Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ O(0;0) đến đường thẳng Δ:6x−8y−10=0 là d(O,Δ)=62+(−8)2∣6⋅0−8⋅0−10∣=1010=1. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 4: B).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:2x−9y−1=0 có vectơ pháp tuyến n=(2;−9). Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi vectơ pháp tuyến của chúng tỉ lệ với nhau nhưng hai đường không trùng nhau. Xét các phương án: - A: 9x+2y+1=0 có nA=(9;2), không tỉ lệ với (2;−9) vì 9⋅(−9)=2⋅2. - B: 2x+9y=0 có nB=(2;9), không tỉ lệ với (2;−9). - C: −2x−9y−1=0 có nC=(−2;−9), không tỉ lệ với (2;−9) (tỉ số −2/2=−1 nhưng −9/−9=1). - D: −2x+9y+5=0 có nD=(−2;9)=−(2;−9)=−n, tỉ lệ với n. Kiểm tra không trùng: thay điểm thuộc d, ví dụ (5;1) (vì 2⋅5−9⋅1−1=0) vào phương trình D: −2⋅5+9⋅1+5=−10+9+5=4=0, nên hai đường thẳng không trùng nhau. Vậy d song song với đường thẳng ở phương án D, trùng với đáp án nguồn (đề mã 101, câu 8: D).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(1;−7) và đường thẳng Δ:{x=1+ty=5+2t. Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ có phương trình tham số x=1+t, y=5+2t. Suy ra VTCP của Δ là u=(1;2), do đó VTPT là n=(2;−1). Phương trình tổng quát của Δ: 2(x−1)−1(y−5)=0⇔2x−y+3=0. Khoảng cách từ điểm M(1;−7) đến Δ: d(M,Δ)=22+(−1)2∣2⋅1−(−7)+3∣=5∣2+7+3∣=512=5125≈5,3666≈5,37. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Mã đề 102, Câu 2: 5,37).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng có vectơ pháp tuyến na=(3;1) và nb=(−1;−3). Khi đó cosθ=3+1⋅1+3∣3⋅(−1)+1⋅(−3)∣=423=23, suy ra góc giữa hai đường thẳng bằng 30∘. Khớp với đáp án A của đề (Mã đề 102, Câu 7: A).
(AI giải đề cho tôi) a) Đúng: MN=(−1;−2), đường thẳng d:2x−y+5=0 có VTCP (1;2), mà (−1;−2)=−(1;2) nên MN là VTCP của d. b) Sai: hệ số góc k=2, góc giữa d với trục Ox là arctan2≈63∘26′=45∘. c) Sai: d(A,d)=22+(−1)2∣2⋅2−(−1)+5∣=510=25=5. d) Đúng: Gọi H là chân đường vuông góc từ A xuống d, AH=25. Vì △ABC vuông tại A và AB=AC=R (cùng bán kính) nên H là trung điểm BC và AH2=HB⋅HC=HB2⇒HB2=20. Suy ra R2=AH2+HB2=20+20=40, phương trình (C):(x−2)2+(y+1)2=40. Khớp với đáp án nguồn: Đúng – Sai – Sai – Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) MN=(−1;−2) cùng phương với VTCP (1;2) của d (vì (−1;−2)=−(1;2)). b) (AI giải đề cho tôi) Hệ số góc của d là k=2 nên góc với trục Ox là arctan2≈63∘26′=45∘. c) (AI giải đề cho tôi) d(A,d)=5∣4+1+5∣=510=25=5. d) (AI giải đề cho tôi) Với H là chân đường vuông góc từ A xuống d, AH=25. Tam giác ABC vuông cân tại A nên H là trung điểm BC và AH2=HB2=20; bán kính R2=AH2+HB2=40, tức (x−2)2+(y+1)2=40.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(−2;3) và đường thẳng Δ:{x=1+ty=5+2t. Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ có phương trình tham số x=1+t, y=5+2t, suy ra vecto chỉ phương u=(1;2) và đi qua điểm P(1;5). Phương trình tổng quát: 2(x−1)−(y−5)=0 ⟺ 2x−y+3=0. Khoảng cách từ M(−2;3) đến Δ: d=|2·(−2)−3+3|/√(2²+(−1)²)=|−4|/√5=4/√5≈1,7889≈1,79. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 2: 1,79).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng có vectơ pháp tuyến na=(3;−1) và nb=(1;−3). Góc giữa hai đường thẳng thỏa cosθ=3+1⋅1+3∣3⋅1+(−1)(−3)∣=423=23, suy ra θ=30∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
(AI giải đề cho tôi) Cho Δ:4x−3y−1=0, d:2x+y−5=0, M(2;−1).
