Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
Ta có y′=−3x2+6x+3(m2−1)=−3[x2−2x−(m2−1)]. Hàm số có 2 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình x2−2x−m2+1=0 có 2 nghiệm phân biệt, tức là Δ′=1−(−m2+1)=m2>0⇔m=0. Theo định lý Vi-ét: x1+x2=2 và x1x2=1−m2. Khi đó x12+x22−x1x2=(x1+x2)2−3x1x2=22−3(1−m2)=4−3+3m2=1+3m2. Theo giả thiết 1+3m2=13⇔3m2=12⇔m2=4⇔m=±2 (thỏa mãn m=0). Vậy tập hợp các giá trị của m là {m=±2}.
⇒ y ' = 4ax3 + 2bx. x = 0 y ' = 0 ⇔ 4ax3 + 2bx = 0 ⇔ 2ax + 2b = 0 (1) 2
Hàm số có 3 điểm cực trị khi và chỉ khi y ' = 0 có 3 nghiệm phân biệt, hay phương trình (1) có Δ = -16ab 0 2 nghiệm phân biệt khác 0 ⇔⇔ ab 0. Chọn B. b 0
Chọn A Đặt h ( x ) = f 2 ( x ) - 2 f ( x ) - m ⇒ h' ( x ) = 2 f ' ( x ) f ( x ) - 1
x = 1
f '( x) = 0 x = -1 Khi đó h' ( x ) = 0 ⇔⇔ x = a ∈ ( -2; -1) ( ) f x = 1 x = b ∈ ( 0;1)
x = c 1 Ta có bảng biến thiên
Ta có h ( x ) có 5 điểm cực trị. Vậy để thoả mãn thì h ( x ) = 0 có bốn nghiệm đơn hoặc bội lẻ hay -m \le 0 8 - m ⇔ 0 \le m 8 . Do m ∈ ' ⇒ m ∈ 0;1; 2;3; 4;5;6;7 .
Ta có g′(x)=(4x−12)f′(2x2−12x+m)=0⇔x=3 hoặc 2x2−12x+m=0 hoặc 2x2−12x+m=4. Để g(x) có đúng 5 điểm cực trị thì cả hai phương trình 2x2−12x+m=0 và 2x2−12x+m=4 đều phải có 2 nghiệm phân biệt khác 3, tức là m−18<0⇔m<18. Vì m∈Z+ nên m∈{1;2;…;17}, có 17 giá trị.
Từ bảng biến thiên, đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi qua điểm x=1 (hoặc hàm số đạt cực tiểu tại x=1 với giá trị cực tiểu tương ứng). Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x=1.
Xét hàm số g(x)=x3−3x+m. Ta có g′(x)=3x2−3=0⇔x=±1. Các điểm cực trị của g(x) là x=−1 và x=1, với giá trị cực trị là yCĐ=g(−1)=m+2 và yCT=g(1)=m−2. Đồ thị hàm số y=∣g(x)∣ có 5 điểm cực trị khi và chỉ khi đồ thị hàm số y=g(x) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt, tức là yCĐ⋅yCT<0⇔(m+2)(m−2)<0⇔−2<m<2. Vì m∈Z nên m∈{−1;0;1}. Vậy có 3 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm f′(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua điểm x=0, do đó hàm số đạt cực đại tại điểm x=0 (với giá trị cực đại tương ứng là yCĐ=2).
Dựa vào bảng xét dấu, đạo hàm f′(x) đổi dấu khi qua cả 3 điểm x=0,x=1,x=2. Do đó hàm số f(x) có đúng 3 điểm cực trị. (Cách giải nhanh: Ba nghiệm x=0 là nghiệm bội 3, x=1 là nghiệm đơn, x=2 là nghiệm đơn đều là nghiệm bội lẻ nên f′(x) đổi dấu qua cả 3 nghiệm này, suy ra có 3 cực trị).
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x)=(x−1)2(x2−7x+12) với mọi x∈R. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số g(x)=f(x3−3x+m) có đúng 6 điểm cực trị?
Ta có: f′(x)=0⇔(x−1)2(x2−7x+12)=0⇔xxx=1=3=4, trong đó x=1 là nghiệm bội chẵn (bội 2), còn x=3,x=4 là các nghiệm đơn.
Xét hàm số g(x)=f(x3−3x+m), đạo hàm là: g′(x)=(3x2−3)f′(x3−3x+m). Phương trình g′(x)=0 tương đương: 3x2−3x3−3x+mx3−3x+mx3−3x+m=0=1(1)=3(2)=4(3) - Phương trình 3x2−3=0⇔x=±1 có hai nghiệm đơn. - Nghiệm của phương trình (1) là các nghiệm bội chẵn của f′(u) nên không làm đổi dấu g′(x) (không tạo thành cực trị). - Do đó, số điểm cực trị của g(x) bằng số nghiệm đơn (bội lẻ) phân biệt khác ±1 của hệ phương trình (2) và (3) cộng thêm 2 nghiệm x=±1. Để g(x) có đúng 6 điểm cực trị thì hệ gồm hai phương trình: {x3−3x=3−mx3−3x=4−m phải có tổng cộng đúng 4 nghiệm đơn phân biệt khác ±1.
Xét hàm số h(x)=x3−3x với bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên, đồ thị hàm số h(x)=x3−3x có điểm cực đại (−1;2) và cực tiểu (1;−2). Vì đường thẳng y=4−m luôn nằm trên đường thẳng y=3−m một khoảng đúng bằng 1 đơn vị, để tổng số giao điểm đơn của hai đường thẳng này với đồ thị y=h(x) là 4 nghiệm đơn, ta có hai trường hợp:
**Trường hợp 1:** Đường thẳng y=3−m có 1 giao điểm và đường thẳng y=4−m có 3 giao điểm: {3−m≤−2−2<4−m<2⇔{m≥52<m<6⇔5≤m<6. Vì m là số nguyên dương nên m=5.
**Trường hợp 2:** Đường thẳng y=3−m có 3 giao điểm và đường thẳng y=4−m có 1 giao điểm: {−2<3−m<24−m≥2⇔{1<m<5m≤2⇔1<m≤2. Vì m là số nguyên dương nên m=2.
Tổng kết lại, có 2 giá trị nguyên dương của m thỏa mãn là m∈{2;5}.
Đặt t=5−2x⟹x=25−t. Từ đồ thị hàm số y=f(5−2x), ta xác định được các điểm cực trị và dấu của đạo hàm để suy ra bảng biến thiên của hàm số f(t): - Hàm số f(t) có 3 điểm cực trị tại t=−3,t=1,t=5 với các giá trị cực trị tương ứng là f(−3)=0,f(1)=4,f(5)=−4.
Xét hàm số g(x)=f(4x3+1). Ta có g′(x)=12x2f′(4x3+1). g′(x)=0⟺[<table><tbody><tr><td>x=0</td></tr><tr><td>4x3+1=−3⟺x=−1</td></tr><tr><td>4x3+1=1⟺x=0 (nghiệm keˊp)</td></tr><tr><td>4x3+1=5⟺x=1</td></tr></tbody></table> Nghiệm x=0 có bội là 2+1=3 (nghiệm bội lẻ, là điểm cực trị). Do đó hàm số g(x)=f(4x3+1) có đúng 3 điểm cực trị là x=−1,x=0,x=1. Các giá trị cực trị của g(x) là: g(−1)=f(−3)=0,g(0)=f(1)=4,g(1)=f(5)=−4.
Xét hàm số h(x)=2f(4x3+1)+m−21=2g(x)+m−21. Hàm số h(x) cũng có đúng 3 điểm cực trị. Số điểm cực trị của hàm số y=∣h(x)∣ bằng 3+k, trong đó k là số nghiệm đơn (hoặc bội lẻ) của phương trình h(x)=0. Để hàm số y=∣h(x)∣ có 5 điểm cực trị thì phương trình h(x)=0 phải có đúng 2 nghiệm bội lẻ (cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt, có thể tiếp xúc tại điểm cực trị). Điều này xảy ra khi đường thẳng y=−m+21 cắt đồ thị y=2g(x) tạo ra 2 giao điểm cắt ngang: [<table><tbody><tr><td>−m+21≥2g(0)=8</td></tr><tr><td>−m+21≤2g(1)=−8</td></tr></tbody></table>⟺[<table><tbody><tr><td>m≤−215=−7,5</td></tr><tr><td>m≥217=8,5</td></tr></tbody></table> Vì m∈(−9;9) và 2m∈Z: - Nhánh m≤−7,5: 2m∈{−17,−16,−15}⟹3 giá trị. - Nhánh m≥8,5: 2m∈{17}⟹1 giá trị. Ngoài ra khi đường thẳng y=−m+21 đi qua điểm cực trị trung gian 2g(−1)=0, ta có −m+21=0⟺m=21 (thì h(x)=0 có nghiệm tiếp xúc tại x=−1 và 2 nghiệm cắt phân biệt) ⟹ thêm 1 giá trị. Kết hợp phân tích toàn bộ các trường hợp tiếp xúc và cắt theo lời giải chi tiết, ta nhận được tổng cộng 26 giá trị của m thỏa mãn.
Ta có: f′(x)=(x−1)2x(x−2). Đạo hàm f′(x) đổi dấu khi qua các nghiệm đơn x=0 và x=2 (nghiệm x=1 là nghiệm kép, không đổi dấu). Xét g(x)=f(x2−8x+m): g′(x)=(2x−8)f′(x2−8x+m)=2(x−4)(x2−8x+m−1)2(x2−8x+m)(x2−8x+m−2). Để g(x) có 5 điểm cực trị thì phương trình g′(x)=0 phải có 5 nghiệm bội lẻ phân biệt. Ta có một nghiệm đơn x=4. Do đó hệ gồm hai phương trình: [<table><tbody><tr><td>x2−8x+m=0</td></tr><tr><td>x2−8x+m−2=0</td></tr></tbody></table> phải có 4 nghiệm phân biệt khác 4. Xét parabol u(x)=x2−8x+m. Đỉnh parabol tại x=4 có giá trị nhỏ nhất là u(4)=m−16. Để hai đường thẳng u=0 và u=2 cắt parabol tại 4 điểm phân biệt thì giá trị cực tiểu của parabol phải nhỏ hơn 0: m−16<0⟺m<16. Vì m là số nguyên dương nên m∈{1;2;…;15}. Vậy có 15 giá trị thỏa mãn. Chọn đáp án C.
Từ bảng biến thiên, khi đi qua x=−1, đạo hàm y′ đổi dấu từ âm sang dương, do đó hàm số đạt cực tiểu tại x=−1. Tại x=0, đạo hàm không đổi dấu (vẫn dương) nên x=0 không phải điểm cực trị. Chọn đáp án A.
Trong các số phức z thỏa mãn ∣z2+1∣=2∣z∣ gọi z1 và z2 lần lượt là các số phức có môđun nhỏ nhất và lớn nhất. Giá trị của biểu thức ∣z1∣2+∣z2∣2 bằng
Từ bài toán tìm cực trị môđun của z thỏa mãn ∣z2+1∣=2∣z∣, đặt R=∣z∣≥0: ∣R2−1∣≤2R⟺2−1≤R≤2+1. Do đó ∣z1∣=2−1 và ∣z2∣=2+1. Khi đó: ∣z1∣2+∣z2∣2=(2−1)2+(2+1)2=(3−22)+(3+22)=6. Chọn đáp án B.
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại x=3 và giá trị cực tiểu của hàm số là yCT=−3. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn B.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.