Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt phẳng (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.471 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Ax+By+Cz+D=0VTPTđiểm–mặt
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ A(1;2;−1) đến mặt phẳng (α):2x−2y+z−7=0 là d=22+(−2)2+12∣2⋅1−2⋅2+(−1)−7∣=3∣2−4−1−7∣=310. Vậy a=10,b=3 (tối giản), suy ra T=2a−b=20−3=17. Kết quả khớp với đáp án nguồn (17).
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng song song với (P):x+2y−z+1=0 có dạng x+2y−z+c=0. Vì đi qua A(1;−2;3) nên 1+2(−2)−3+c=0⇒1−4−3+c=0⇒c=6. Vậy phương trình là x+2y−z+6=0, trùng với đáp án D trong đề (bảng đáp án mã 1202, Câu 1: D).
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng đi qua ba điểm A(1;0;0), B(0;2;0), C(0;0;3) có phương trình đoạn chắn: 1x+2y+3z=1. Nhân hai vế với 6: 6x+3y+2z−6=0. Kiểm tra: thay A: 6−6=0; thay B: 6−6=0; thay C: 6−6=0. Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 1202, câu 10 là C.
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ M(1;2;−1) đến mặt phẳng (P):x+2y−2z+3=0 là d(M,(P))=12+22+(−2)2∣1⋅1+2⋅2+(−2)⋅(−1)+3∣=3∣1+4+2+3∣=310. Kết quả khớp với đáp án nguồn D.
(AI giải đề cho tôi) Trung điểm I của AB: I(21+3;22+0;23+1)=I(2;1;2). Vectơ AB=(2;−2;−2) là pháp tuyến của mặt phẳng trung trực. Phương trình: 2(x−2)−2(y−1)−2(z−2)=0⇔x−y−z+1=0. Khớp với đáp án D (mã đề 1202, câu 6: D).
(AI giải đề cho tôi) Vectơ AB=(2−3;1+4;−5−1)=(−1;5;−6) là vectơ pháp tuyến của (P). Mặt phẳng đi qua A(3;−4;1): −1(x−3)+5(y+4)−6(z−1)=0⇔−x+5y−6z+29=0. Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã 1201, câu 12: D).
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng song song với (α):3x−y+2z+4=0 có dạng 3x−y+2z+d=0. Vì đi qua M(3;−1;−2) nên 3⋅3−(−1)+2⋅(−2)+d=0⇒9+1−4+d=0⇒d=−6. Vậy phương trình là 3x−y+2z−6=0, trùng với đáp án C (khớp đáp án nguồn).
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng đi qua ba điểm trên ba trục tọa độ nên có dạng đoạn chắn 3x+1y+2z=1. Quy đồng mẫu số chung 6 ta được 2x+6y+3z−6=0. Kiểm tra: tại A(3;0;0): 6−6=0; tại B(0;1;0): 6−6=0; tại C(0;0;2): 6−6=0. Vậy đáp án là A (khớp với đáp án nguồn).
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ M(2;3;−1) đến (P):x−2y+2z−7=0 là d(M,(P))=12+(−2)2+22∣2−2⋅3+2⋅(−1)−7∣=3∣2−6−2−7∣=313. Vậy chọn A, trùng với đáp án nguồn (đề 1002, câu 3: A).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(−1;1;1) và B(1;2;3). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng AB có dạng ax+y+cz+d=0. Tính giá trị của Q=a3+c3+d3.
(AI giải đề cho tôi) Vecto AB=(1−(−1);2−1;3−1)=(2;1;2) là vecto pháp tuyến của (P), nên (P) có dạng 2x+y+2z+d=0 (tức a=2,c=2). Vì (P) đi qua A(−1;1;1): 2(−1)+1+2(1)+d=0⇒−2+1+2+d=0⇒d=−1. Khi đó Q=a3+c3+d3=8+8−1=15, khớp với đáp án nguồn (15).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;1;1) và B(1;2;3). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng AB có dạng x+by+cz+d=0. Tính giá trị của Q=b3+c3+d3.
(AI giải đề cho tôi) Vectơ AB=(1−0;2−1;3−1)=(1;1;2) là vectơ pháp tuyến của (P). Mặt phẳng qua A(0;1;1): 1(x−0)+1(y−1)+2(z−1)=0⇔x+y+2z−3=0. Vậy b=1,c=2,d=−3, nên Q=b3+c3+d3=1+8−27=−18. Kết quả khớp với đáp án nguồn (-18).
(AI giải đề cho tôi) Kiểm tra từng mệnh đề với (P):2x−3y+z−1=0. a) Thay A(3;2;−1): 2⋅3−3⋅2+(−1)−1=6−6−1−1=−2=0, nên A∈/(P) → sai. b) Mặt phẳng (P) có hệ số 2;−3;1 nên một vecto pháp tuyến là n=(2;−3;1) → đúng. c) AB=(−2;−4;1), AC=(−1;−1;0). Kiểm tra: a⋅AB=−2+4−2=0 và a⋅AC=−1+1+0=0, nên a=(1;−1;−2) vuông góc với hai vecto chỉ phương, do đó nhận a làm pháp tuyến, mặt phẳng qua A: 1(x−3)−1(y−2)−2(z+1)=0 → đúng. d) Mặt phẳng (ABC) có pháp tuyến a=(1;−1;−2) không cùng phương với n=(2;−3;1) (tỉ số 1/2=−1/−3), nên hai mặt phẳng không song song → sai. Kết quả: a sai, b đúng, c đúng, d sai — khớp đáp án mã đề 1202 (SĐĐS). a) (AI giải đề cho tôi) Thay A(3;2;−1) vào (P): 2⋅3−3⋅2+(−1)−1=−2=0 nên A∈/(P). b) (AI giải đề cho tôi) Từ phương trình (P):2x−3y+z−1=0, vecto pháp tuyến là n=(2;−3;1). c) (AI giải đề cho tôi) AB=(−2;−4;1), AC=(−1;−1;0) đều vuông góc với a=(1;−1;−2) nên a là pháp tuyến của (ABC). d) (AI giải đề cho tôi) Pháp tuyến (1;−1;−2) của (ABC) không cùng phương với (2;−3;1) của (P) nên hai mặt phẳng không song song.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) chứa điểm M(1;1;2); cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C sao cho 1OA=2OB=4OC. Viết phương trình mặt phẳng (P).
Mặt phẳng (P) cắt tia Ox tại A(a;0;0), cắt tia Oy tại B(0;b;0), cắt tia Oz tại C(0;0;c) có dạng là (P):ax+by+cz=1 (với a>0, b>0, c>0). Theo đề: 1OA=2OB=4OC⇔1a=2b=4c⇔{b=2ac=4a. Vì M(1;1;2) nằm trên mặt phẳng (P) nên ta có: a1+b1+c2=1⇔a1+2a1+4a2=1⇔a=2. Khi đó b=4, c=8 nên phương trình mặt phẳng (P) là: 2x+4y+8z=1.
(AI giải đề cho tôi) Vecto AB=(2;−4;2) nên mặt phẳng trung trực có vecto pháp tuyến n=(1;−2;1). Trung điểm AB là I(0;−1;4). Phương trình mặt phẳng: 1(x−0)−2(y+1)+1(z−4)=0⇔x−2y+z−6=0. Khớp với đáp án D trong bảng đáp án (mã đề 1202, câu 9: D).
(AI giải đề cho tôi) a) Mặt phẳng (P):2x−3y+z−1=0 có vectơ pháp tuyến n=(2;−3;1), nên a đúng. b) Thay A(3;2;−1): 2(3)−3(2)+(−1)−1=6−6−1−1=−2=0, nên A∈/(P), b sai. c) AB=(−2;−4;1), AC=(−1;−1;0), AB×AC=(1;−1;−2), cùng tỉ lệ với a=(1;−1;−2), nên mặt phẳng (ABC) nhận a làm pháp tuyến, c đúng. d) n=(2;−3;1) và a=(1;−1;−2) không cùng phương (không tỉ lệ), nên hai mặt phẳng không song song, d sai. Khớp đáp án mã đề 1201: ĐSĐS. a) (AI giải đề cho tôi) Từ phương trình (P):2x−3y+z−1=0, vectơ pháp tuyến là n=(2;−3;1). b) (AI giải đề cho tôi) Thay A(3;2;−1) vào (P): 2⋅3−3⋅2+(−1)−1=−2=0 nên A∈/(P). c) (AI giải đề cho tôi) AB=(−2;−4;1), AC=(−1;−1;0), tích có hướng AB×AC=(1;−1;−2) cùng phương với a=(1;−1;−2), nên a là pháp tuyến của (ABC). d) (AI giải đề cho tôi) n=(2;−3;1) không cùng phương với a=(1;−1;−2) nên (ABC) và (P) không song song.
(AI giải đề cho tôi) Vecto AB=(1−(−1);−3−1;5−3)=(2;−4;2), chọn vecto pháp tuyến n=(1;−2;1). Trung điểm I của AB: I(2−1+1;21+(−3);23+5)=(0;−1;4). Mặt phẳng trung trực đi qua I với pháp tuyến n: 1(x−0)−2(y+1)+1(z−4)=0⇔x−2y+z−6=0. Khớp với đáp án nguồn (mã đề 1201, câu 3: C).
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ M(1;2;−3) đến mặt phẳng (P):x+2y+2z−10=0 là d(M,(P))=12+22+22∣1+2⋅2+2⋅(−3)−10∣=3∣1+4−6−10∣=311. Kết quả khớp với đáp án nguồn (C).
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng (α) có pháp tuyến n=(2;3;−1) nên có dạng 2x+3y−z+d=0. Thay điểm A(2;−1;3): 2(2)+3(−1)−3+d=0⇒4−3−3+d=0⇒d=2. Vậy (α):2x+3y−z+2=0, khớp với đáp án B trong đề (mã đề 405, Câu 12 = B).
(AI giải đề cho tôi) Vecto AC=C−A=(2−0;1−(−2);5−1)=(2;3;4). Mặt phẳng (P) vuông góc với AC nên có vecto pháp tuyến n=(2;3;4), tức phương trình dạng 2x+3y+4z+d0=0. Vì (P) đi qua B(−3;2;2): 2(−3)+3(2)+4(2)+d0=0⇒−6+6+8+d0=0⇒d0=−8. Đưa về dạng hệ số của z bằng 2 (chia hai vế cho 2): x+23y+2z−4=0. Vậy a=1, b=23, d=−4. Kết quả khớp với đáp án nguồn −4.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.