a) Đúng. n1=(4;−3), n2=(2;1). cosφ=42+3222+12∣4⋅2+(−3)⋅1∣=555=51.
b) Sai. Thay M(2;−1) vào d: 2⋅2+(−1)−5=−2=0, nên M không thuộc d.
c) Sai. Vectơ pháp tuyến của Δ là nΔ=(4;−3), không phải (2;1) (đây là pháp tuyến của d).
d) Sai. d(M,Δ)=42+32∣4⋅2−3⋅(−1)−1∣=510=2=511.
Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1002 (trang 7): 2a Đúng, 2b Sai, 2c Sai, 2d Sai. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) cosφ=42+32⋅22+12∣4⋅2+(−3)⋅1∣=555=51. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Thay M(2;−1) vào d: 2⋅2+(−1)−5=−2=0 nên M không thuộc d. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Vectơ pháp tuyến của Δ là nΔ=(4;−3); (2;1) là pháp tuyến của d. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) d(M,Δ)=42+32∣4⋅2−3⋅(−1)−1∣=510=2=511.
+ Đường thẳng Δ có PT: d:x−2y+m=0 (không cần m=5, sau này có loại/thỏa là được). (0,25 điểm) + d(M,Δ)=(−1)2+22∣3−4+m∣=35. (0,25 điểm) + ∣−1+m∣=15⇔m=16,m=−14. (0,25 điểm) + Kết luận đúng: x−2y+16=0,x−2y−14=0. (0,25 điểm)
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:x−2y+2=0 và d2:−3x+6y−6=0. Chia d2 cho −3 ta được x−2y+2=0, trùng hoàn toàn với d1. Cách khác: a2a1=−31, b2b1=6−2=−31, c2c1=−62=−31, cả ba tỉ số bằng nhau nên hai đường thẳng trùng nhau. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
(AI giải đề cho tôi) a) Sai: đường thẳng d:4x+3y−2=0 có vectơ pháp tuyến nd=(4;3), không phải (2;−1) (đó là pháp tuyến của Δ). b) Đúng: nΔ=(2;−1), nd=(4;3), nên cosφ=5⋅16+9∣2⋅4+(−1)⋅3∣=555=51. c) Đúng: thay M(2;−1) vào Δ: 2⋅2−(−1)−5=4+1−5=0, nên M∈Δ. d) Đúng: d(M,d)=42+32∣4⋅2+3⋅(−1)−2∣=5∣8−3−2∣=53. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1001 (1a S, 1b D, 1c D, 1d D). a) Đường thẳng d:4x+3y−2=0 có một vectơ pháp tuyến là nd=(4;3), không phải (2;−1). Vectơ (2;−1) là pháp tuyến của Δ. Vậy ý a) Sai. b) nΔ=(2;−1), nd=(4;3). Ta có cosφ=5⋅16+9∣2⋅4+(−1)⋅3∣=5⋅5∣8−3∣=555=51. Vậy ý b) Đúng. c) Thay M(2;−1) vào phương trình của Δ: 2⋅2−(−1)−5=4+1−5=0. Vậy M∈Δ, ý c) Đúng. d) d(M,d)=42+32∣4⋅2+3⋅(−1)−2∣=5∣8−3−2∣=53. Vậy ý d) Đúng.
