thức shoelace với (3;10),(5;6),(9;10/3),(9;10): S=½|−32−112/3+60+60|=½·152/3=76/3≈25,33≈25,3 (Đúng). Kết quả khớp đáp án nguồn: a Đ, b S, c Đ, d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Thay A(7;5): 2·7+3·5=29≥28; 10·7+5·5=95≥80; 0≤7≤9; 0≤5≤10. Tất cả đều thỏa nên A thuộc miền nghiệm.
b) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh (3;10), (5;6), (9;10/3), (9;10). F=1,2x+1,5y là hàm tuyến tính nên đạt max tại đỉnh; tại (9;10) có F=1,2·9+1,5·10=25,8. Vậy max F=25,8≠15.
c) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm giới hạn bởi các đường 2x+3y=28, 2x+y=16, x=9, y=10 với 4 đỉnh (3;10), (5;6), (9;10/3), (9;10) nên là một tứ giác.
d) (AI giải đề cho tôi)
Diện tích tứ giác đỉnh (3;10),(5;6),(9;10/3),(9;10) theo shoelace: S=½|3·6−5·10+5·10/3−9·6+9·10−9·10/3+9·10−3·10|=½·152/3=76/3≈25,33≈25,3.
Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng trong hình đi qua hai điểm và nên có phương trình , tức . Đường thẳng được vẽ nét liền nên bất phương trình tương ứng có dấu hoặc (loại A, D có dấu ).

Quan sát hình: phần gạch chéo gồm miền phía trên đường thẳng (thử điểm : ) và miền phía dưới trục (tức ). Do đó phần không gạch chéo là phần còn lại: nằm phía trên trục và phía dưới (kể cả) đường thẳng, tức là tam giác với đỉnh , , .

Kiểm tra: điểm thuộc miền không gạch chéo và thỏa , . Điểm (trong tam giác) thỏa , . Vậy hệ bất phương trình là .

