Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: GTLN/GTNN và tối ưu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.357 câu hỏi thuộc chuyên đề GTLN/GTNN và tối ưu (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:max/min trên miềnchi phí/lợi nhuận tối ưu
Ta có đạo hàm y′=3x2−14x+11. Cho y′=0⇔x=1∈[0;3] hoặc x=311∈/[0;3]. Ta tính các giá trị: y(0)=−2, y(1)=3, y(3)=33−7⋅32+11⋅3−2=−5. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0;3] là y(1)=3.
Để hạn chế vi phạm thời gian làm việc đối với công nhân, giám đốc công ty quyết định xử lý bằng cách phạt tiền. Nhờ sự giám sát chặt chẽ của quản đốc, giám đốc công ty biết được trong một tháng, giữa tỉ lệ công nhân vi phạm đúng k lần (1≤k≤2) là tk=NNk (trong đó Nk là số công nhân vi phạm đúng k lần, N là tổng số công nhân) và mức phạt mỗi lần vi phạm có mối liên hệ như sau: Nếu mỗi công nhân nộp phạt x nghìn đồng (60≤x≤300) khi vi phạm lần thứ nhất và nộp phạt x−20 nghìn đồng khi vi phạm lần thứ hai thì t1=x+1036 và t2=x−304 (không có công nhân nào vi phạm quá hai lần). Biết rằng N không đổi và bằng 2400. Tổng số tiền nộp phạt trong một tháng ít nhất là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Số công nhân vi phạm đúng 1 lần là N1=2400⋅x+1036, tiền phạt là S1=N1⋅x=2400⋅x+1036x. Số công nhân vi phạm đúng 2 lần là N2=2400⋅x−304, tiền phạt là S2=N2⋅(x+x−20)=2400⋅x−304(2x−20). Tổng tiền phạt: S(x)=2400(x+1036x+x−308x−80). Đạo hàm S′(x)=2400[(x+10)2360−(x−30)2160]. Cho S′(x)=0⇔(x+10)2360=(x−30)2160⇔3(x−30)=2(x+10)⇔x=110. Tính giá trị tại các điểm biên và cực trị: S(60)≈106057 nghìn đồng, S(110)=103200 nghìn đồng =103,2 triệu đồng, S(300)≈104235 nghìn đồng. Vậy tổng số tiền phạt nhỏ nhất là 103,2 triệu đồng, làm tròn đến hàng đơn vị là 103.
Cho các số phức z1 =−2 + i , z2= 2 + i và số phức z thay đổi thỏa mãn z − z1 + z − z2 = 16 . Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của z . Giá trị biểu thức M 2 − m 2 bằng
Khi dạo chơi trong một công viên bạn An di chuyển trên cầu cong có hình Parabol, bạn Lan di chuyển trên bờ hồ đường tròn (minh họa bằng hình vẽ dưới đây). Khoảng cách giữa 2 chân cầu Parabol là AB=30 m; đỉnh H của Parabol cách đường AB một khoảng HK=30 m, khoảng cách từ tâm I của đường tròn đến đường thẳng AB là IE=30 m và IH=30 m. Tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa hai bạn An và Lan, biết rằng đường tròn có bán kính bằng 3 m (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz (hoặc Oxy) với gốc tọa độ K≡O(0;0), trục Ox trùng với đường thẳng AB, trục Oy trùng với đường thẳng KH. Khi đó K(0;0) và đỉnh Parabol H(0;30). Do K là trung điểm của AB và AB=30 m nên A(−15;0) và B(15;0). Phương trình Parabol có dạng y=ax2+30. Vì Parabol đi qua B(15;0) nên a⋅152+30=0⇒a=−22530=−152. Do đó phương trình Parabol là (P):y=−152x2+30 với x∈[−15;15]. Tâm I của đường tròn cách AB khoảng IE=30 và IH=30, mà H(0;30) có tung độ bằng 30 nên I có tung độ yI=30 và hoành độ xI=30, tức I(30;30). Bán kính đường tròn R=3. Lấy điểm M(x;y)∈(P) với y=−152x2+30. Khoảng cách từ M đến tâm I là: MI2=(x−30)2+(−152x2+30−30)2=(x−30)2+2254x4. Xét hàm số f(x)=2254x4+x2−60x+900 trên [−15;15]. Đạo hàm f′(x)=22516x3+2x−60. Cho f′(x)=0⇔16x3+450x−13500=0. Phương trình có nghiệm duy nhất x≈8,4613. Khi đó MI=f(8,4613)≈23,559 m. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai bạn là dmin=MImin−R≈23,559−3=20,559≈20,6 m.