+ Đường thẳng Δ có PT: d:2x−y+m=0 (không cần m=5, sau này có loại/thỏa là được). (0,25 điểm) + d(M,Δ)=22+(−1)2∣6−2+m∣=25. (0,25 điểm) + ∣4+m∣=10⇔m=6,m=−14. (0,25 điểm) + Kết luận đúng: 2x−y+6=0,2x−y−14=0. (0,25 điểm)
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ điểm A(1;1) đến đường thẳng Δ:5x−12y−6=0 là d(A,Δ)=52+(−12)2∣5⋅1−12⋅1−6∣=13∣5−12−6∣=1313=1. Kết quả trùng với đáp án nguồn: D.
(AI giải đề cho tôi) a) AB=(2−1;1−(−1))=(1;2). Vì (1;2) không tỉ lệ với (4;3) nên (4;3) không phải vec tơ chỉ phương của đường thẳng AB → Sai. b) Thay M(3;−2) vào Δ: 3⋅3−4⋅(−2)−17=9+8−17=0 nên M∈Δ → Đúng. c) d(A,Δ)=32+(−4)2∣3⋅1−4⋅(−1)−17∣=5∣3+4−17∣=510=2=3 → Sai. d) Đường thẳng AB qua A(1;−1) với VTCP (1;2): 2(x−1)−(y+1)=0⇔2x−y−3=0 → Đúng. Kết quả (S, Đ, S, Đ) khớp đáp án nguồn Mã đề 1111. a) (AI giải đề cho tôi) AB=(2−1;1−(−1))=(1;2), không cùng phương với (4;3) nên Sai. b) (AI giải đề cho tôi) 3(3)−4(−2)−17=9+8−17=0 nên M∈Δ, Đúng. c) (AI giải đề cho tôi) d(A,Δ)=5∣3+4−17∣=2=3, Sai. d) (AI giải đề cho tôi) Qua A(1;−1) với VTCP (1;2): 2(x−1)−(y+1)=0⇔2x−y−3=0, Đúng.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ song song với d: 2x+y-7=0 nên có dạng 2x+y+c=0. Vì Δ đi qua M(3;2): 2·3+2+c=0 ⟹ c=-8. Vậy Δ: 2x+y-8=0. Giao với Ox (y=0): x=4 ⟹ A(4;0). Giao với Oy (x=0): y=8 ⟹ B(0;8). Diện tích tam giác OAB vuông tại O: S = ½·OA·OB = ½·4·8 = 16. Kết quả trùng với đáp án nguồn (16).
1) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm A và song song với BC. (0,5 điểm) BC=(1;4)⇒n=(4;−1). (0,25 điểm) PT: 4(x−0)−1(y−1)=0⇔4x−y+1=0. (0,25 điểm) 2) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm B và song song với AC. (0,5 điểm) AC=(2;1)⇒n=(1;−2) (0,25 điểm) PT: 1(x−1)−2(y+2)=0⇔x−2y−5=0. (0,25 điểm) 3) Tìm tọa độ điểm M thuộc đoạn thẳng AC sao cho độ dài đoạn BM nhỏ nhất. (0,5 điểm) Gọi H là hình chiếu của B lên đường thẳng AC. Ta tìm được H(−52;54). Ta có AH=(−52;−51) và AC=(2;1)⇒AH=−51AC. Tương tự đề 1, vì H nằm ngoài đoạn AC (0,25 điểm) BM đạt giá trị nhỏ nhất khi M trùng với đầu mút A. Kết luận: Điểm cần tìm là M(0;1) . (0,25 điểm)
Để tham gia một giải chạy marathon 21km, thầy Gia đã lên kế hoạch tập luyện nghiêm ngặt trong suốt một năm . Đường thẳng Δ ở hình vẽ biểu thị quãng đường tập chạy của thầy mỗi ngày (đơn vị: km) theo thời gian tập (đơn vị: tháng). (Ví dụ ở tháng 1, mỗi ngày thầy sẽ chạy 3km )
Tính số km mà thầy Gia sẽ phải chạy mỗi ngày ở tháng 12?
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ đi qua hai điểm (1;3) và (2;5) theo hình vẽ. Hệ số góc a=2−15−3=2, nên phương trình Δ: y=2x+b. Thay điểm (1;3): 3=2+b⇒b=1, tức y=2x+1. Ở tháng 12 (x=12): y=2⋅12+1=25 (km). Kết quả trùng với đáp án nguồn (25).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.