Khớp với đáp án chính thức (Mã đề 1102, Câu 9: B).
Bác Hà có 8 sào đất trồng hoa màu. Biết rằng 1 sào trồng đậu cần 20 công và lãi được 3 triệu đồng, 1 sào trồng cà cần 30 công và lãi được 4 triệu đồng. Bác Hà trồng được sào đậu và sào cà thì thu được tiền lãi cao nhất. Giá trị biểu thức bằng bao nhiêu biết rằng tổng số công không quá 180?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ràng buộc: , , . Miền nghiệm có các đỉnh: , , giao của và : trừ hai phương trình ta được , và . Tính : tại : ; tại : ; tại : . Vậy đạt tại (kiểm tra: , ). Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (Mã 1101, câu 14: C).
Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng đi qua và nên có phương trình , tức . Phần không gạch chéo nằm phía trên trục hoành nên , và nằm về phía trái (phía trên) của đường thẳng. Thử điểm (thuộc phần không gạch chéo vì ): , nên miền không gạch chéo thỏa . Kiểm tra thêm điểm : , thuộc miền không gạch chéo. Vậy hệ bất phương trình là , tương ứng phương án C, khớp đáp án nguồn (Mã 1101, Câu 16: C).
Cho là các số thực thỏa mãn hệ bất phương trình:
a)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một tứ giác.
b)
Diện tích miền nghiệm của hệ bất phương trình trên bằng 25,3. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần chục)
c)
Điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
d)
Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng 15.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Các đỉnh miền nghiệm: giao của 2x+3y=28 và 2x+y=16 (từ 10x+5y≥80) là (5;6); với y=10: 2x+10=16 cho (3;10); với x=9: 18+3y=28 cho (9;10/3); và (9;10). a) Miền nghiệm là tứ giác với 4 đỉnh (5;6),(3;10),(9;10),(9;10/3) → đúng. b) Diện tích theo công thức shoelace: S = ½|164 − 214,667| = 25,333... ≈ 25,3 → đúng. c) A(7;5): 2·7+3·5=29≥28; 10·7+5·5=95≥80; 0≤7≤9; 0≤5≤10 → thuộc miền nghiệm, đúng. d) F=1,2x+1,5y tại các đỉnh: (5;6): 15; (3;10): 18,6; (9;10): 25,8; (9;10/3): 15,8. Giá trị lớn nhất là 25,8 ≠ 15 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm có 4 đỉnh (5;6),(3;10),(9;10),(9;10/3) nên là tứ giác.
b) (AI giải đề cho tôi)
Shoelace: S = ½|5·10+3·10+9·(10/3)+9·6 − (6·3+10·9+10·9+(10/3)·5)| = ½|164 − 214,667| ≈ 25,3.
c) (AI giải đề cho tôi)
A(7;5) thỏa mọi bất phương trình: 29≥28, 95≥80, trong hình vuông [0;9]×[0;10].
d) (AI giải đề cho tôi)
Max F tại đỉnh (9;10): F = 1,2·9+1,5·10 = 25,8 ≠ 15.
Một xưởng cơ khí có hai công nhân là An và Bình. Xưởng sản xuất hai loại sản phẩm và . Mỗi sản phẩm loại bán lãi 500 nghìn đồng, mỗi sản phẩm loại bán lãi 400 nghìn đồng. Để sản xuất được một sản phẩm loại thì An phải làm việc trong 3 giờ, Bình phải làm việc trong 1 giờ. Để sản xuất được một sản phẩm loại thì An phải làm việc trong 2 giờ, Bình phải làm việc trong 6 giờ. Một người không thể tham gia làm hai loại sản phẩm tại cùng một thời điểm. Biết rằng trong một tháng An không thể làm việc quá 180 giờ và Bình không thể làm việc quá 220 giờ. Số tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng đó là bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án đúng: 32
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số sản phẩm loại và loại sản xuất trong tháng (). Ràng buộc: An làm giờ, Bình làm giờ. Lãi: (trăm nghìn đồng). Xét các đỉnh miền ràng buộc: giao của và : từ phương trình thứ hai , thay vào: . Tại : trăm nghìn. Tại : ; tại : . Vậy lãi lớn nhất là trăm nghìn đồng triệu đồng, khớp với đáp án nguồn.
Miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây được biểu diễn bởi hình vẽ bên dưới (kể cả bờ)?
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng bờ đi qua hai điểm và nên có phương trình , tức . Miền được gạch nằm phía trên đường thẳng (thử điểm : ... kiểm tra lại với điểm : ; thử điểm nằm trong miền gạch như cho giá trị âm, còn miền gạch là phía trên trái đường thẳng, thử : ; thực tế miền gạch là nửa mặt phẳng vì với điểm thuộc miền gạch phía trên đường thẳng: ). Bờ được vẽ nét liền (kể cả bờ) nên bất phương trình phải có dấu (loại C). Đáp án: , trùng với đáp án nguồn D.
Miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây được biểu diễn bởi hình vẽ dưới đây (kể cả bờ)?
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng biên trong hình đi qua hai điểm (giao trục ) và (giao trục ), nên phương trình đường thẳng là , tức . Miền được gạch (kể cả bờ) là phần nửa mặt phẳng nằm phía trên đường thẳng. Thử điểm thuộc miền gạch: . Vậy bất phương trình tương ứng là . Kiểm tra thêm điểm và trên bờ thỏa dấu '='. Điều này khớp với đáp án đã cho là C.
Phần không tô đậm trong hình vẽ dưới đây (không chứa biên) biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hai đường biên trong hình là (đi qua và ) và (đi qua và ). Miền không tô đậm nằm phía trên-phải đường thẳng , tức là nửa mặt phẳng (thử điểm : , điểm này thuộc miền không tô đậm). Đồng thời miền không tô đậm nằm phía trên đường thẳng , tức là (thử : ). Vì miền không chứa biên nên các bất đẳng thức phải nghiêm ngặt. Vậy hệ bất phương trình là , trùng với đáp án C trong bảng đáp án của mã đề 0102.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình chứa điểm nào trong các điểm sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thử từng điểm vào hệ: , , , . Với : ✓; ✓; ✓; ✓. Vậy thuộc miền nghiệm. Với : ✗. Với : ✗. Với : ✗. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã 0102, câu 2: A).