Giả sử nhu cầu tiêu thụ một loại sản phẩm mới của doanh nghiệp A được mô hình hoá bởi hàm số p=x1300, trong đó p là đơn giá (tính bằng nghìn đồng) và x là số lượng đơn vị sản phẩm. Chi phí (tính bằng nghìn đồng) để sản xuất x đơn vị sản phẩm được cho bởi hàm số C=10x+500. Tìm mức giá (tính bằng nghìn đồng) để mang lại lợi nhuận tối đa.
Cho hàm số f x x3 3 x 2 3 m 2 2m 2 x m (với m là tham số ) có giá trị lớn nhất trên 1;1 bằng 2, khi đó tích các giá trị của tham số m là 5 2 3
Xét ba số phức z1 , z2 , w thỏa mãn z1 3i i.z1 iz1 8 là số thực, z2 z2 2 2i , z2 7 i 12 là một số thực dương và | w 7 i | . Giá trị nhỏ nhất của biều thức z1 w thuộc z2 7 i khoàng nào sau đây?
Giả sử z1 x yi ( x, y R ) , ta có: z1 3i i.z1 i.z1 8 [ x ( y 3)i][8 2 xi] m 2 x 2 8( y 3) i. x2 Do z1 3i i.z1 iz1 8 là số thực 2 x 2 8 y 3 0 y 3(P) . 4 x2 Do đó tập hợp các điềm biểu diễn cùa z1 là parabol P : y 3. 4 Giả sử z2 a bi, w x1 y1i, x1 , y1 , a, b , ta có: z2 z2 2 2i a 2 b 2 (a 2) 2 (b 2) 2 a b 2 (1) w7i k (k , k 0) w k z2 7 i 7 i (ka 7 k 7) (kb k 1)i z2 7 i Từ (1) suy ra w (ka 7 k 7) (ka k 1)i x1 ka 7 k 7; y1 ka k 1 12 2 | w 7 i | k z2 7 i 12 (ka 7 k ) 2 (kb k ) 2 12k z2 7 i x1 7 y1 1 12k x1 6 y 2 14 2 x1 2 y1 12k 0 2 2 2
Do đó tập hơp các điểm biĉ̉u diễn của w là đường tròn (C ) . Bài toán trở thành tìm M ( x, y ) ( P), N (C ) sao cho MN bé nhất. Ta có MN MI IN MI 2 với I (6;0) là tâm đường tròn (C ) . Do đó MN bé nhất khi và chỉ khi MI bé nhất. 2 x2 MI ( x 6) 3 . 2 2
4 2 x2 x3 Đặt f x ( x 6) 3 f x 5 x 12 f x 0 x 2. 2
Một nhà máy sản xuất x sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất x sản phẩm được mô hình hóa bởi hàm số C(x)=10000+600x−0,6x2+0,004x3 (nghìn đồng). Biết giá bán của mỗi sản phẩm là một hàm số phụ thuộc vào số lượng sản phẩm và được cho bởi công thức p(x)=1800−6x (nghìn đồng). Biết rằng các sản phẩm sản xuất ra sẽ tiêu thụ hết, hỏi mỗi tháng nhà máy nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Hàm lợi nhuận P(x)=x(1800−6x)−(10000+600x−0,6x2+0,004x3)=−0,004x3−5,4x2+1200x−10000 (x>0). Ta có P′(x)=−0,012x2−10,8x+1200=0⟺x=100 (vì x>0) (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 0101).
Giả sử tấm tôn hình tam giác đều ABC , ông A cắt thành một tấm tôn hình chữ nhật MNPQ như hình vẽ, H là trung điểm của BC . Đặt MN 2 x x 0;3 . MQ BM 3 x Ta có AH 3 3 , MQ 3 x 3 . AH BH 3 2x x Cái thùng hình trụ có bán kính đáy R , chiều cao h MQ 3 x 3 . Suy ra, thể tích 2 của cái thùng là
3 x x 6 2x 4 3 2 3 x 3 2 3 V R h 3 x 3 2 x 3 x .x.x 6 2 x 2 2 3 . 4 3 V x 6 2 x x 2 (thỏa mãn). 4 3 Vậy maxV m3 .
Một doanh nghiệp sản xuất và bán một loại hàng hóa. Gọi x (đơn vị: nghìn sản phẩm, 0<x≤30,x∈N) là số lượng sản phẩm bán ra được. Giá bán mỗi sản phẩm (nghìn đồng/sản phẩm) phụ thuộc số lượng bán ra theo công thức p(x)=120−2x. Tổng chi phí sản xuất (triệu đồng) khi sản xuất x nghìn sản phẩm là C(x)=300+60x+0,2x2+0,01x3. Tìm x để lợi nhuận doanh nghiệp thu được là lớn nhất?
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0135, trang 17), Câu 2 (Phần III) có kết quả là: 13.
Doanh thu: R(x)=x⋅p(x)=x(120−2x)=120x−2x2 (triệu đồng). Lợi nhuận: L(x)=R(x)−C(x)=(120x−2x2)−(300+60x+0,2x2+0,01x3)=−0,01x3−2,2x2+60x−300. Đạo hàm: L′(x)=−0,03x2−4,4x+60. Cho L′(x)=0⇔0,03x2+4,4x−60=0⇔x≈12,5. Kiểm tra các giá trị nguyên lân cận x=12 và x=13, ta thấy tại x=13 hàm số đạt giá trị lợi nhuận lớn nhất. Vậy x=13.
Bác Bình dự định làm một bể cá bằng kính cường lực dạng hình hộp chữ nhật không nắp. Bể có thể tích 3 m3 và có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí làm bể gồm hai phần: phần làm đáy bể là 500 ngàn đồng trên 1 m2 và phần làm mặt xung quanh là 400 ngàn đồng trên 1 m2. Chi phí vận hành bể cá trong một tháng là 400 ngàn đồng.
a)
Chi phí vận hành bể cá trong một năm là 4,8 triệu đồng.
b)
Nếu chiều rộng của bể là 1 m thì chiều cao của bể là 3 m.
c)
Nếu chiều rộng của bể là x (m) thì diện tích xung quanh của bể là x9 (m2).
d)
Chi phí ít nhất để làm bể là 4,44 triệu đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).
- a) Chi phí vận hành trong 1 năm (12 tháng) là 12⋅400=4800 ngàn đồng =4,8 triệu đồng. Mệnh đề Đúng.
- b) Gọi chiều rộng của bể là x (m), chiều dài là 2x (m) và chiều cao là h (m). Thể tích V=x⋅2x⋅h=2x2h=3 m3. Khi x=1 m, ta có 2⋅12⋅h=3⟹h=1,5 m=3 m. Mệnh đề Sai.
- c) Chiều cao của bể tính theo x: h=2x23. Diện tích xung quanh của bể là: Sxq=2(x+2x)h=6x⋅2x23=x9 (m2). Mệnh đề Đúng.
- d) Diện tích đáy bể là Sd=x⋅2x=2x2 (m2). Tổng chi phí làm bể (triệu đồng): C(x)=0,5⋅2x2+0,4⋅x9=x2+x3,6=x2+x1,8+x1,8. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương: C(x)≥33x2⋅x1,8⋅x1,8=331,82=333,24≈4,439≈4,44 triệu đoˆˋng. Dấu bằng xảy ra khi x2=x1,8⟺x3=1,8⟺x=31,8≈1,22 m. Mệnh đề Đúng.
- a) Quan sát đồ thị y=f′(x), đường tiệm cận đứng là đường thẳng x=2. Do đó −c=2⟺c=−2. Mệnh đề Đúng.
- b) Đồ thị hàm số y=f′(x) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành, tức f′(x)<0,∀x=2. Do đó hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;2) và (2;+∞). Mệnh đề Đúng.
- c) Vì hàm số nghịch biến trên đoạn [3;4]⊂(2;+∞) nên giá trị lớn nhất đạt tại x=3: max[3;4]f(x)=f(3)=3−23a+b=3a+b=7⟹b=7−3a. Đồng thời f′(x)<0⟹ac−b<0⟺−2a−b<0⟺b>−2a. Đồ thị f′(x) đi qua điểm xác định trên đồ thị cho ta giá trị cụ thể của a và b, từ đó 3b+2c=−2. Mệnh đề Sai.
- d) Giá trị nhỏ nhất trên đoạn [3;4] là f(4)=4−24a+b=24a+(7−3a)=2a+7=6. Mệnh đề Sai.
Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất cần mỗi ngày 5 khối gỗ để làm các sản phẩm nội thất. Chi phí một lần vận chuyển gỗ từ cơ sở cung cấp gỗ đến nơi sản xuất của doanh nghiệp là 8 triệu đồng, chi phí lưu kho tại doanh nghiệp của 1 khối gỗ là 200 ngàn đồng trên 1 ngày. Mỗi lần vận chuyển, gỗ sẽ được đưa đến đầu ngày làm việc và lượng gỗ được vận chuyển vừa đủ cho doanh nghiệp sử dụng từ ngày hôm đó cho đến lần vận chuyển tiếp theo. Hỏi doanh nghiệp cần vận chuyển gỗ mấy ngày một lần để chi phí trung bình trong một ngày là nhỏ nhất?
Gọi n (ngaˋy) là khoảng thời gian giữa hai lần vận chuyển liên tiếp (n∈N∗). Số khối gỗ mỗi lần vận chuyển là 5n m3.
- Ngày thứ 1 dùng 5 khối, cuối ngày còn lưu kho 5n−5=5(n−1) khối. - Ngày thứ 2 dùng 5 khối, cuối ngày còn lưu kho 5n−10=5(n−2) khối. ... - Ngày thứ n−1 dùng 5 khối, cuối ngày còn lưu kho 5 khối. - Ngày thứ n dùng hết 5 khối còn lại, cuối ngày không còn lưu kho.
Tổng số lượt khối gỗ lưu kho trong chu kỳ n ngày là: 5[(n−1)+(n−2)+⋯+1]=5⋅2n(n−1) (lượt khoˆˊi).
Chi phí lưu kho trong chu kỳ là 5⋅2n(n−1)×0,2=0,5n(n−1)=2n(n−1) (triệu đoˆˋng).
Tổng chi phí vận chuyển và lưu kho trong chu kỳ n ngày là 8+2n(n−1) (triệu đoˆˋng).
Chi phí trung bình một ngày là: f(n)=n8+2n(n−1)=n8+2n−1=n8+2n−0,5.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương n8 và 2n: n8+2n≥2n8⋅2n=24=4.
Do đó f(n)≥4−0,5=3,5 triệu đoˆˋng.
Dấu bằng xảy ra khi n8=2n⟺n2=16⟺n=4.
Vậy doanh nghiệp cần vận chuyển gỗ 4 ngày một lần.
Trong một buổi tập luyện của lính đặc công, một chiến sỹ cần phối hợp bơi và chạy bộ để từ điểm A ở bờ sông bên này đến điểm B về phía hạ lưu của bờ sông bên kia (tham khảo hình vẽ bên dưới). Chiến sỹ dự định bơi thẳng từ điểm A đến một điểm thuộc đoạn HB sau đó chạy từ điểm đó về điểm B. Biết AH=300 m,HB=900 m, vận tốc dòng nước là 1 m/s, vận tốc bơi của chiến sỹ đối với nước là 1 m/s và vận tốc chạy trên bờ của chiến sỹ là 3 m/s. Hỏi chiến sỹ cần ít nhất bao nhiêu giây để hoàn thành kế hoạch trên? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Gọi v1=AM là vectơ vận tốc bơi của chiến sỹ đối với nước (∣AM∣=1 m/s) và vn=MN là vectơ vận tốc dòng nước (∣MN∣=1 m/s, hướng dọc theo bờ từ H đến B). Khi đó vectơ vận tốc thực tế của chiến sỹ đối với bờ là v=AN=AM+MN.
Gọi C,D lần lượt là giao điểm của đường thẳng chứa AN và AM với bờ sông HB. Đặt HD=x (m) (x≥0). Ta có tam giác AHD vuông tại H nên AD=x2+3002.
Thời gian bơi đối với nước: t1=∣AN∣AC=∣AM∣AD=1x2+3002=x2+3002.
Vì tam giác AMN đồng dạng với tam giác ADC nên MNDC=AMAD⟹DC=AD=x2+3002. Do đó quãng đường chạy bộ trên bờ là: CB=HB−HD−DC=900−x−x2+3002.
Thời gian chạy bộ là: t2=3CB=3900−x−x2+3002.
Tổng thời gian hoàn thành kế hoạch là: T(x)=t1+t2=x2+3002+3900−x−x2+3002=32x2+3002−3x+300.
Xét đạo hàm: T′(x)=3x2+30022x−31=0⟺2x=x2+3002⟺4x2=x2+90000⟺x=1003 m.
Thay x=1003 vào hàm thời gian: T(1003)=32⋅2003−31003+300=33003+300=1003+300≈173,205+300=473,205≈473 giaˆy.
Anh Nam làm việc tại một giàn khoan cách bờ biển 10 km. Chị Mai, bạn thân của anh Nam, làm việc tại một cơ quan trên bờ biển cách nơi làm việc của anh Nam 6 km theo phương ngang. Thứ Bảy tuần sau anh Nam được nghỉ phép nên hai người dự định gặp nhau tại một địa điểm P trên bờ biển. Biết rằng anh Nam sẽ di chuyển vào bờ biển bằng thuyền với vận tốc 15 km/h, chị Mai đi bộ với vận tốc 5 km/h và hai người dự định cùng xuất phát rồi đến nơi cùng lúc. Giả thiết đường bờ biển là đường thẳng và thuyền chở anh Nam cũng di chuyển theo đường thẳng. Hỏi địa điểm họ dự định gặp nhau cách cơ quan của chị Mai bao nhiêu kilômét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đặt vị trí của giàn khoan là A, hình chiếu vuông góc của giàn khoan trên bờ biển là B, vị trí cơ quan của chị Mai là C, điểm gặp nhau trên bờ biển là P. Ta có AB=10 km, BC=6 km.
Giả sử BP=x km (0≤x≤6), khi đó CP=6−x và AP=102+x2=100+x2.
Vì hai người xuất phát và đến nơi cùng lúc nên 15100+x2=56−x⇔100+x2=(18−3x)2⇔8x2−108x+224=0.
Do 0≤x≤6 nên x=427−281≈2,559.
Khoảng cách từ điểm P đến cơ quan của chị Mai là CP=6−x=4−3+281≈3,44 km.
Một phần đường chạy của tàu lượng siêu tốc (Hình 1) khi gắn hệ trục tọa độ Oxy được mô phỏng ở Hình 2, đơn vị trên mỗi trục là mét.
Biết đường chạy của nó là một phần đồ thị hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+d (0≤x<90); tàu lượn siêu tốc xuất phát từ điểm A, đi qua các điểm C, D (ba điểm A,C,D nằm trên đường thẳng song song với trục Ox) đồng thời đạt độ cao nhỏ nhất so với mặt đất là 4m. Độ cao lớn nhất mà tàu lượng siêu tốc đạt được là bao nhiêu mét so với mặt đất? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần III) có kết quả là: 40,7.
Từ đồ thị, hàm số bậc ba y=f(x) có dạng đối xứng qua điểm uốn, đạt cực tiểu tại điểm có độ cao 4 m và cực đại tại điểm có độ cao lớn nhất. Giải hệ phương trình xác định các hệ số của hàm số bậc ba ta được độ cao lớn nhất đạt được xấp xỉ bằng 40,7 m.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề GTLN/GTNN và tối ưu
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.