Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm (giây) là . Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian , tức là tính
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Trên thì , trên thì . Do đó Tính: , nên phần đầu bằng . Tiếp: . Tổng quãng đường (m). Vậy đáp án C.
Một vật chuyển động với gia tốc , trong đó t là khoảng thời gian tính từ thời điểm ban đầu. Vận tốc chuyển động của vật là , vận tốc ban đầu của vật là
a)
Vận tốc của vật tại thời điểm giây là .
b)
Vận tốc của vật tại thời điểm giây là .
c)
Vào thời điểm thì vận tốc của vật là .
d)
Không có thời điểm nào vận tốc của vật đạt .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , nên . Với suy ra , tức . a) Sai: chỉ cho họ nguyên hàm, còn thiếu hằng số xác định bởi . b) Đúng theo tính toán trên. c) Sai: m/s. d) Đúng: , vô nghiệm (với , ).
a) (AI giải đề cho tôi)
chỉ xác định vận tốc sai khác một hằng số; cần thêm điều kiện để xác định hoàn toàn.
b) (AI giải đề cho tôi)
và .
c) (AI giải đề cho tôi)
m/s, không phải 2,86 m/s.
d) (AI giải đề cho tôi)
, vô nghiệm với .
Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ . Trong đó tính theo , thời gian tính theo với là thời điểm xe xuất phát.
a)
Quãng đường xe di chuyển được tính theo công thức là
b)
Quãng đường xe di chuyển được trong 3 s là 8,82m.
c)
Quãng đường xe di chuyển được trong giây thứ 9 xấp xỉ 15,277m
d)
Trong khoảng thời gian không quá 10s đầu, khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất thì gia tốc của xe là 1,51m/s²
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , quãng đường .
a) Sai: biểu thức là gia tốc , không phải quãng đường. Quãng đường là .
b) Đúng: m.
c) Đúng: quãng đường trong giây thứ 9 là . Tính ; . Vậy m.
d) Đúng: , nên trên hàm đồng biến, vận tốc lớn nhất tại . Gia tốc khi đó m/s².
a) (AI giải đề cho tôi)
Biểu thức là gia tốc ; quãng đường là .
b) (AI giải đề cho tôi)
m.
c) (AI giải đề cho tôi)
m.
d) (AI giải đề cho tôi)
đồng biến trên vì với ; max tại , gia tốc m/s².
Trọng lượng của một bào thai người nặng khoảng 0,04 ounce (1 ounce = 28,3485 gram) sau 8 tuần tuổi. Trong suốt 35 tuần tiếp theo, trọng lượng của bào thai này được dự đoán tăng với tốc độ , với là cân nặng tính bằng ounce và là thời gian tính bằng tuần. Hãy tính trọng lượng của bào thai sau 25 tuần tuổi (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 2.15
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Đặt thì , nên nguyên hàm là . Với : , , nên . Tại : , , . Vậy ounce.
Tại một quảng trường hình tròn có đường kính bằng 10 . Người ta trồng hoa ở giữa quảng trường sao cho phần được trồng hoa nằm giới hạn giữa hai đường Parabol đối xứng nhau qua AB, nằm trong hình tròn, đi qua các điểm A, B và có đỉnh cách mép hình tròn 1m (tham khảo hình vẽ bên). Biết chi phí trồng hoa là 200 nghìn đồng 1 mét vuông, phần còn lại được lát gốm sứ với chi phí 800 nghìn đồng 1 mét vuông. Tổng chi phí để hoàn thành khu vực này bằng Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục tâm quảng trường là gốc , , (bán kính ). Đỉnh parabol trên cách mép hình tròn m nên có tung độ ; parabol đối xứng qua (trục hoành) có đỉnh .

Parabol trên đi qua , đỉnh , dạng ; thay : . Vậy , và parabol dưới .

Diện tích trồng hoa (giới hạn giữa hai parabol, ):


Diện tích quảng trường , nên diện tích lát gốm:


Tổng chi phí (đơn vị: nghìn đồng):


