Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất398 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức nhân độc lập (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 398 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức nhân độc lập (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiều bước độc lậpP(A∩B)=P(A)P(B)
Cho và là hai biến cố độc lập. Biết và . Xác suất của biến cố bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Biến cố là biến cố xảy ra và không xảy ra. Vì và độc lập nên và cũng độc lập, do đó . Vậy chọn C, khớp với đáp án nguồn (C được tô vàng). Lưu ý: nếu biến cố là thì kết quả là , nhưng đề bài rõ ràng là (chỉ bị gạch), nên không có mâu thuẫn.
Cho hai biến cố và độc lập với nhau. Biết và . Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì và độc lập nên . Ta có , thay số: . Suy ra , tức . Đáp án B (khớp với đáp án đã gạch chân trong đề).
Hai xạ thủ , cùng bắn mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là và . Tính xác suất của biến cố có ít nhất một xạ thủ bắn trúng bia.
Đáp án đúng: D
Chọn D. Gọi , lần lượt là các biến cố mà hai xạ thủ , bắn trúng bia. Từ giả thiết ta có , độc lập và , . Gọi biến cố : “Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng bia”, : “Cả hai xạ thủ đều không bắn trúng bia”, khi đó . Suy ra .
Các học sinh lớp 11D làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống và . Xác suất để hai loại hạt giống và nảy mầm tương ứng là 0,92 và 0,88. Giả sử việc nảy mầm của hạt và hạt là độc lập với nhau.
a)
Xác suất để hạt giống nảy mầm còn hạt giống không nảy mầm là .
b)
Xác suất để hạt giống không nảy mầm còn hạt giống nảy mầm là .
c)
Xác suất để cả hai hạt giống không nảy mầm là .
d)
Xác suất có ít nhất có một trong hai loại hạt giống nảy mầm là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đáp án: ĐSDS. Gọi là biến cố: “Hạt nảy mầm”; là biến cố: “Hạt nảy mầm”. . Hai biến cố là độc lập. Ta có sơ đồ hình cây như sau: Hình từ đề gốc a) Đúng. Biến cố: “Hạt nảy mầm, hạt không nảy mầm” là biến cố . Do đó: . b) Sai. Biến cố: “Hạt không nảy mầm, hạt nảy mầm” là biến cố . . c) Đúng. Biến cố: “Cả hai hạt giống không nảy mầm” là biến cố . . d) Sai. Biến cố: “Có ít nhất một trong hai hạt nảy mầm” là biến cố . .
a) Đúng. Biến cố: “Hạt nảy mầm, hạt không nảy mầm” là biến cố . Do đó: .
b) Sai. Biến cố: “Hạt không nảy mầm, hạt nảy mầm” là biến cố . .
c) Đúng. Biến cố: “Cả hai hạt giống không nảy mầm” là biến cố . .
d) Sai. Biến cố: “Có ít nhất một trong hai hạt nảy mầm” là biến cố . .
Túi I có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Túi II có 15 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Xác suất để hai tấm thẻ lấy ra có tích là một số lẻ là , (với là phân số tối giản). Tính ?
Đáp án đúng: -11
Trả lời: . Gọi là biến cố “lấy được tấm thẻ ghi số lẻ ở túi I”. Gọi là biến cố “lấy được tấm thẻ ghi số lẻ ở túi II”. Tính : Không gian mẫu là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Biến cố là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Suy ra . Tính : Không gian mẫu là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Biến cố là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Suy ra . Việc rút thẻ ở túi I và túi II là hai phép thử tách biệt và việc rút thẻ ở túi này không ảnh hưởng kết quả ở túi kia nên hai biến cố và là độc lập. Theo công thức nhân xác suất ta có xác suất để hai tấm thẻ lấy ra có tích là một số lẻ là:
Trong loạt luân lưu của 1 trận đấu tại giải đấu cup Futsal, đội Thái Sơn Nam có 3 lượt đá với 3 tuyển thủ có tỉ lệ thành công lần lượt là . Xác suất để cả 3 thành công là và xác suất để ít nhất 1 tuyển thủ thành công là . Vì đối thủ đã thất bại trong hai pha luân lưu, để thắng thì Thái Sơn Nam cần có 2 cầu thủ thành công với xác suất là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố: “người thứ thành công” với . Ta có các độc lập với nhau và . Gọi A là biến cố: “Có ít nhất một cầu thủ thành công”. Gọi B là biến cố: “Cả ba cầu thủ thành công”. Gọi C là biến cố: “Có đúng hai cầu thủ thành công”. Theo giả thiết, ta có Ta sẽ tìm thông qua . Vì các độc lập với nhau nên . Từ (1), (2) ta có hệ sau: Khi đó, .
Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi I có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Túi II có 10 viên bi màu xanh và 6 viên bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Tính xác suất để hai viên bi được lấy có cùng màu xanh.
Đáp án đúng: B
Chọn B. Gọi là biến cố: "Hai viên bi lấy ra cùng màu xanh". Gọi là biến cố: "Viên bi lấy ra từ túi I có màu xanh", là biến cố: "Viên bi lấy ra từ túi II có màu xanh". Ta có . Hai biến cố và độc lập nên . Dễ thấy . Suy ra .
Có hai thùng hàng, lấy ngẫu nhiên ở mỗi thùng hàng một sản phẩm. Biết xác suất để lấy được một sản phẩm tốt ở thùng 1 là 0,5; xác suất để lấy được một sản phẩm tốt ở thùng 2 là 0,7. Tính xác suất để lấy được ít nhất một sản phẩm tốt?
Đáp án đúng: 0,85
Trả lời: 0,85. Gọi A là biến cố lấy được sản phẩm tốt ở thùng 1, ta có . là biến cố lấy được sản phẩm không tốt ở thùng 1, ta có . Gọi B là biến cố lấy được sản phẩm tốt ở thùng 2, ta có . là biến cố lấy được sản phẩm không tốt ở thùng 2, ta có . Xác suất để không lấy được sản phẩm tốt là . Vậy xác suất để lấy được ít nhất một sản phẩm tốt là: .
Cho hai biến cố và độc lập với nhau. Biết và . Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: D
Chọn D. Vì hai biến cố và độc lập với nhau nên . Ta có .
Hai xạ thủ độc lập với nhau cùng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của tương ứng là và . Tính xác suất để ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu.
Đáp án đúng: A
Chọn A. Gọi là biến cố “Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”, là biến cố “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu”, là biến cố “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu”. Ta có: . Ta dùng sơ đồ hình cây để mô tả như sau: Hình từ đề gốc Theo sơ đồ hình cây, ta có: ; ; . Vậy .
Bạn An đang làm đề ôn tập theo ba mức độ dễ, trung bình và khó. Xác suất để An hoàn thành câu dễ là 0,8; hoàn thành câu trung bình là 0,6 và hoàn thành câu khó là 0,15. Làm đúng mỗi một câu dễ An được 0,1 điểm, làm đúng mỗi câu trung bình An được 0,25 điểm và làm đúng mỗi câu khó An được 0,5 điểm. Hãy cho biết các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)
Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là 72\%
b)
Khi An làm 3 câu thuộc 3 loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là 0,45
c)
Khi An làm 3 câu thì xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại cao hơn xác suất An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình.
d)
Xác suất để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm lớn hơn 0,2\%.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Gọi A là biến cố An làm đúng câu dễ, B là biến cố An làm đúng câu trung bình, C là biến cố An làm đúng câu khó. Khi đó A, B, C độc lập với nhau.
a) Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại trên và đúng cả ba câu là . Khẳng định Sai.
b) Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là . Khẳng định Sai.
c) Xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại là: . Xác suất An làm sai 3 câu mức độ trung bình: . Khẳng định Đúng.
d) Để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm có các trường hợp sau: TH1: Đúng 4 câu khó và câu còn lại sai: . TH2: Đúng 3 câu khó và đúng 2 câu trung bình: . Vậy xác suất cần tìm là 0,1949\%. Khẳng định Sai.
a) a) Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại trên và đúng cả ba câu là . Khẳng định Sai.
b) b) Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là . Khẳng định Sai.
c) c) Xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại là: . Xác suất An làm sai 3 câu mức độ trung bình: . Khẳng định Đúng.
d) d) Để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm có các trường hợp sau: TH1: Đúng 4 câu khó và câu còn lại sai: . TH2: Đúng 3 câu khó và đúng 2 câu trung bình: . Vậy xác suất cần tìm là 0,1949\%. Khẳng định Sai.
Thử nghiệm 3 loại kháng thể độc lập . Xác suất tiêu diệt vi khuẩn khi sử dụng ba loại kháng thể lần lượt là và (). Biết xác suất cả 3 kháng thể cùng diệt vi khuẩn thành công là 0,08 và ít nhất một kháng thể thành công là 0,88. Tính xác suất để vi khuẩn bị tiêu diệt bởi ít nhất 2 loại kháng thể.
Đáp án đúng: 0,46
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất thành công của lần lượt là (độc lập).

- Cả 3 cùng thành công: .
- Ít nhất một thành công: .
Suy ra .

Xác suất đúng 2 kháng thể thành công:


Xác suất ít nhất 2 kháng thể thành công:


Kiểm tra: là nghiệm của , cho , thỏa . Kết quả khớp đáp án nguồn 0,46 (bảng đáp án, mã đề 102, Phần III câu 4).
Hai bạn Việt và Nam cùng chơi trò chơi bắn cung một cách độc lập. Mỗi bạn chỉ bắn một lần. Xác suất để bạn Việt và bạn Nam bắn trúng bia lần lượt là 0,6 và 0,7 trong lần bắn của mình. Tính xác suất của biến cố : “Bạn Việt và bạn Nam đều bắn trúng bia”.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét biến cố A “Bạn Việt bắn trúng bia”, ta có: . Xét biến cố B “Bạn Nam bắn trúng bia”, ta có . Ta thấy , là hai biến cố độc lập và . Suy ra: .
Cho và là hai biến cố độc lập, biết và . Tính .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì và độc lập nên và cũng độc lập. Do đó . Kết quả khớp với đáp án A trong bảng mã đề 102.
Trong một kỳ thi đánh giá năng lực, thí sinh A giải 3 bài toán độc lập. Xác suất để thí sinh này giải đúng bài một là , bài hai là , bài ba là . Biết xác suất giải đúng cả 3 bài là 0,15 và xác suất giải đúng ít nhất một bài là 0,9. Tính xác suất để thí sinh này giải đúng ít nhất 2 bài?
Đáp án đúng: 0,55
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất giải đúng bài 1, 2, 3 lần lượt là với các bài độc lập.

• Giải đúng cả 3 bài: .

• Giải đúng ít nhất một bài: .
Suy ra .

Vậy là nghiệm của , có , nên , tức . Vì nên , .

Xác suất giải đúng ít nhất 2 bài = xác suất giải đúng đúng 2 bài + giải đúng cả 3 bài:



Kết quả khớp với đáp án nguồn: .
Hai bạn Việt và Nam cùng chơi trò chơi bắn cung một cách độc lập. Mỗi bạn chỉ bắn một lần. Xác suất để bạn Việt và bạn Nam bắn trúng bia lần lượt là 0,6 và 0,7 trong lần bắn của mình. Tính xác suất của biến cố : “Bạn Việt và bạn Nam đều bắn trúng bia”.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét biến cố A “Bạn Việt bắn trúng bia”, ta có: . Xét biến cố B “Bạn Nam bắn trúng bia”, ta có . Ta thấy , là hai biến cố độc lập và . Suy ra: .
Cho và là hai biến cố độc lập, biết và . Tính .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì A và B độc lập nên A̅ và B cũng độc lập. Do đó P(A̅B) = P(A̅)·P(B) = (1 − 0,6)·0,3 = 0,4·0,3 = 0,12. Khớp với đáp án A và bảng đáp án (Câu 9, Mã đề 101: A).
Gieo hai đồng xu A và B một cách độc lập. Đồng xu A chế tạo cân đối. Đồng xu B chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa. Tính xác suất để khi gieo hai đồng xu cùng lúc được kết quả 1 sấp và 1 ngửa.
Đáp án đúng: 0.5
(AI giải đề cho tôi)
Đồng xu B: gọi xác suất ngửa là thì sấp là , nên (ngửa), sấp . Đồng xu A: sấp ngửa . Hai đồng xu độc lập. Xác suất được 1 sấp 1 ngửa: .
Bạn An tham gia một kỳ thi Olympic mà đề thi có tất cả 25 câu hỏi gồm các loại: 10 câu ở mức dễ, 10 câu ở mức trung bình và 5 câu ở mức khó, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn. Dù đã có sự chuẩn bị nhất định nhưng vì đề khá thử thách nên An cũng chưa thể trả lời chắc chắn. Chiến lược làm bài của An là dùng cách loại trừ, nghĩa là bạn sẽ bỏ đi các phương án nhiều mà bạn biết chắc chắn là sai và chọn ngẫu nhiên trong các phương án còn lại. Với khả năng của mình, ở mỗi câu hỏi mức dễ-trung bình-khó, bạn loại trừ lần lượt được 2, 1, 0 phương án nhiều. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng sẽ được 4 điểm, trả lời sai thì bị trừ đi 1 điểm và không được bỏ trống câu nào. Tính xác suất để An làm bài được 91 điểm? 95 điểm?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trả lời đúng mỗi câu: mức dễ loại 2 phương án nên chọn ngẫu nhiên trong 2 phương án còn lại, ; mức trung bình loại 1 phương án nên ; mức khó không loại được phương án nào nên .

Gọi là số câu trả lời đúng. Điểm số là .

• Với 91 điểm: không nguyên, nên không thể đạt 91 điểm. Vậy .

• Với 95 điểm: , tức An đúng 24 câu và sai đúng 1 câu.

Xác suất đúng cả 25 câu:


Xác suất sai đúng 1 câu (câu sai thuộc loại dễ, trung bình, khó):




Kết luận: ; .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức nhân độc lập

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →