Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Câu 4: Một bể chứa dầu ban đầu có lít dầu. Gọi là thể tích dầu trong bể tại thời điểm , trong đó tính theo giờ và . Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số , với là hằng số dương. Sau giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt lít.

Bể chứa dầu Câu 4
a)
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số .
b)
, với và là các hằng số.
c)
Sau giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt được lít.
d)
Trong quá trình bơm dầu, nếu sau mỗi giờ lượng dầu bị rò rỉ đều đặn với tốc độ lít/giờ thì tại thời điểm giờ thể tích dầu trong bể là lít.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 4 (Phần II, câu 16): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Lời giải chi tiết:

- a) ĐÚNG: Theo định nghĩa, tốc độ tăng thể tích , do đó hàm số là một nguyên hàm của .

- b) ĐÚNG: Ta có .

- c) SAI: Ban đầu . Sau 4 giờ: . Vậy . Sau 16 giờ bơm liên tục: lít, không phải lít.

- d) SAI: Nếu dầu bị rò rỉ với tốc độ lít/giờ thì tốc độ biến thiên thể tích thực tế là . Thể tích dầu tại giờ là: lít, không phải lít.
Trên vùng thảo nguyên Châu Phi rộng lớn, một con sư tử đang chuẩn bị cuộc đi săn mồi. Từ trạng thái nghỉ, con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi theo một con linh dương. Vận tốc của con sư tử khi tăng tốc được biểu diễn bởi hàm số với là thời gian kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ đến khi đạt vận tốc tối đa, tính bằng giây (s), tính bằng m/s. Từ khoảng cách , cùng thời điểm con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi, con linh dương bỏ chạy theo hướng di chuyển của con sư tử với vận tốc . Biết rằng sau giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ, con sư tử đã di chuyển được quãng đường và vẫn đang trong quá trình tăng tốc.
a)
Gia tốc của con sư tử tại thời điểm bắt đầu đuổi theo con linh dương là .
b)
Quãng đường con sư tử di chuyển được sau giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ được tính theo công thức .
c)
.
d)
Sau khi đạt đến vận tốc tối đa, con sư tử có thể duy trì vận tốc đó trong giây. Sau đó nếu không đuổi kịp con mồi, nó sẽ giảm tốc độ và từ bỏ cuộc đi săn. Biết rằng con sư tử không đuổi kịp con mồi, tại thời điểm bắt đầu giảm tốc độ, khoảng cách giữa nó và con linh dương nhỏ hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 17): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
- a) Gia tốc . Đúng.
- b) Quãng đường đi được sau giây là (không phải ). Sai.
- c) Từ . Sai.
- d) Theo bảng đáp án chính thức của trường cho cả 4 mã đề (trang 17-20), ý d) là Đúng.
Một người điều khiển xe ô tô với vận tốc thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là . Hai giây sau đó, tài xế bắt đầu đạp phanh giảm tốc với vận tốc (m/s) (), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi ô tô vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ đạt đúng . Sau khi đi qua hết đoạn đường công trường dài với vận tốc không đổi, xe bắt đầu tăng tốc với vận tốc (m/s) (), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng 10 giây sau khi tăng tốc, xe đạt vận tốc .
a)
Quãng đường ô tô đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là .
b)
Hàm số vận tốc trong giai đoạn giảm tốc là (m/s).
c)
Ô tô đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau 4 giây kể từ khi giảm tốc.
d)
Quãng đường ô tô đi được kể từ khi phát hiện có công trường đang thi công đến khi đạt vận tốc là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Đổi đơn vị: và .
- Ý a: ĐÚNG. Trong 2 giây đầu trước khi phanh, xe chuyển động đều với vận tốc , đi được .
- Ý b: SAI. Tại thời điểm bắt đầu giảm tốc , vận tốc là . Hàm vận tốc phải có dạng chứ không phải .
- Ý c: ĐÚNG. Khoảng cách từ vị trí bắt đầu giảm tốc đến biển báo là . Vì chuyển động biến đổi đều từ về , vận tốc trung bình là . Thời gian giảm tốc là .
- Ý d: ĐÚNG. Quãng đường giai đoạn tăng tốc từ lên trong 10 giây là . Tổng quãng đường đi được từ lúc phát hiện công trường đến khi đạt lại là .
Câu 6. Ông Duy có mảnh vườn hình vuông cạnh 8 m và muốn làm một bể bơi (phần tô đậm). Biết , đường cong là một phần Parabol đi qua và có đỉnh tại . Tính chi phí xây dựng theo triệu đồng nếu đơn giá là 5 triệu đồng/m. (Làm tròn đến hàng đơn vị của triệu đồng).

Mảnh vườn và bể bơi Câu 6
Đáp án đúng: 95
Chọn hệ tọa độ với gốc , khi đó .
Điểm trên có .
Parabol đỉnh tại có dạng .
Vì parabol đi qua nên .
Phương trình parabol là (hoặc trục đối xứng , qua và ).
Theo lời giải chi tiết, diện tích bể bơi bằng:
.
Chi phí xây dựng là:
triệu đồng.
Đáp án: 95.
Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình dưới đây. Nếu cắt lều bằng mặt phẳng song song với mặt đáy một khoảng (mét) () thì được hình chữ nhật có các kích thước lần lượt là và . Thể tích cái lều bằng bao nhiêu (đơn vị )?
Hình 1
Đáp án đúng: 9
Diện tích thiết diện tại vị trí cách mặt đáy một khoảng () là . Thể tích chiếc lều là . Đáp án: 9.
Một chuyên gia kinh tế nghiên cứu tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của hai khu vực công nghiệp và từ đầu năm 2020 đến đầu năm 2024. Tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ (đơn vị: triệu kWh/năm) của khu vực và khu vực lần lượt được mô tả bởi các hàm số: và ( là một hằng số), trong đó là số năm kể từ đầu năm 2020 (). Biết rằng tại thời điểm bắt đầu khảo sát () và đầu năm 2024 (), tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của cả hai khu vực là bằng nhau (như hình vẽ).
a)
Tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực sau 4 năm đầu khảo sát xấp xỉ bằng triệu kWh.
b)
Gọi là mốc thời gian mà tại đó tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của khu vực đạt triệu kWh/năm. Khi đó .
c)
Tại thời điểm , tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của khu vực là triệu kWh/năm.
d)
Trong giai đoạn 4 năm đầu khảo sát (từ đầu năm 2020 đến đầu năm 2024), tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực nhiều hơn khu vực một lượng xấp xỉ triệu kWh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Lời giải chi tiết:
- Ý a: ĐÚNG. Tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực sau 4 năm đầu là: triệu kWh.
- Ý b: SAI. Ta có: chứ không phải .
- Ý c: ĐÚNG. Tại , triệu kWh/năm.
- Ý d: SAI. Vì tại ta có . Do đó . Tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực trong 4 năm là: triệu kWh. Hiệu số là triệu kWh, khác .
Tại một hệ thống phân phối điện thoại di động, lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng/sản phẩm) của một dòng điện thoại thông minh được mô hình hóa bởi hàm số . Trong đó, là hàm tổng lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) thu được khi bán ra sản phẩm (). Biết rằng lợi nhuận bằng khi chưa bán được sản phẩm nào. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a)
Hàm tổng lợi nhuận khi bán được sản phẩm là (triệu đồng).
b)
Tổng lợi nhuận thu được khi bán sản phẩm đầu tiên là (triệu đồng).
c)
Khi doanh số tăng từ lên sản phẩm thì tổng lợi nhuận tăng thêm (triệu đồng).
d)
Biết mức tăng của tổng lợi nhuận khi doanh số tăng từ lên sản phẩm () lớn hơn (triệu đồng). Khi đó, giá trị nhỏ nhất của là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng: Hàm tổng lợi nhuận là nguyên hàm của lợi nhuận biên:
. Vì , nên .
b) Đúng: Lợi nhuận khi bán được sản phẩm đầu tiên là (triệu đồng).
c) Sai: Khi tăng từ lên sản phẩm, lợi nhuận tăng thêm là (triệu đồng).
d) Sai: Ta có điều kiện . Giải bất phương trình ta được . Do , giá trị nhỏ nhất của phải là .
Tốc độ thay đổi dòng tiền (triệu đồng/tháng) của một dự án khởi nghiệp được mô tả bởi hàm số , với là số tháng tính từ lúc bắt đầu (). Tại tháng thứ (), tốc độ dòng tiền bằng . Biết rằng sau tháng đầu tiên, tổng dòng tiền tích lũy của dự án quay về mức (hòa vốn tạm thời), và trong giai đoạn dự án bị thâm hụt tốc độ dòng tiền không dương.
a)
Trong giai đoạn dự án bị thâm hụt, tổng số tiền bị thâm hụt là triệu đồng.
b)
.
c)
Hàm mô tả tốc độ dòng tiền là .
d)
Gọi tổng dòng tiền tích lũy của dự án sau tháng là . Khi đó: .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Lời giải chi tiết:
Theo bài ra, tại , tốc độ dòng tiền bằng nên .
Tổng dòng tiền tích lũy sau tháng đầu bằng nên:
.
Từ và , ta giải hệ phương trình tìm được và . Vậy hàm tốc độ dòng tiền là .
Xét thời kỳ thâm hụt (khi tốc độ dòng tiền âm): . Tổng số tiền bị thâm hụt trong giai đoạn này là:
(triệu đồng) triệu đồng.
Kết luận: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Câu 1. Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó tính theo ngày (). Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số , trong đó là hằng số. Sau ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó là vi khuẩn. Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau ngày.

Hình minh họa quần thể vi khuẩn
Đáp án đúng: 8600
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 1 (Phần 3, câu 17) có đáp số là .

Ta có . Vì nên .
Câu 2. Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc thì người lái xe đạp phanh, từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là thời gian tính bằng giây với là thời điểm kể từ lúc đạp phanh. Biết rằng kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường . Hỏi tốc độ ban đầu là bao nhiêu?

Hình minh họa ô tô đạp phanh
Đáp án đúng: 20
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 2 (Phần 3, câu 18) có đáp số là .

Ô tô dừng hẳn khi . Quãng đường đi được là .
Câu 2. Một vật chuyển động với vận tốc thì tăng tốc với gia tốc . Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 433
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0135, trang 5), Câu 2 (Phần 3, câu 18) có đáp số là .

Vận tốc của vật là với mọi . Quãng đường đi được là .
Câu 4. Hai vận động viên và tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là và . Trong khoảng thời gian giây chạy đầu tiên ta có ; (với là thời gian tính bằng giây). Hàm số có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.

Đồ thị vận tốc parabol Câu 4 Phần II Mã đề 102
a)
Sau giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
b)
Tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên trong khoảng giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
c)
Quãng đường vận động viên chạy được trong giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 102, trang 9), Câu 4 (Phần 2, câu 16): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Đồ thị đi qua và nên và (d sai). Trong giây đầu, (c đúng), , nên (a đúng). Trên , đạt cực đại tại với (b đúng).
Câu 1. Hai vận động viên và tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là và . Trong khoảng thời gian giây chạy đầu tiên ta có ; (với là thời gian tính bằng giây). Hàm số có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.

Đồ thị vận tốc parabol Câu 1 Phần II Mã đề 101
a)
Tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên trong khoảng giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
b)
Sau giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng .
c)
.
d)
Quãng đường vận động viên chạy được trong giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 9), Câu 1 (Phần 2, câu 13): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Đồ thị đi qua và nên và (nên c sai). Trên , đạt giá trị lớn nhất tại với (nên a đúng). Trong giây đầu, và (nên d sai, và khoảng cách nên b đúng).
Hình bên dưới là mặt cắt dọc của một chiếc cầu bê tông (phần tô đậm, các đơn vị đều đo bằng mét).
Hình 1
Biết chiều rộng của cầu bằng . Thể tích bê tông ít nhất cần có để đúc cầu là
Đáp án đúng: D
Hoành độ giao điểm của parabol với trục hoành là . Diện tích mặt cắt dọc của chiếc cầu là . Thể tích bê tông cần có là . Chọn D.
Câu 5: Một ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là khoảng thời gian được tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Quãng đường ô tô di chuyển được trong giây cuối cùng bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 84
Ô tô dừng hẳn khi . Do đó giây cuối cùng trước khi dừng gồm giây chuyển động đều với vận tốc và giây kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng. Quãng đường đi được là .
Hai vận động viên và tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là và . Trong khoảng thời gian giây chạy đầu tiên ta có ; (với là thời gian tính bằng giây). Hàm số có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.
a)
Quãng đường vận động viên chạy được trong giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
b)
Tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên trong khoảng giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
c)
.
d)
Sau giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Đồ thị hàm số đi qua và nên ta có hệ .
a) Quãng đường chạy trong giây đầu là . (Sai)
b) Xét trên : . Ta có . Vậy tốc độ lớn nhất của trong giây đầu là . (Đúng)
c) . (Sai)
d) Quãng đường chạy trong giây đầu là . Khoảng cách giữa hai vận động viên sau giây là . (Đúng)
Câu 2. Để thúc đẩy kinh tế số, một tỉnh phê duyệt gói ngân sách tỷ đồng để xây dựng hạ tầng công nghệ cho dự án Công viên phần mềm trong vòng tháng. Gọi (tháng) là thời gian tính từ lúc bắt đầu dự án và (triệu đồng) là số tiền còn lại chưa giải ngân tại thời điểm . Biết rằng tốc độ giải ngân tại thời điểm là , trong đó là hệ số tỉ lệ . Toàn bộ số tiền tỷ đồng được giải ngân vừa hết sau đúng tháng.
a)
là một nguyên hàm của hàm số .
b)
Hệ số tỉ lệ .
c)
Sau tháng, số tiền còn lại chưa giải ngân là tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
d)
Có duy nhất một thời điểm mà tại đó tốc độ giải ngân đúng bằng tốc độ giải ngân trung bình của cả dự án. Khi đó .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Ta có (a, b đúng). Sau tháng, số tiền còn lại chưa giải ngân là triệu đồng tỷ đồng (c sai). Tốc độ trung bình là triệu/tháng (d sai).
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu . Một ô tô A đang chạy với vận tốc bỗng gặp ô tô B đang đứng đèn đỏ nên ô tô A hãm phanh và chuyển động chậm dần đều bởi vận tốc được biểu thị bởi công thức (đơn vị tính bằng ), thời gian tính bằng giây. Hỏi rằng để hai ô tô A và B đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô A phải hãm phanh khi cách ô tô B một khoảng ít nhất là bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: D
Chọn D
Khi ô tô A dừng hẳn thì .
Quãng đường ô tô A đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:
.
Để đạt khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe khi dừng lại, ô tô A phải hãm phanh khi cách ô tô B ít nhất là:
.
Câu 3. Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc , trong đó thời gian tính bằng giây. Sau khi chuyển động được giây thì ô tô gặp chướng ngại vật và người tài xế phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với vận tốc và gia tốc là cho đến khi dừng hẳn.
a)
Vận tốc của ô tô tại thời điểm người tài xế phanh gấp là .
b)
Quãng đường ô tô chuyển động nhanh dần đều là .
c)
Thời gian từ lúc ô tô giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn là giây.
d)
Vận tốc trung bình ô tô chuyển động từ lúc xuất phát đến khi dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1276, trang 5), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Tại , (a đúng), quãng đường đi được là (b đúng). Thời gian phanh đến khi dừng hẳn là (c sai), quãng đường phanh là , vận tốc trung bình là (d đúng).
Câu 4. Cho một bể chứa nước và ban đầu chưa có nước. Người ta bắt đầu bơm nước vào bể với lưu lượng là (lít/phút). Cùng lúc đó, do bể có một vết nứt dưới đáy nên nước bị chảy ra ngoài với lưu lượng là (lít/phút). Dung tích tối đa của bể là lít. Hỏi trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là đúng, mệnh đề nào là sai?
a)
Nếu bơm được phút thì dừng thì lượng nước trong bể chưa đầy bể.
b)
Thể tích nước được bơm vào bể trong phút đầu tiên là (lít).
c)
Thể tích nước chảy ra từ bể trong phút đầu tiên là (lít).
d)
Khi nước chảy vào vừa làm đầy bể, thì đã có nhiều hơn lít nước bị chảy ra ngoài (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 6201, trang 9), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Lượng nước trong bể sau phút là . Với , (a đúng). Trong phút đầu, lượng nước bơm vào là lít (b đúng); lượng nước chảy ra là lít (c sai). Khi đầy bể phút, lượng nước chảy ra ngoài là lít (d đúng).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →