Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đạo hàm (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 784 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đạo hàm (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tổng/tích/thương/hàm hợp; tính `f'(x)
(AI giải đề cho tôi) Ta có f(x)=3x3+x2−3x−38. a) Đúng: theo định nghĩa đạo hàm, f′(x0)=x→x0limx−x0f(x)−f(x0). b) Sai: f′(x)=x2+2x−3, không phải x2+2. c) Đúng: f′(x)=0⇔x2+2x−3=0⇔x=1 hoặc x=−3, hai nghiệm phân biệt. d) Đúng: f(2)=38+4−6−38=−2; f′(2)=4+4−3=5. Tiếp tuyến: y=5(x−2)−2=5x−12. a) (AI giải đề cho tôi) Đây chính là định nghĩa đạo hàm của f tại x0: f′(x0)=x→x0limx−x0f(x)−f(x0). b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=x2+2x−3=x2+2. c) (AI giải đề cho tôi) x2+2x−3=0⇔(x−1)(x+3)=0, có 2 nghiệm phân biệt x=1,x=−3. d) (AI giải đề cho tôi) f(2)=−2, f′(2)=5, tiếp tuyến y=5(x−2)−2=5x−12.
(AI giải đề cho tôi) Câu 3: f(x)=2x3. a) Đúng theo định nghĩa đạo hàm: f′(x0)=x→x0limx−x0f(x)−f(x0). b) f′(x)=6x2, đúng. c) f′(1)=6⋅12=6=2, sai. d) Tại x0=3: f(3)=54, f′(3)=54, tiếp tuyến y=54(x−3)+54=54x−108, đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Đây chính là định nghĩa đạo hàm của f tại x0. b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=h→0limh2(x+h)3−2x3=6x2. c) (AI giải đề cho tôi) f′(1)=6⋅12=6, không phải 2. d) (AI giải đề cho tôi) f(3)=54, f′(3)=54 nên y=54(x−3)+54=54x−108.
(AI giải đề cho tôi) Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x0 bằng f′(x0). Ta có f(x)=x2+2x nên f′(x)=2x+2. Tại x0=2: f′(2)=2⋅2+2=6. Vậy hệ số góc cần tìm bằng 6.
(AI giải đề cho tôi) Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x0=1 là f′(1). Ta có f′(x)=3x2−6x, suy ra f′(1)=3−6=−3. Vậy hệ số góc cần tìm bằng −3.
(AI giải đề cho tôi) Tính đạo hàm từng hàm số theo quy tắc (xn)′=nxn−1:
a) y=x3−3x2+2x+1⇒y′=3x2−6x+2.
b) y=x2−x=x2−x1/2, với x>0: y′=2x−2x1.
c) y=x3+4x2−1⇒y′=3x2+8x.
d) y=x3+2x+1⇒y′=3x2+2.
e) y=x2−21x⇒y′=2x−21.
f) y=−3x3+x2−1⇒y′=−9x2+2x.
Kiểm tra lại: mỗi đạo hàm đều suy ra đúng từ quy tắc lũy thừa và tính tuyến tính của phép lấy đạo hàm; hàm ở câu b) xác định với x≥0 và có đạo hàm với x>0.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số xác định trên R∖{1}. Ta có f′(x)=(x−1)23x2(x−1)−x3=(x−1)2x2(2x−3). Cho f′(x)=0⇔x2(2x−3)=0⇔x=0 hoặc x=23 (đều thuộc tập xác định). Vậy S={0;23}, chọn đáp án C.
a) Vì (x−1)2≥0 với mọi x∈R nên f′(x)≥0 với mọi x. Đúng.
b) h(x)=xf(x)=31x2−x+1+x2025 (với x=0), nên h′(x)=32x−1−x22025. Tại x=3: h′(3)=2−1−92025=1−225=−224=226. Sai.
c) f′(x)=x+5⇔(x−1)2=x+5⇔x2−3x−4=0⇔x=4 hoặc x=−1. Hai nghiệm trái dấu. Đúng.
d) Tiếp tuyến tại điểm có hoành độ a: hệ số góc m=(a−1)2≥0, phương trình y=m(x−a)+f(a)=mx+b với b=f(a)−ma. Đường thẳng cắt hai trục tạo tam giác vuông cân khi và chỉ khi ∣b∣=mb (cắt trục tại điểm khác gốc). Vì b=0 nên cần ∣m∣=1, tức m=1 (do m≥0), suy ra (a−1)2=1⇒a=0 hoặc a=2. Kiểm tra: với a=0, b=f(0)=2025=0; với a=2, b=f(2)−2=38−4+2+2025−2=2025+32−2=0. Vậy có đúng hai tiếp tuyến (tại a=0 và a=2) có hệ số góc bằng 1, tạo với hai trục tọa độ tam giác vuông cân. Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=(x−1)2≥0 với mọi x∈R. b) (AI giải đề cho tôi) h′(x)=32x−1−x22025, nên h′(3)=2−1−225=−224=226. c) (AI giải đề cho tôi) (x−1)2=x+5⇔x2−3x−4=0⇔x=4 hoặc x=−1: hai nghiệm trái dấu. d) (AI giải đề cho tôi) Tiếp tuyến y=mx+b tạo tam giác vuông cân với hai trục khi ∣m∣=1 và b=0. Vì m=(a−1)2≥0 nên m=1⇒a=0 hoặc a=2, cả hai đều cho b=0. Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn.
(AI giải đề cho tôi) a) Sai: y=2x+e2 có y′=2xln2 (vì e2 là hằng số, đạo hàm bằng 0), không phải 2xln2+2e. b) Đúng: y′=cosx−sinx, y′′=−sinx−cosx=−y. c) Đúng: y=xe−x nên y′=e−x+x(−e−x)=ex1−x. d) Sai: f(x)=xlogx2 (xác định với x=0), f′(x)=logx2+x⋅x2ln102x=logx2+ln102; g′(x)=2loge=ln102. Bất phương trình f′(x)≤g′(x)⇔logx2≤0⇔0<x2≤1⇔0<∣x∣≤1, tập nghiệm [−1;0)∪(0;1] chỉ chứa hai số nguyên là x=±1, không chứa ba số nguyên. a) (AI giải đề cho tôi) y′=2xln2 vì e2 là hằng số nên đạo hàm bằng 0, không phải 2xln2+2e. b) (AI giải đề cho tôi) y′=cosx−sinx, y′′=−sinx−cosx=−y. c) (AI giải đề cho tôi) y=xe−x, y′=e−x−xe−x=ex1−x. d) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=logx2+ln102, g′(x)=ln102. Bất phương trình trở thành logx2≤0⇔0<∣x∣≤1, chỉ có hai số nguyên x=±1, không phải ba.
(AI giải đề cho tôi) Với y=ln(xx2+5), ta có y=lnx+21ln(x2+5) trên (0;+∞). Suy ra y′=x1+x2+5x=x(x2+5)(x2+5)+x2=x3+5x2x2+5. Vậy a=2, b=5, do đó P=a5−26b=25−26⋅5=32−130=−98. Kết quả trùng với đáp án nguồn −98.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=310x3−x4+cotx xác định với x=0 và sinx=0. Ta tính đạo hàm từng thành phần: - (310x3)′=10x2. - (−x4)′=x24. - (cotx)′=−sin2x1. Vậy y′=10x2+x24−sin2x1, với x=kπ (k∈Z).