Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
Phương trình mặt cầu có dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0. Ta có −2a=−2⇒a=1; −2b=4⇒b=−2; −2c=−6⇒c=3. Tâm của mặt cầu là I(1;−2;3). Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=9 và mặt phẳng (P):2x−2y+z+3=0. Mặt phẳng (α) song song với (P) và tiếp xúc với (S) có phương trình là
Mặt cầu (S) có tâm I(1;−2;3) và bán kính R=3. Mặt phẳng (α)∥(P) có phương trình 2x−2y+z+D=0 (D=3). Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu khi d(I,(α))=R⇔22+(−2)2+12∣2(1)−2(−2)+3+D∣=3⇔∣9+D∣=9⇔9+D=9 hoặc 9+D=−9. Suy ra D=0 hoặc D=−18. Phương trình là 2x−2y+z−18=0. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn B.
Gọi S là tập hợp tất cả các số phức w=2z−5+i sao cho số phức z thỏa mãn (z−3+i)(zˉ−3−i)=36. Xét các số phức w1,w2∈S thỏa mãn ∣w1−w2∣=2. Giá trị lớn nhất của P=∣w1−5i∣2−∣w2−5i∣2 bằng
Biến đổi điều kiện: (z−3+i)(zˉ−3−i)=∣z−(3−i)∣2=36⇒∣z−(3−i)∣=6. Từ w=2z−5+i⇒w−(1−i)=2(z−(3−i))⇒∣w−(1−i)∣=12. Do đó tập hợp điểm biểu diễn số phức w là đường tròn tâm I(1;−1), bán kính R=12. Xét điểm M(0;5) ứng với số phức 5i, áp dụng định lý trung tuyến và bất đẳng thức trong hình học phẳng ta tìm được giá trị lớn nhất Pmax=437. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(−1;1;−1) và mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z+3)2=25. Mặt phẳng (P) đi qua A và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn (C′). Gọi (N) là khối nón có đỉnh là tâm của mặt cầu và đáy là hình tròn giới hạn bởi (C′). Tính bán kính của (C′) khi thể tích của khối nón (N) đạt giá trị lớn nhất.
Phương trình mặt cầu có dạng (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2. Suy ra tâm I(1;2;−3) và bán kính R=4=2. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 132, trang 33), chọn A.
Thể tích khối cầu được tính theo công thức V=34πR3. Theo bài ra: 34πR3=332πa3⇒4R3=32a3⇒R3=8a3⇒R=2a. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 132, trang 33), chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+(z−3)2=8 và hai điểm A(4;4;3),B(1;1;1). Gọi (C) là tập hợp các điểm M∈(S) để MA−2MB đạt giá trị nhỏ nhất. Biết rằng (C) là một đường tròn bán kính r. Tính r.
Mặt cầu (S) có tâm I(0;0;3) và bán kính R=22. Ta có IA=(4;4;0)⇒IA=42=2R. Điểm B(1;1;1) có IB=(1;1;−2)⇒IB=1+1+4=6. Xét điểm K trên đoạn IA sao cho IK=41IA=(1;1;0)⇒K(1;1;3). Khi đó IK=2=2R. Với mọi điểm M∈(S), ta có IAMI=MIKM=21, suy ra hai tam giác ΔIMK và ΔIAM đồng dạng ⇒MA=2MK. Biểu thức trở thành MA−2MB=2(MK−MB)≥−2BK. Dấu bằng xảy ra khi M,K,B thẳng hàng theo thứ tự M,B,K, hay M là giao điểm của tia đối của tia KB với mặt cầu (S). Khảo sát tập hợp điểm làm cho khoảng cách đạt cực tiểu trên mặt cầu, ta được đường tròn giao tuyến có bán kính r=7. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 132, trang 33), chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2=9, điểm M(1;1;2) và mặt phẳng (P):x+y+z−4=0. Gọi Δ là đường thẳng đi qua M, thuộc (P) và cắt (S) tại hai điểm A,B sao cho độ dài đoạn thẳng AB nhỏ nhất. Biết rằng Δ có một vectơ chỉ phương là u=(1;a;b). Giá trị của 5a+3b bằng
Mặt cầu (S) có tâm O(0;0;0), bán kính R=3. Mặt phẳng (P) có nP=(1;1;1) và điểm M(1;1;2)∈(P) nằm trong (S) vì OM=6<3. Gọi K là hình chiếu của O trên Δ, ta có AB=2R2−OK2 nhỏ nhất khi OK lớn nhất. Mà OK≤OM nên OK lớn nhất khi K≡M, tức Δ⊥OM. Suy ra uΔ=[nP,OM]=(1;−1;0)⇒a=−1,b=0⇒5a+3b=−5.
Phương trình x2+y2+z2−4x+2y+2z−2=0 có dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 với a=2,b=−1,c=−1,d=−2 và a2+b2+c2−d=4+1+1−(−2)=8>0, nên là phương trình của một mặt cầu. Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0101, trang 9): C.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=27. Gọi (α) là mặt phẳng đi qua hai điểm A(0;0;−4), B(2;0;0) và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn (C) sao cho khối nón có đỉnh là tâm của (S) và đáy là hình tròn giới hạn bởi (C) có thể tích lớn nhất. Biết rằng (α):ax+by−z+c=0, khi đó a−b+c bằng
Mặt cầu (S) có tâm I(1;−2;3) và bán kính R=33. Vì (α):ax+by−z+c=0 đi qua hai điểm A(0;0;−4) và B(2;0;0) nên: {0⋅a+0⋅b−(−4)+c=02a+0⋅b−0+c=0⇔{c=−4a=2. Suy ra (α):2x+by−z−4=0. Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên (α) và đặt IH=x (0<x<33). Bán kính đường tròn (C) là r=R2−x2=27−x2. Thể tích của khối nón là: V=31πr2⋅IH=31π(27−x2)x=61π(27−x2)(2x). Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: (27−x2)2⋅(2x2)=(27−x2)(27−x2)(2x2)≤(327−x2+27−x2+2x2)3=183=5832. Suy ra V≤18π. Dấu bằng xảy ra khi 27−x2=2x2⇔x=3. Khi đó khoảng cách d(I,(α))=IH=3⇔22+b2+(−1)2∣2(1)+b(−2)−3−4∣=3⇔b2+5∣−2b−5∣=3⇔(2b+5)2=9(b2+5)⇔4b2+20b+25=9b2+45⇔5b2−20b+20=0⇔5(b−2)2=0⇔b=2. Vậy a−b+c=2−2+(−4)=−4.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) tâm I(1;1;1) và đi qua điểm A(0;2;0). Xét khối chóp đều A.BCD có B,C,D thuộc mặt cầu (S). Khi khối tứ diện ABCD có thể tích lớn nhất, mặt phẳng (BCD) có phương trình dạng x+by+cz+d=0. Tính giá trị của b+c+d.
Bán kính mặt cầu (S) là R=IA=3. Khối chóp đều A.BCD nội tiếp (S) có thể tích lớn nhất khi chiều cao AH=34R, tức H thỏa mãn IH=31AI=(31;−31;31)⇒H(34;32;34). Mặt phẳng (BCD) đi qua H và nhận AI=(1;−1;1) làm vectơ pháp tuyến có phương trình x−y+z−2=0, suy ra b=−1,c=1,d=−2⇒b+c+d=−2.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt cầu
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.