
Xét hàm số
f(x)=x3+mx2+nx−1. Ta có:
-
f(0)=−1<0.
-
f(1)=1+m+n−1=m+n>0.
-
f(2)=8+4m+2n−1=7+2(2m+n)<0.
-
limx→+∞f(x)=+∞.
Vì
f(x) liên tục trên
R và:
f(0)⋅f(1)<0⇒f(x)=0 có nghiệm
x1∈(0;1);
f(1)⋅f(2)<0⇒f(x)=0 có nghiệm
x2∈(1;2);
f(2)<0 và
limx→+∞f(x)=+∞⇒f(x)=0 có nghiệm
x3∈(2;+∞).
Vì
f(x) là đa thức bậc ba nên
f(x)=0 có đúng 3 nghiệm phân biệt dương:
0<x1<x2<x3.
Do đó đồ thị hàm số
y=f(x) cắt phần dương của trục hoành tại 3 điểm phân biệt và có 2 điểm cực trị đều có hoành độ dương (
xcd∈(x1;x2) và
xct∈(x2;x3)).

Xét hàm số
y=f(∣x∣):
Đồ thị là hàm số chẵn, nhận trục tung làm trục đối xứng. Vì
y=f(x) có 2 điểm cực trị dương nên
y=f(∣x∣) có
2×2+1=5 điểm cực trị.
Đồng thời đồ thị
y=f(∣x∣) cắt trục hoành tại
2×3=6 điểm phân biệt đối xứng nhau qua
Oy.

Xét hàm số
y=∣f(∣x∣)∣:
Đồ thị thu được bằng cách giữ nguyên phần phía trên trục hoành của đồ thị
y=f(∣x∣) và lấy đối xứng phần phía dưới qua trục hoành.
Tại mỗi giao điểm với trục hoành (có 6 giao điểm đơn), đồ thị tạo thành 1 điểm cực trị.
Cùng với 5 điểm cực trị ban đầu của
y=f(∣x∣), tổng số điểm cực trị của hàm số
y=∣f(∣x∣)∣ là
5+6=11 điểm cực trị.
Chọn C.