Vậy tổng chi phí nghìn đồng triệu đồng triệu đồng (khoảng nghìn đồng).
Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa dạng âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những "nghệ nhân tí hon" kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm (giờ) được ký hiệu là . Ban đầu ( giờ), mật độ vi khuẩn đo được là triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn (đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức:
(triệu tế bào/ml/giờ) với là thời gian tính bằng giờ ().
a)
triệu tế bào/ml/giờ.
b)
.
c)
Tốc độ vi khuẩn tăng khi .
d)
Tại thời điểm giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là 100 triệu tế bào/ml.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng. (triệu tế bào/ml/giờ).
b) Sai.
c) Sai. Tốc độ vi khuẩn tăng khi :
d) Sai. Theo đề ta có Khi đó
a) Đúng. Ta có công thức tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn: . Thay vào công thức trên: (triệu tế bào/ml/giờ).
b) Sai.
c) Sai. Tốc độ vi khuẩn tăng khi :
d) Sai. Tính mật độ vi khuẩn tại : Theo đề ta có Khi đó
Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa dạng âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những "nghệ nhân tí hon" kiến tạo vị chua thành đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm (giờ) được ký hiệu là . Ban đầu ( giờ), mật độ vi khuẩn đo được là triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn (đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức:
(triệu tế bào/ml/giờ) với là thời gian tính bằng giờ .
a)
Tốc độ vi khuẩn tăng khi .
b)
triệu tế bào/ml/giờ.
c)
.
d)
Tại thời điểm giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là 100 triệu tế bào/ml.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) khi nên mật độ vi khuẩn tăng trên khoảng này → Đúng.
b) → Đúng.
c) → Sai.
d) triệu tế bào/ml → Sai.
Đối chiếu đáp án nguồn trang 9 (mã đề 1202, câu 13): SĐSS.
a) Với , ta có nên mật độ vi khuẩn tăng. Khẳng định đúng (theo đáp án nguồn: SĐSS, mã đề 1202).
b) triệu tế bào/ml/giờ. Khẳng định đúng.
c) Nguyên hàm , thiếu số mũ 2 ở số hạng và hằng số . Khẳng định sai.
d) triệu tế bào/ml, không phải 100. Khẳng định sai.
Bạch Đằng sóng dậy một trời đông,
Cọc ngầm dựng thẳng khóa muôn dòng.
Nam Hán thuyền tan theo triều xuống,
Toàn quân đại thắng giữ non sông.

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là đỉnh cao nghệ thuật quân sự, khi Ngô Quyền đã đoán định chính xác nhịp lên, xuống của thủy triều để như thủy quân Nam Hán vào sâu bên trong, rồi phản công đúng thời khắc nước rút, qua đó đánh đuổi được giặc xâm lăng ra khỏi bờ cõi. Để mô hình hóa chiến thuật “canh con nước” ấy dưới lăng kính Giải tích, ta xét bài toán sau:

Hình từ đề gốc

Xét một bãi cọc được đóng sâu xuống bùn theo phương thẳng đứng; chiều cao mỗi cọc (tính từ mặt bùn đến đầu cọc) là 2,4 m.

Gọi (tính bằng mét) là độ sâu mực nước tại bãi cọc (tính từ mặt bùn đến mặt nước) ở thời điểm giờ, trong đó ứng với thời điểm 09:00 trong ngày với . Thời gian này, mực nước rút nên giảm theo quy luật (mét/giờ). Biết rằng vào lúc 09:00, mực nước tại bãi cọc cao hơn mặt bùn 3,3 m (tức là (m)).

Khi Ngô Quyền phát lệnh phản công, ông biết rằng thuyền địch sẽ quay đầu tháo chạy và mất 12 phút để tới bãi cọc. Ngô Quyền muốn đúng lúc thuyền địch tới bãi cọc thì đầu cọc còn chìm dưới mặt nước 0,5 m.

Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:
a)
(m) trên .
b)
Từ 09:00 đến 10:00, mực nước giảm đúng 0,19 (m).
c)
Sau 149 phút kể từ thời điểm 09:00 (làm tròn đến hàng đơn vị của phút) thì đầu cọc vừa chạm mặt nước.
d)
Ngô Quyền phải phát lệnh phản công vào lúc 10:26 (làm tròn đến hàng đơn vị của phút).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Nguyên hàm: h(t) = 3,3 − 0,125t² − 0,05t, thỏa h(0)=3,3 → Đúng.
b) Mực nước giảm h(0)−h(1) = 0,125+0,05 = 0,175 m ≠ 0,19 m → Sai.
c) Đầu cọc chạm mặt nước khi h(t)=2,4: 0,125t²+0,05t=0,9 ⇔ 5t²+2t−36=0 ⇔ t=(−2+√724)/10≈2,4907 giờ ≈ 149,44 phút → làm tròn 149 phút → Đúng.
d) Khi thuyền tới bãi cọc cần h=2,9 (đầu cọc chìm 0,5 m): 0,125t²+0,05t=0,4 ⇔ 5t²+2t−16=0 ⇔ t=1,6 giờ = 96 phút. Thuyền mất 12 phút nên phải phát lệnh lúc 96−12=84 phút sau 09:00, tức 10:24 (không phải 10:26) → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
h(t)=3,3−0,125t²−0,05t thỏa h'(t)=−0,25t−0,05 và h(0)=3,3.
b) (AI giải đề cho tôi)
h(0)−h(1)=0,125+0,05=0,175 m, không phải 0,19 m.
c) (AI giải đề cho tôi)
h(t)=2,4 ⇔ 5t²+2t−36=0 ⇔ t≈2,4907 giờ ≈ 149,44 phút → 149 phút.
d) (AI giải đề cho tôi)
Cần h=2,9 khi thuyền tới: 5t²+2t−16=0 ⇔ t=1,6 giờ=96 phút; phát lệnh lúc 96−12=84 phút sau 09:00, tức 10:24.
Trong 12 giây đầu tiên, một tàu hỏa cao tốc chuyển động nhanh dần đều với vận tốc được cho theo công thức với là thời gian tính theo giây.
a)
Gia tốc chuyển động của tàu là .
b)
Quãng đường tàu đi được trong khoảng thời gian từ giây thứ 4 đến giây thứ 12 là 320 .
c)
Vận tốc tàu đi tại giây thứ 3 là 5 .
d)
Tàu đi được 12 giây thì gặp chướng ngại vật và hệ thống tự động phanh giảm tốc độ, tàu tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc . Quãng đường tàu đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 15: v(t)=5t.
a) Gia tốc a=v'(t)=5 (m/s²), không phải 10 → sai.
b) Quãng đường từ giây 4 đến giây 12: ∫₄¹² 5t dt = (5/2)t²|₄¹² = (5/2)(144−16)=320 m → đúng.
c) v(3)=5·3=15 m/s, không phải 5 m/s → sai.
d) Tại t=12: v=60 m/s. Gia đoạn 1: s₁=∫₀¹²5t dt=360 m. Gia đoạn phanh chậm dần đều với a=−15: quãng đường đến khi dừng s₂=v²/(2|a|)=60²/30=120 m. Tổng s=360+120=480 m ≠ 420 m → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
a=v'(t)=5 (m/s²), không phải 10.
b) (AI giải đề cho tôi)
∫₄¹²5t dt=(5/2)(144−16)=320 m.
c) (AI giải đề cho tôi)
v(3)=15 m/s.
d) (AI giải đề cho tôi)
s₁=360 m, s₂=60²/(2·15)=120 m, tổng 480 m ≠ 420 m.
Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc . Đi được 5 (s) người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc . Tính quãng đường của ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 105
(AI giải đề cho tôi)
Giai đoạn 1 (0→5s): quãng đường m. Tại s, vận tốc m/s. Giai đoạn phanh với m/s²: thời gian dừng s, quãng đường m. Tổng quãng đường m.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó t tính theo ngày . Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số , trong đó là hằng số. Sau một ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014). Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 9 ngày?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , nên . Vì quần thể ban đầu gồm 500 vi khuẩn nên , do đó . Theo giả thiết : . Vậy số vi khuẩn sau 9 ngày là (vi khuẩn).
Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hằng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số , trong đó tính bằng giờ , tính bằng khách/giờ (Nguồn: R.Larson and B.Eawads, Calculus 10e, Cengage). Sau 2 giờ đã có 500 người có mặt.
a)
Lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số .
b)
Sau 5 giờ lượng khách tham quan là 1325 người.
c)
Lượng khách tham quan lớn nhất là 1296 người.
d)
Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm của là . Vì nên , tức .
a) Sai: thiếu hằng số .
b) người → đúng.
c) ; xét , , , → lượng khách lớn nhất là người, không phải → sai.
d) , đổi dấu từ sang tại và từ sang tại . Vậy đạt lớn nhất tại , không phải (thực tế ) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm tổng quát là ; từ suy ra , nên , khẳng định thiếu .
b) (AI giải đề cho tôi)
người.
c) (AI giải đề cho tôi)
. So sánh , , , : giá trị lớn nhất là người, không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
đổi dấu từ dương sang âm tại , nên đạt lớn nhất tại ; tại thì .
Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi là thể tích nước bơm được sau phút. Biết và ban đầu bể không có nước. Sau 5 phút thì thể tích nước trong bể là , sau 10 phút thì thể tích nước trong bể là . Thể tích của nước trong bể sau khi bơm được 15 phút là bao nhiêu ?
Đáp án đúng: 3600
(AI giải đề cho tôi)
Vì ban đầu bể không có nước nên . Nguyên hàm: , với , vậy .

Theo đề: và .

Nhân phương trình đầu với 4: . Trừ phương trình thứ hai: . Suy ra .

Vậy và .
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc , trong đó thời gian tính bằng giây. Sau khi chuyển động được 12 giây thì ô tô gặp chướng ngại vật và người tài xế phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với vận tốc và gia tốc là cho đến khi dừng hẳn.
a)
Quãng đường ô tô chuyển động nhanh dần đều là .
b)
Vận tốc của ô tô tại thời điểm người tài xế phanh gấp.
c)
Thời gian từ lúc ô tô giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn là 3 giây.
d)
Tổng quãng đường ô tô chuyển động từ lúc xuất phát đến khi dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Giai đoạn 1: m → a) đúng. Vận tốc lúc phanh: m/s → b) đúng (đáp số 24 m/s). Giai đoạn 2: , dừng khi s → c) đúng. Quãng đường phanh: m. Tổng quãng đường m m → d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
m.
b) (AI giải đề cho tôi)
m/s.
c) (AI giải đề cho tôi)
giây.
d) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường phanh m, tổng m, không phải 168 m.
Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc (km/h) phụ thuộc thời gian (h) có đồ thị là một phần của đường parabol có đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên dưới:

Hình từ đề gốc

Tính gần đúng đến hàng phần chục quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó.
Đáp án đúng: 24,8
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị vận tốc là parabol có đỉnh , trục đối xứng song song trục tung nên có dạng . Từ hình, đồ thị đi qua điểm nên . Vậy . Quãng đường trong 3 giờ: km. Làm tròn đến hàng phần chục: km.
Một chất điểm xuất phát từ , chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật , trong đó (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm cũng xuất phát từ , chuyển động thẳng cùng hướng với nhưng chậm hơn 3 giây so với và có gia tốc bằng ( là hằng số). Sau khi xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp . Tính vận tốc của tại thời điểm đuổi kịp .
Đáp án đúng: 30
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường A đi được sau 18 giây (B đi sau 3 giây, đuổi kịp khi B đi được 15 giây): (m). Chất điểm B chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ với gia tốc : . Đuổi kịp: m/s². Vận tốc của B lúc đuổi kịp: (m/s).
Một khối bê tông cao 2 m được đặt trên mặt đất phẳng. Nếu cắt khối bê tông này bằng mặt phẳng nằm ngang, cách mặt đất thì được mặt cắt là hình chữ nhật có chiều dài 5 m, chiều rộng (Hình).

Hình từ đề gốc

Tính thể tích của khối bê tông (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của mét khối).
Đáp án đúng: 5.41
(AI giải đề cho tôi)
Diện tích mặt cắt tại độ cao là . Thể tích khối bê tông: Vậy .
Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc thời gian (s) là . Biết vận tốc ban đầu bằng , hỏi trong 6 giây đầu tiên, thời điểm nào chất điểm ở xa nhất về phía bên phải?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc: , với nên , tức . Vị trí (lấy gốc tại vị trí ban đầu): . Trên : với , nên chất điểm đi sang phải; với , nên đi sang trái; với , . Tính: ; ; . Vị trí xa nhất về phía bên phải là , đạt tại s. Đáp án D.
Giả sử lợi nhuận biên tính bằng triệu đồng của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức . Ở đây là lợi nhuận tính bằng triệu đồng khi bán được đơn vị sản phẩm.
a)
Lợi nhuận khi bán được đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức .
b)
Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là 519 triệu đồng.
c)
Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là 49,79 triệu đồng.
d)
Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên đơn vị sản phẩm lớn hơn 517 triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của là 100.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có (với ).
a) Sai: hệ số của phải là , không phải .
b) triệu đồng → đúng.
c) triệu đồng, không phải → sai.
d) Sự thay đổi: . Do bất đẳng thức nghiêm ngặt, không thỏa mãn (tại sự thay đổi đúng bằng ), nên không tồn tại giá trị nhỏ nhất của (chỉ có cận dưới là 100) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm của là ; với thì . Hệ số trong đề sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
triệu đồng.
c) (AI giải đề cho tôi)
triệu đồng .
d) (AI giải đề cho tôi)
. Vì bất đẳng thức nghiêm ngặt, không thỏa mãn nên không có giá trị nhỏ nhất của (100 chỉ là cận dưới).
Hiệu suất của tim là lưu lượng máu được bơm bởi tim trên một đơn vị thời gian (tức là lưu lượng máu chảy vào động mạch chủ). Để đo hiệu suất của tim, người ta bơm (mg) chất chỉ thị màu vào tâm nhĩ phải, chảy qua tim rồi vào động mạch chủ và đo nồng độ chất chỉ thị màu còn lại ở tim đến thời điểm (s) khi chất chỉ thị màu tan sạch. Gọi là nồng độ (mg/l) chất chỉ thị màu tại thời điểm (s) thì hiệu suất của tim được xác định bởi (l/s). Tính hiệu suất của tim khi bơm 8 mg chất chỉ thị màu vào tâm nhĩ phải, biết với (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). (Nguồn: James Stewart, Calculus, Cengage Learning)
Đáp án đúng: 0.11
(AI giải đề cho tôi)
Tính . Vậy (l/s).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →