Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=x+1x2+4x+7, tập xác định D=R∖{−1}. Chia đa thức: y=x+3+x+14. Khi đó y′=1−(x+1)24=0⇔(x+1)2=4⇔x=1 hoặc x=−3. Tại x=1: y=1+3+24=6 (cực đại, vì y′>0 khi x<−3, y′<0 khi −3<x<1... kiểm tra: với x<−3, (x+1)2>4 nên y′>0; với −3<x<−1, y′<0; với −1<x<1, y′<0; với x>1, y′>0). Vậy cực đại yCĐ=6 tại x=1, cực tiểu yCT=−2 tại x=−3 (nhánh trái). Tổng =6+(−2)=4, khớp đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) y′=3x2−6x=3x(x−2)=0⇒x=0 hoặc x=2. Xét dấu y′: trên (−∞;0)y′>0, trên (0;2)y′<0, trên (2;+∞)y′>0. Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x=2, y(2)=8−12+2=−2. Điểm cực tiểu là (2;−2), trùng đáp án B của đề.
(AI giải đề cho tôi) Cho y=x3+3x2−9x+2. a) Phương trình hoành độ giao điểm: x3+3x2−9x+2=−9x+6⇔x3+3x2−4=0⇔(x−1)(x+2)2=0, chỉ có 2 nghiệm phân biệt x=1,x=−2 nên đường thẳng cắt đồ thị tại 2 điểm → Sai. b) y′=3x2+6x−9=3x2+6x+9 → Sai. c) y′=0⇔x=−3 hoặc x=1; y′′=6x+6, tại x=−3 có y′′=−12<0 nên cực đại tại x=−3, y(−3)=−27+27+27+2=29, điểm cực đại là (−3;29) chứ không phải M(−3;0) → Sai. d) Tại x=1, y′′=12>0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x=1 → Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (1a:S, 1b:S, 1c:S, 1d:D). a) (AI giải đề cho tôi) Phương trình hoành độ giao điểm: x3+3x2−4=0⇔(x−1)(x+2)2=0 chỉ có 2 nghiệm phân biệt, nên đường thẳng cắt đồ thị tại 2 điểm, không phải 3 điểm. b) (AI giải đề cho tôi) Đạo hàm đúng là y′=3x2+6x−9, không phải 3x2+6x+9. c) (AI giải đề cho tôi) Hàm đạt cực đại tại x=−3 với y(−3)=29, nên điểm cực đại là (−3;29), không phải M(−3;0). d) (AI giải đề cho tôi) y′=3x2+6x−9=0⇔x=−3 hoặc x=1; y′′=6x+6, tại x=1 có y′′=12>0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x=1.
1. Cho hàm số y=x4−8mx2+16m2+m−1 (với m là tham số thực) có đồ thị là (Cm). Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị (Cm) có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác nhận gốc tọa độ O làm trực tâm.
2. Bể bơi của một trung tâm thể dục thể thao có chiều dài 26m và chiều rộng 8 m. Dọc theo chiều dài, bể được chia thành ba khu vực: khu vực I (dành cho người lớn) có chiều dài 10 m, độ sâu 2 m; khu vực II (dành cho trẻ em) có chiều dài 8 m, độ sâu 1,2 m; khu vực trung gian nằm giữa hai khu vực trên (Hình 1). Ban đầu bể không có nước, sau đó nước được bơm vào bể với lưu lượng 2 m³/phút. Tính tốc độ dâng của mực nước trong bể tại thời điểm mực nước ở khu vực I cao 0,3m.
(AI giải đề cho tôi) **Câu 2.1.** Cho y=x4−8mx2+16m2+m−1, có y′=4x3−16mx=4x(x2−4m).
Hàm số có ba điểm cực trị ⇔m>0. Khi đó: - Điểm cực đại T(0;16m2+m−1) (vì y′′(0)=−16m<0). - Hai điểm cực tiểu A(2m;m−1), B(−2m;m−1) (tại x=±2m: y=16m2−32m2+16m2+m−1=m−1).
Tam giác TAB cân qua trục Oy nên trực tâm nằm trên trục Oy; để O(0;0) là trực tâm thì OA⊥TB.
Điều kiện kOA⋅kTB=−1: 2mm−1⋅m8m2=−1⇔4m(m−1)=−1⇔4m2−4m+1=0⇔(2m−1)2=0⇔m=21.
Thử lại với m=21: T(0;3,5), A(2;−0,5), B(−2;−0,5); tam giác có các góc đều nhọn (TA⋅TB=−2+16=14>0) nên O nằm trong tam giác và là trực tâm. Vậy m=21.
**Câu 2.2.** Bể rộng 8 m; khu vực I dài 10 m, sâu 2 m; khu vực trung gian dài 26−10−8=8 m, đáy nghiêng đều từ sâu 2 m lên cao 0,8 m so với đáy khu vực I (tức độ sâu giảm từ 2 m xuống 1,2 m); khu vực II dài 8 m, đáy cao 0,8 m so với đáy khu vực I.
Gọi h là chiều cao cột nước tại khu vực I. Khi h=0,3 m: tại vị trí cách khu vực I một đoạn x (0≤x≤8) trong khu vực trung gian, đáy cao 0,1x so với đáy khu vực I, chiều cao cột nước là 0,3−0,1x, chỉ dương khi x<3. Vùng II chưa có nước vì 0,3<0,8.
Thể tích nước: V=8⋅10⋅0,3+8∫03(0,3−0,1x)dx=24+8(0,9−0,45)=24+3,6=27,6m3.
Diện tích bề mặt nước: S=8×(10+3)=104m2.
Vì dtdV=S⋅dtdh với dtdV=2m3/phuˊt: dtdh=1042=521≈0,0192m/phuˊt.
Vậy tốc độ dâng của mực nước tại thời điểm đó là 521 m/phút ≈1,92 cm/phút.
(AI giải đề cho tôi) Cho y=x3−3x+1, có y′=3x2−3=3(x−1)(x+1). a) Trên [0;2]: y(0)=1, y(1)=−1, y(2)=8−6+1=3. Vậy GTLN trên [0;2] là 3 → Đúng. b) Điểm cực đại A(1;−1), điểm cực tiểu B(−1;3). Với C(−1;2): AB=(−2;4), AC=(−2;3), diện tích =21∣(−2)(3)−(4)(−2)∣=21∣−6+8∣=1=12 → Sai. c) Trên (−1;1) ta có y′<0 nên hàm số nghịch biến, không đồng biến → Sai. d) Hai điểm cực trị x1,x2 là nghiệm của 3x2−3=0, theo Viète x1x2=3−3=−1 → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) So sánh y(0)=1, y(1)=−1, y(2)=3 nên GTLN trên [0;2] bằng 3. b) (AI giải đề cho tôi) A(1;−1), B(−1;3), C(−1;2): diện tích tam giác ABC=21∣AB×AC∣=21∣(−2)(3)−(4)(−2)∣=1=12. c) (AI giải đề cho tôi) y′=3x2−3<0 với mọi x∈(−1;1) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này. d) (AI giải đề cho tôi) x1,x2 là nghiệm của 3x2−3=0, theo Viète x1x2=3−3=−1.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị, hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ x=1 và giá trị cực đại f(1)=3 (đỉnh cao nhất của đồ thị có tung độ 3). Vậy giá trị cực đại của hàm số bằng 3.
(AI giải đề cho tôi) Xét dấu f′(x)=(x+1)(2x−5)2(x−1). Nghiệm: x=−1, x=1, x=25 (nghiệm kép do (2x−5)2≥0). Với x<−1: (x+1)<0, (x−1)<0 nên f′(x)>0. Với −1<x<1: (x+1)>0, (x−1)<0 nên f′(x)<0. Với 1<x<25: (x+1)>0, (x−1)>0 nên f′(x)>0. Với x>25: f′(x)>0. Vậy f′ đổi dấu từ + sang − tại x=−1 (cực đại) và từ − sang + tại x=1 (cực tiểu); tại x=25, f′ không đổi dấu nên không phải cực trị. Hàm số có đúng 2 điểm cực trị. Đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Cho y=f(x)=x3−3x+1, f′(x)=3x2−3. a) f(0)=1 nên đồ thị cắt trục tung tại điểm (0;1), không phải M(1;0) → Sai. b) Trên (−1;1) có f′(x)=3x2−3<0 nên hàm số nghịch biến → Đúng. c) f′(x)=0⇔x=±1; tại x=−1 hàm đạt cực đại với giá trị f(−1)=−1+3+1=3=−1 → Sai. d) Phương trình x3−3x+2=3m−2⇔x3−3x+4=3m. Đặt g(x)=x3−3x+4, có g(−1)=6 (cực đại), g(1)=2 (cực tiểu). Phương trình có hai nghiệm phân biệt (khi có nghiệm kép tại cực trị hoặc ba nghiệm phân biệt) khi 2≤3m≤6, tức 32≤m≤2. Các giá trị nguyên m∈{1;2}: có 2 giá trị → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) f(0)=1 nên đồ thị cắt trục tung tại (0;1), không phải M(1;0). b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=3x2−3<0 với mọi x∈(−1;1) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này. c) (AI giải đề cho tôi) Cực đại tại x=−1 có giá trị f(−1)=3, không bằng −1. d) (AI giải đề cho tôi) x3−3x+4=3m có hai nghiệm phân biệt khi 2≤3m≤6⇔32≤m≤2, nên m∈{1;2}: có 2 giá trị nguyên.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị của y=f′(x) (hàm bậc ba): đồ thị chạm trục hoành tại x=−2 (điểm cực đại của f′ có giá trị 0, nghiệm kép) và cắt trục hoành tại x=1 (đi từ âm lên dương). Tại x=−2, f′(x) không đổi dấu (luôn ≤0 quanh x=−2) nên không tạo cực trị cho f. Tại x=1, f′ đổi dấu từ âm sang dương nên f có một điểm cực tiểu tại x=1. Vậy y=f(x) có đúng 1 điểm cực trị.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số f(x)=x3−8x2+13x+5 là đa thức nên tập xác định là R, không phải R∖{0} → a sai. f′(x)=3x2−16x+13 → b đúng. f′(x)=0⇔x=1 hoặc x=313; vì hệ số a=3>0 nên f′(x)<0 trên (1;313), hàm số nghịch biến trên khoảng này → c sai. Trên (−∞;1): f′>0 (đồng biến), trên (1;313): f′<0 (nghịch biến), trên (313;+∞): f′>0 (đồng biến). Vậy hàm số đạt cực đại tại x=1 và cực tiểu tại x=313 → d sai. a) (AI giải đề cho tôi) Hàm đa thức nên tập xác định là R, không phải R∖{0}. b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=3x2−16x+13. c) (AI giải đề cho tôi) f′(x)<0 trên (1;313) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này. d) (AI giải đề cho tôi) Hàm số đạt cực đại tại x=1 và cực tiểu tại x=313.
(AI giải đề cho tôi) Đặt h(t)=t3−3t2+2, khi đó g(x)=h(f(x)) và g′(x)=h′(f(x))⋅f′(x) với h′(t)=3t(t−2). Hàm h tăng trên (−∞,0), giảm trên (0,2), tăng trên (2,+∞).
Xét các điểm ứng viên: - x=1 (f=3): h′(3)>0, f′ đổi dấu +→− nên g′ đổi dấu +→−: cực đại. - x=2 (f=1): h′(1)<0, f′ đổi dấu −→+ nên g′ đổi dấu +→−: cực đại. - x=3 (f=2): h′(2)=0; trước x=3 có f<2,f′>0 nên g′<0; sau x=3 có f>2,f′<0 nên g′<0: không đổi dấu, không phải cực trị. - x=4 (f=0): trước x=4: f∈(0,2),f′<0,h′<0 nên g′>0; sau x=4: f′>0,h′<0 nên g′<0: đổi dấu, cực đại.
Ngoài ra, do f liên tục và đơn điệu trên từng khoảng, phương trình f(x)=0 có thêm nghiệm trong (−∞,1) (f tăng qua 0, g′ đổi dấu +→−: cực trị); phương trình f(x)=2 có thêm một nghiệm trong (−∞,1) (f tăng qua 2, g′ đổi dấu −→+: cực trị) và một nghiệm trong (1,2) (f giảm qua 2, g′ đổi dấu +→−: cực trị).
(AI giải đề cho tôi) f'(x)=3x^2-6x-9=0 cho x=-1 và x=3. f(-1)=-1-3+9+1=6, f(3)=27-27-27+1=-26. Vậy A(-1;6), B(3;-26). AB=√((3+1)^2+(-26-6)^2)=√(16+1024)=√1040=4√65≈32,249...≈32,2.
(AI giải đề cho tôi) y′=−6x2+24x−18=−6(x−1)(x−3), nên hàm số có hai điểm cực trị x=1 và x=3. Tại x=1: y(1)=−2+12−18+4=−4; tại x=3: y(3)=−54+108−54+4=4. Tổng các giá trị cực trị: −4+4=0. Đáp án B.
Lợi nhuận thu được L (triệu đồng) của một công ty khi dùng số tiền x (triệu đồng) chi cho quảng cáo được cho bởi công thức: L=L(x)=101x3+6x2+500 với x≥0.
a)
Hàm số L=L(x) có hai điểm cực trị.
b)
Lợi nhuận của công ty tăng khi số tiền chi cho quảng cáo tăng.
c)
Lợi nhuận tối đa mà công ty thu được là 3,7 tỷ đồng.
d)
Có hai phương án giúp công ty có thể thu được lợi nhuận bằng 800 triệu đồng.
(AI giải đề cho tôi) Xét L(x)=101x3+6x2+500 với x≥0. Ta có L′(x)=103x2+12x=x(103x+12). Trên miền x≥0 thì L′(x)≥0 (đẳng thức chỉ tại x=0), nên hàm số đồng biến trên [0;+∞). a) Sai: L′(x)=0 có nghiệm x=0 và x=−40, nhưng x=−40 không thuộc tập xác định; x=0 là điểm biên nên không phải điểm cực trị. Hàm số không có điểm cực trị nào (nói riêng không có hai điểm cực trị). b) Đúng: vì L′(x)>0 với mọi x>0, hàm số đồng biến, tức lợi nhuận tăng khi số tiền chi cho quảng cáo tăng. c) Sai: hàm số đồng biến và L(x)→+∞ khi x→+∞, nên lợi nhuận không có giá trị lớn nhất (không thể kết luận tối đa là 3,7 tỷ đồng). d) Sai: giải L(x)=800⇔101x3+6x2=300⇔x3+60x2=3000. Với x≥0, hàm g(x)=x3+60x2 đồng biến từ 0 đến +∞ nên phương trình có đúng một nghiệm dương (khoảng x≈6,5). Vậy chỉ có một phương án, không phải hai. a) (AI giải đề cho tôi) L′(x)=x(0,3x+12); trên x≥0 chỉ có nghiệm x=0 là điểm biên, không phải cực trị. Hàm không có hai điểm cực trị. b) (AI giải đề cho tôi) L′(x)>0 với mọi x>0 nên L đồng biến trên [0;+∞): lợi nhuận tăng khi chi phí quảng cáo tăng. c) (AI giải đề cho tôi) L đồng biến và L(x)→+∞ khi x→+∞ nên không có giá trị lớn nhất; không thể là 3,7 tỷ đồng. d) (AI giải đề cho tôi) Phương trình x3+60x2=3000 có đúng một nghiệm dương (vì x3+60x2 đồng biến với x≥0), nên chỉ có một phương án đạt lợi nhuận 800 triệu đồng.
(AI giải đề cho tôi) y′=3ax2+2bx. Vì A(2;−2) là điểm cực trị nên y′(2)=0⇒12a+4b=0⇒b=−3a. Điểm A thuộc đồ thị: 8a+4b+2=−2⇒8a−12a=−4⇒a=1, suy ra b=−3. Vậy y=x3−3x2+2. Tâm đối xứng của đồ thị hàm bậc ba là điểm uốn, với y′′=6x−6=0⇒x0=1, y0=1−3+2=0. Do đó 2x0−y0=2⋅1−0=2.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị hàm số y=f(x): hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ x=1 với tung độ y=3, và đạt cực tiểu tại điểm có hoành độ x=−1 với tung độ y=−1. Câu hỏi yêu cầu 'điểm cực tiểu của đồ thị hàm số', tức là điểm M(−1;−1) chứ không phải hoành độ điểm cực tiểu. Do đó đáp án là C. (Nếu hỏi hoành độ điểm cực tiểu thì đáp án là B.)
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.