Bà Lan được tư vấn bổ sung chế độ ăn kiêng đặc biệt bằng cách sử dụng hai loại thực phẩm khác nhau là và . Mỗi gói thực phẩm chứa 20 đơn vị canxi, 20 đơn vị sắt và 10 đơn vị vitamin . Mỗi gói thực phẩm chứa 20 đơn vị canxi, 10 đơn vị sắt và 20 đơn vị vitamin . Yêu cầu hằng ngày tối thiểu trong chế độ ăn uống là 240 đơn vị canxi, 160 đơn vị sắt và 140 đơn vị vitamin . Mỗi ngày không được dùng quá 12 gói mỗi loại. Gọi là số gói thực phẩm loại X và là số gói thực phẩm loại Y mà bà Lan cần dùng mỗi ngày.
a)
Điểm không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình mô tả số gói thực phẩm và thực phẩm mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin .
b)
Biết 1 gói thực phẩm loại giá 20000 đồng, 1 gói thực phẩm loại giá 25000 đồng. Bà Lan cần dùng 10 gói thực phẩm loại và 2 gói thực phẩm loại để chi phí mua là ít nhất.
c)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình mô tả số gói thực phẩm và thực phẩm mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin là một ngũ giác.
d)
Hệ bất phương trình mô tả số gói thực phẩm và thực phẩm mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin là
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hệ bất phương trình: canxi ; sắt ; vitamin ; cùng , → ý d) Đúng.
a) Tại : , , , và → điểm thuộc miền nghiệm, nên khẳng định 'không thuộc' là Sai.
c) Các đỉnh miền nghiệm: giao với là ; giao với là ; giao với là ; giao với là ; và . Miền nghiệm là ngũ giác → Đúng.
b) Chi phí . Tại các đỉnh: : 280000; : 250000; : 265000; : 340000; : 540000. Chi phí nhỏ nhất tại , tức 10 gói X và 2 gói Y → Đúng. Khớp đáp án mã đề 102: S Đ Đ Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
thỏa mọi ràng buộc: , , , nên điểm thuộc miền nghiệm; khẳng định 'không thuộc' là sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
đạt giá trị nhỏ nhất đồng tại đỉnh so với các đỉnh khác .
c) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm có 5 đỉnh nên là một ngũ giác.
d) (AI giải đề cho tôi)
Từ dữ liệu: , , , rút gọn được , , cùng , .
Miền nghiệm của hệ bất phương trình chứa điểm nào trong các điểm sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng điểm với hệ: , , , .
- : → không thỏa.
- : → không thỏa.
- : → không thỏa.
- : ✓; ✓; ✓; ✓. Vậy thuộc miền nghiệm, khớp đáp án nguồn D.
Bà Lan được tư vấn bổ sung chế độ ăn kiêng đặc biệt bằng cách sử dụng hai loại thực phẩm khác nhau là và . Mỗi gói thực phẩm chứa 20 đơn vị canxi, 20 đơn vị sắt và 10 đơn vị vitamin . Mỗi gói thực phẩm chứa 20 đơn vị canxi, 10 đơn vị sắt và 20 đơn vị vitamin . Yêu cầu hằng ngày tối thiểu trong chế độ ăn uống là 240 đơn vị canxi, 160 đơn vị sắt và 140 đơn vị vitamin . Mỗi ngày không được dùng quá 12 gói mỗi loại. Gọi là số gói thực phẩm loại X và là số gói thực phẩm loại Y mà bà Lan cần dùng mỗi ngày.
a)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình mô tả số gói thực phẩm và thực phẩm mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin là một ngũ giác.
b)
Điểm không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình mô tả số gói thực phẩm và thực phẩm mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin .
c)
Hệ bất phương trình mô tả số gói thực phẩm và thực phẩm mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin là .
d)
Biết 1 gói thực phẩm loại giá 20000 đồng, 1 gói thực phẩm loại giá 25000 đồng. Bà Lan cần dùng 10 gói thực phẩm loại và 2 gói thực phẩm loại để chi phí mua là ít nhất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hệ bất phương trình: canxi ; sắt ; vitamin ; cùng , → c) Đúng.
a) Các đỉnh miền nghiệm: giao với là ; giao với là ; giao với là ; giao với là ; và đỉnh . Miền có 5 đỉnh nên là ngũ giác → Đúng.
b) Tại : , , , → điểm thuộc miền nghiệm, nên khẳng định 'không thuộc' là Sai.
d) Chi phí . Tại các đỉnh: : 280000; : 250000; : 265000; : 340000; : 540000. Chi phí nhỏ nhất 250000 đồng tại , tức 10 gói X và 2 gói Y → Đúng. Khớp bảng đáp án mã đề 0101 dòng 28: Đ S Đ Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm có 5 đỉnh: (2;12), (12;12), (12;1), (10;2), (4;8) nên là ngũ giác.
b) (AI giải đề cho tôi)
(10;8) thỏa mọi bất phương trình (18≥12, 28≥16, 26≥14, trong [0;12]) nên thuộc miền nghiệm.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chia các ràng buộc cho ước chung: x+y≥12, 2x+y≥16, x+2y≥14, 0≤x≤12, 0≤y≤12.
d) (AI giải đề cho tôi)
F=20000x+25000y đạt min 250000 đồng tại đỉnh (10;2).
Phần không tô đậm trong hình vẽ dưới đây (không chứa biên) biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hai đường biên là (đi qua và ) và (đi qua và ). Miền không tô đậm nằm phía trên cả hai đường này. Thử điểm thuộc miền không tô đậm: và . Vậy miền nghiệm là . Kiểm tra lại với gốc (nằm trong phần tô đậm): , — không thỏa hệ trên, phù hợp. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0101, câu 9: C).
Một công ty cần thuê xe để chở 120 người và 15 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe và , trong đó loại xe có 12 chiếc và loại xe có 10 chiếc. Một chiếc xe loại cho thuê với giá 5 triệu đồng, một chiếc xe loại cho thuê với giá 4 triệu đồng. Biết rằng mỗi xe loại có thể chở tối đa 20 người và 1 tấn hàng; mỗi xe loại có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Chi phí bỏ ra là ít nhất mà vẫn chở được hết hàng và người là bao nhiêu (triệu đồng).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số xe loại và loại được thuê ( nguyên, , ). Điều kiện chở hết người và hàng: (tức ) và . Chi phí (triệu đồng).

Với mỗi , chọn nguyên nhỏ nhất thỏa và , đồng thời :
- : cần và → , .
- : cần và → , .
- : cần và → , . Kiểm tra: người ✓, hàng ✓.
- : cần và → , .
- : cần và → , .
- : cần và → , .
- : cần (từ ) → , .
- : cần → , .
- : cần → , .
- : cần → , .
- : cần → , .
- : cần → , .

Vậy chi phí nhỏ nhất là triệu đồng, đạt khi thuê xe loại và xe loại (chở đủ người và tấn hàng).
Một cơ sở chiết xuất ít nhất 140 kg chất X và ít nhất 18 kg chất Y từ hai loại nguyên liệu loại I và loại II. Với mỗi tấn nguyên liệu loại I, người ta chiết xuất được 20 kg chất X và 1,2 kg chất Y. Với mỗi tấn nguyên liệu loại II, người ta chiết xuất được 10 kg chất X và 3 kg chất Y. Giá mỗi tấn nguyên liệu loại I là 12 triệu đồng và loại II là 8 triệu đồng. Hỏi người ta phải dùng ít nhất bao nhiêu triệu đồng để mua nguyên liệu mà vẫn đạt mục tiêu đề ra. Biết rằng cơ sở nhập nguyên liệu tối đa 9 tấn nguyên liệu loại I và tối đa 8 tấn nguyên liệu loại II. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi , lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II cần dùng. Điều kiện: ; .

Theo giả thiết, ta có bất phương trình hay ; và hay . (0,5 điểm)



Tìm thỏa mãn hệ bất phương trình sao cho biểu thức nhỏ nhất.

Miền nghiệm của hệ là miền trong tứ giác (hình vẽ), với .

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]

Tại đỉnh , ta có ; tại đỉnh , ta có ; tại đỉnh , ta có ; tại đỉnh , ta có .

Vậy cơ sở chi phí thấp nhất 92 triệu đồng. (0,5 điểm)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →