Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho một đa giác đều có 15 đỉnh. Số tam giác cân nhưng không là tam giác đều có ba đỉnh là đỉnh của là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 15 đỉnh. Đếm tam giác cân: chọn đỉnh đỉnh (apex) có 15 cách, với mỗi đỉnh đỉnh chọn cặp đỉnh đối xứng qua nó khoảng cách nên có 7 cách, tổng cách đếm (mỗi tam giác cân không đều được đếm đúng 1 lần theo đỉnh đỉnh duy nhất của nó). Tam giác đều nội tiếp phải có 3 đỉnh cách đều nhau 5 cung: các tam giác dạng , có tam giác đều phân biệt; mỗi tam giác như vậy bị đếm 3 lần (theo từng đỉnh đỉnh) trong tổng 105. Vậy số tam giác cân nhưng không đều là . Đáp án A.
Cho 7 chữ số . Lập các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau từ 7 chữ số đã cho. Tính tổng của các số lập được.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đếm số: chữ số đầu có 6 cách (khác 0), ba vị trí sau: 6·5·4, tổng cộng 720 số. Hạng nghìn: mỗi chữ số khác 0 xuất hiện 6·5·4 = 120 lần, tổng đóng góp 120·(2+3+4+5+6+8)·1000 = 120·28·1000 = 3.360.000. Hạng trăm/chục/đơn vị: chữ số khác 0 xuất hiện 5·5·4 = 100 lần, chữ số 0 xuất hiện 6·5·4 = 120 lần (nhưng nhân với 0 nên không đóng góp). Tổng hạng trăm = 100·28·100 = 280.000; hạng chục = 100·28·10 = 28.000; hạng đơn vị = 100·28 = 2.800. Tổng cộng: 3.360.000 + 280.000 + 28.000 + 2.800 = 3.670.800.
Cho một lưới gồm các ô vuông kích thước như hình vẽ sau đây. Một người đi từ đến theo quy tắc: chỉ đi trên cạnh của các ô vuông theo chiều từ trái qua phải hoặc từ dưới lên trên. Hỏi có bao nhiêu đường đi khác nhau để người đó đi từ đến đi qua điểm ?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 5362
Cho một lưới gồm các ô vuông kích thước 10 × 6 như hình vẽ sau đây. Một người đi từ A đến B theo quy tắc: chỉ đi trên cạnh của các ô vuông theo chiều từ trái qua phải hoặc từ dưới lên trên. Hỏi có bao nhiêu đường đi khác nhau để người đó đi từ A đến B đi qua điểm C?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 5362
(AI giải đề cho tôi) Lưu ý: lời giải AI dưới đây cho kết quả 2646, KHÔNG khớp với đáp án chính thức 5362 in ở trang đáp án (Phần III, Câu 6, MĐ 121). Đáp án chính thức được giữ nguyên; lời giải này chỉ mang tính tham khảo và có thể do vị trí điểm C trên hình bị đọc sai.
Lưới 10×6: A(0,0), B(10,6), C là giao điểm (5,2) theo hình vẽ. Số đường từ A đến C: cần 5 bước phải và 2 bước lên, . Số đường từ C đến B: cần 5 bước phải và 4 bước lên, . Tổng số đường đi qua C: .
Cho 7 chữ số 0, 2, 3, 4, 5, 6, 8. Lập các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau từ 7 chữ số đã cho. Tính tổng của các số lập được.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Có 7 chữ số 0, 2, 3, 4, 5, 6, 8 (tổng ), lập số có 4 chữ số đôi một khác nhau. Số các số: .
- Hàng nghìn: mỗi chữ số khác 0 xuất hiện lần, tổng hàng nghìn .
- Hàng trăm: chữ số xuất hiện lần; chữ số 0 xuất hiện lần. Tổng hàng trăm .
- Tương tự hàng chục: ; hàng đơn vị: .
Tổng cộng: . Vậy chọn B.
Trong một đề thi trắc nghiệm môn Toán có loại câu hỏi trả lời dạng đúng sai. Một câu hỏi có 4 ý hỏi, mỗi ý hỏi học sinh chỉ cần trả lời đúng hoặc chỉ trả lời sai. Nếu 1 ý trả lời đúng đáp án thì được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý được 1 điểm. Giả sử một thí sinh làm bài bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho 2 câu hỏi loại đúng sai này. Hỏi có bao nhiêu cách chọn phương án để học sinh đó được 1 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi này.
Đáp án đúng: B
Chọn B

Xét biến cố A "Học sinh đó được 1 điểm"

Để đạt 1 điểm sẽ có các trường hợp sau xảy ra:

TH1: Đúng cả 4 ý của 1 câu hỏi và sai cả 4 ý câu hỏi còn lại hoặc ngược lại có số cách chọn phương án là: .

TH2: Mỗi câu hỏi đúng 3 ý và sai 1 ý có số cách chọn phương án là: .

Vậy: .
a) Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5?

b) Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả các giá trị của tham số m để với mọi .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 20a) Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Tận cùng 0: hàng trăm chọn từ 1..7 (7 cách), hàng chục chọn từ các chữ số còn lại (6 cách) → số.
- Tận cùng 5: hàng trăm khác 0 và khác 5 (6 cách), hàng chục khác hai chữ số đã chọn (6 cách) → số.
Tổng: số.
Câu 20b) Tam thức âm với mọi khi và chỉ khi và . Ta có . Điều kiện: và . Kết hợp được . Vậy .
Cho các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Có 24 số có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4
b)
Có 40 số lẻ có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5
c)
Có 144 số tự nhiên cận lập chia hết cho 5, từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
d)
Có 1170 số chẵn gồm bốn chữ số được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Chọn và sắp chữ số khác nhau từ : . Mệnh đề ĐÚNG.
b) Số lẻ có ba chữ số khác nhau từ : chữ số hàng đơn vị có cách , hàng trăm có cách (khác và khác chữ số đơn vị), hàng chục có cách. Tổng . Mệnh đề SAI.
c) Số có ba chữ số khác nhau chia hết cho từ các chữ số –: nếu tận cùng thì số; nếu tận cùng thì hàng trăm có cách (khác và ), hàng chục có cách, được số. Tổng . Mệnh đề SAI.
d) Số chẵn có bốn chữ số khác nhau từ : tận cùng thì số; tận cùng thì hàng trăm có cách, hàng chục có cách, được số. Tổng (kể cả trường hợp cho phép chữ số lặp thì được , vẫn khác ). Mệnh đề SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là (hoặc nếu cho phép lặp), không phải .
Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau đôi một và không lớn hơn 4568?
Đáp án đúng: 689
(AI giải đề cho tôi)
Đếm các số chẵn 4 chữ số, chữ số khác nhau, lấy từ , không lớn hơn 4568.

**Chữ số đầu là 1, 2, 3 (số < 4000):**
- Chữ số đầu = 1: chữ số cuối chẵn có 5 cách (0,2,4,6,8); hai chữ số giữa: cách. Tổng .
- Chữ số đầu = 3: tương tự 210.
- Chữ số đầu = 2: chữ số cuối chẵn còn 4 cách (0,4,6,8); hai chữ số giữa . Tổng .
Tổng: .

**Chữ số đầu là 4 (số từ 4000 đến 4568):**
- Chữ số thứ hai (số < 4500): hai chữ số cuối chỉ cần chẵn, khác nhau, khác 2 chữ số đầu.
- : chữ số cuối → .
- : chữ số cuối → .
- : .
- : .
Tổng 84.
- Chữ số thứ hai = 5 (dạng , cần ): :
- : → 3; : 4; : 3; : 4; : → 3.
Tổng .
Tổng chữ số đầu 4: .

**Kết quả:** số.
Có bao nhiêu số tự nhiên
a) Có 4 chữ số khác nhau?
b) Là số lẻ có 4 chữ số khác nhau?
c) Là số có 3 chữ số và chia hết cho 5?
d) Là số có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 7:
a) Số có 4 chữ số khác nhau: chữ số đầu có 9 cách (khác 0), chữ số thứ hai có 9 cách, thứ ba có 8 cách, thứ tư có 7 cách. Vậy có số.
b) Số lẻ có 4 chữ số khác nhau: chữ số cuối có 5 cách (1,3,5,7,9); chữ số đầu có 8 cách (khác 0 và khác chữ số cuối); hai chữ số giữa có cách. Vậy có số.
c) Số có 3 chữ số chia hết cho 5: chữ số cuối là 0 thì có số; chữ số cuối là 5 thì có số. Vậy có số.
d) Số có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 5: nếu chữ số cuối là 0 thì có số; nếu chữ số cuối là 5 thì chữ số đầu có 8 cách, hai chữ số giữa có cách, tức số. Vậy có số.
Trong ngày giới thiệu các câu lạc bộ (CLB) ngoại khóa của trường THPT, thống kê việc đăng kí vào 3 CLB bóng đá, cầu lông và cờ vua thì có tổng là 70 học sinh, mỗi học sinh muốn tham gia vào CLB nào thì phải viết 1 đơn đăng kí gửi CLB đó. Tổng cả 3 CLB thu được 155 đơn; hỏi có ít nhất bao nhiêu học sinh đăng kí tham gia cả 3 CLB.
Đáp án đúng: 43
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số đơn mỗi học sinh nộp là 1, 2 hoặc 3 (mỗi học sinh nộp ít nhất 1 đơn vì phải tham gia ít nhất một CLB). Tổng số đơn là 155 với 70 học sinh, nên số đơn 'thừa' (vượt 1 đơn mỗi người) là . Mỗi học sinh đăng kí cả 3 CLB đóng góp 2 đơn thừa; học sinh đăng kí 2 CLB đóng góp 1 đơn thừa. Để số học sinh đăng kí cả 3 CLB ít nhất, ta cho tối đa học sinh khác đăng kí 2 CLB (mỗi người 1 đơn thừa). Gọi là số học sinh đăng kí cả 3 CLB thì (vì tối đa mỗi học sinh còn lại đóng 1 đơn thừa), suy ra , tức . Kiểm tra khả thi: 43 em đăng kí 3 CLB (86 đơn thừa... thực tế 43 em đóng đơn thừa, thừa 1 đơn so với 85, điều chỉnh: 42 em đăng kí 3 CLB đóng 84 đơn thừa, còn 1 đơn thừa do 1 em đăng kí 2 CLB, tức 42 em 3 CLB + 1 em 2 CLB + 27 em 1 CLB: đơn , học sinh ). Vậy cần ít nhất 43 học sinh đăng kí cả 3 CLB.
Cho tập . Có bao nhiêu cách chọn một bộ 3 số phân biệt của (không tính thứ tự) để hiệu của 2 số bất kỳ trong 3 số đó có giá trị tuyệt đối không nhỏ hơn 2.
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt



Với mỗi bộ , xét tương ứng với mỗi bộ cho bởi



Lúc này ta có: [0.5]

Và tương ứng này là tương ứng 1-1 do:

+ Với mỗi bộ cho tương ứng một bộ bởi công thức .

+ Ngược lại, với mỗi bộ cho tương ứng một bộ bởi công thức .

Đặt . Tập các bộ là các tập con có 4 phần tử của . [0.5]

Vậy số tập con cần tìm là .

Chú ý. Mọi cách giải khác đúng được điểm tối đa.
Câu 3. (3 điểm)
1. Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số mà trong mỗi số lập được chữ số liền sau luôn lớn hơn chữ số liền trước.
2. Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua. Mỗi bước di chuyển, quân vua được chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng (xem hình minh họa). Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên 3 bước. Tính xác suất để sau 3 bước đi quân vua trở về ô xuất phát.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
1. Do trong mỗi số cần lập chữ số đứng liền sau lớn hơn chữ số đứng liền trước nên mỗi số đó không thể chứa số 0 và có 5 chữ số khác nhau.
Với mỗi cách chọn 5 chữ số khác nhau lấy từ tập hợp các chữ số có duy nhất một cách xếp 5 chữ số đó thành số tự nhiên có 5 chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán (xếp theo thứ tự tăng dần).
Do đó số các số tự nhiên có 5 chữ số mà trong mỗi số cần lập chữ số đứng liền sau luôn lớn hơn chữ số đứng liền trước là số.

2. Cách 1.
Gán hệ trục vào bàn cờ vua sao cho vị trí ban đầu của quân vua là gốc tọa độ, mỗi ô trên bàn ứng với một điểm có tọa độ . Mỗi bước di chuyển của quân vua từ điểm đến điểm có tọa độ trong đó . Ví dụ: nếu thì quân vua di chuyển đến ô bên phải, thì di chuyển xuống ô đường chéo.
Giả sử tọa độ ban đầu là , thế thì sau 3 bước đi thì tọa độ của quân vua là . Để về vị trí ban đầu thì .
Suy ra các bộ và là một hoán vị của .
Mà có 6 cách chọn, với mỗi cách chọn có 4 cách chọn vì không đồng thời bằng 0.
Do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố bằng 24 và xác suất cần tìm là .

Cách 2.
Nhận xét để quân vua trở về vị trí xuất phát sau 3 bước thì sau bước II quân vua phải ở một trong 8 ô xung quanh ô ban đầu.
Trường hợp 1. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung cạnh với ô ban đầu.
Từ đây quân vua có 4 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi chéo).
Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.
Vậy số cách đi ở TH1: cách.
Trường hợp 2. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung đỉnh với ô ban đầu.
Từ đây quân vua chỉ có 2 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi dọc).
Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.
Vậy số cách đi ở TH2: cách.
Xác suất cần tìm: .
Cho tập . Từ các phần tử của tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5?
Đáp án đúng: 660
(AI giải đề cho tôi)
Số chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. TH1: tận cùng là 0, chọn và xếp 4 chữ số từ 6 chữ số còn lại: số. TH2: tận cùng là 5, chữ số đầu khác 0 nên có 5 cách chọn, sau đó chọn 3 chữ số từ 5 chữ số còn lại: số. Tổng: số.
Cho một hộ chứa 5 bi xanh, 4 bi đỏ và 3 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên một số bi từ hộ
a)
Số cách chọn được 3 bi cùng màu xanh là 10 cách.
b)
Số cách chọn được 3 bi cùng màu là 14 cách.
c)
Số cách chọn được 3 bi có đủ 3 màu là 12 cách.
d)
Số cách chọn được 4 bi có số bi xanh và bi đỏ bằng nhau là 120 cách .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộ có 5 bi xanh, 4 bi đỏ, 3 bi vàng.
a) Chọn 3 bi cùng màu xanh: cách → đúng.
b) Chọn 3 bi cùng màu: xanh , đỏ , vàng , tổng cách, không phải 14 → sai.
c) Chọn 3 bi đủ 3 màu: cách, không phải 12 → sai.
d) Chọn 4 bi với số bi xanh bằng số bi đỏ: trường hợp 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: ; trường hợp 2 xanh, 2 đỏ: ; không thể 0 xanh 0 đỏ vì chỉ có 3 bi vàng. Tổng cách → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 bi mỗi màu: .
d) (AI giải đề cho tôi)
(1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng): ; (2 xanh, 2 đỏ): ; tổng cách.
Từ các số 0,1,2,3,5,6,8,9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: 750
(AI giải đề cho tôi)
Từ các chữ số 0,1,2,3,5,6,8,9: có 4 chữ số chẵn (0,2,6,8) và 4 chữ số lẻ (1,3,5,9). Số cần lập có 4 chữ số khác nhau và tận cùng là chữ số chẵn.
- Trường hợp 1: chữ số tận cùng là 0. Chọn chữ số hàng nghìn: 7 cách (khác 0). Chọn 2 chữ số còn lại từ 6 chữ số còn lại: cách. Số số: .
- Trường hợp 2: chữ số tận cùng là 2, 6 hoặc 8: có 3 cách. Chữ số hàng nghìn: khác 0 và khác chữ số tận cùng nên còn 6 cách. Hai chữ số còn lại: cách. Số số: .
Tổng số số chẵn có 4 chữ số khác nhau là .
Một trường THPT có 18 học sinh giỏi toàn diện, trong đó có 8 học sinh khối 12; 7 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ 18 học sinh trên để đi dự trại hè. Tính số cách chọn để mỗi khối có ít nhất 1 học sinh được chọn.
Đáp án đúng: 4928
(AI giải đề cho tôi)
Dùng bù - trừ (bao hàm - loại trừ). Tổng số cách chọn 5 học sinh từ 18: . Số cách chọn không có khối 12: ; không có khối 11: ; không có khối 10: . Số cách chọn chỉ từ hai khối (bị trừ hai lần, cần cộng lại): chỉ khối 11 và 10: ; chỉ khối 12 và 10: ; chỉ khối 12 và 11: (không đủ 5 người). Vậy số cách để mỗi khối có ít nhất 1 học sinh là: .
Một nhóm học sinh có 10 bạn gồm 5 bạn nam và 5 bạn nữ.
a)
Có 8640 cách xếp các học sinh này thành hàng dọc mà không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau.
b)
Có 120 cách để chọn được 6 bạn tham gia đội tình nguyện mà số bạn nam bằng số bạn nữ.
c)
Chọn 5 bạn bất kì trong nhóm để tham gia văn nghệ có 252 cách.
d)
Xếp 10 bạn thành một hàng ngang để chụp ảnh có 3628800 cách.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Xếp 5 bạn nữ trước: 5! cách, tạo 6 khoảng trống, chọn 5 trong 6 khoảng cho 5 bạn nam: cách. Tổng: nên ý a) Sai. (Theo bảng đáp án mã đề 102: SSĐĐ.)
b) Chọn 3 nam và 3 nữ: nên ý b) Sai. (Theo bảng đáp án mã đề 102: SSĐĐ.)
c) nên ý c) Đúng. (Theo bảng đáp án mã đề 102: SSĐĐ.)
d) nên ý d) Đúng. (Theo bảng đáp án mã đề 102: SSĐĐ.)
Xếp 8 học sinh gồm 4 học sinh lớp A và 4 học sinh lớp B vào một bàn gồm 2 dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy 4 ghế. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh vào mỗi dãy ghế sao cho hai học sinh ngồi đối diện nhau luôn khác lớp, trên mỗi dãy ghế các học sinh được xếp xen kẽ lớp A và lớp B?
Đáp án đúng: 1152
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi dãy 4 ghế phải xen kẽ lớp A và lớp B, và hai học sinh đối diện nhau khác lớp. Xét theo cột (4 cặp ghế đối diện): nếu dãy 1 có mẫu ABAB thì dãy 2 phải là BABA, hoặc ngược lại. Vậy có 2 cách chọn mẫu lớp cho 8 ghế (2 mẫu toàn bàn: ABAB/BABA hoặc BABA/ABAB). Sau khi mẫu lớp cố định, có đúng 4 vị trí cho 4 học sinh lớp A và 4 vị trí cho 4 học sinh lớp B. Xếp 4 học sinh lớp A vào 4 vị trí: cách; xếp 4 học sinh lớp B vào 4 vị trí: cách. Tổng: cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn 1152 (mã đề 102, câu 5).
Một nhóm học sinh có 10 bạn gồm 5 bạn nam và 5 bạn nữ.
a)
Có 8640 cách xếp các học sinh này thành hàng dọc mà không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau.
b)
Có 120 cách để chọn được 6 bạn tham gia đội tình nguyện mà số bạn nam bằng số bạn nữ.
c)
Xếp 10 bạn thành một hàng ngang để chụp ảnh có 3628800 cách.
d)
Chọn 5 bạn bất kì trong nhóm để tham gia văn nghệ có 252 cách.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (mã đề 101): a) Xếp 5 nữ: cách, tạo 6 khoảng trống; chọn 5 trong 6 khoảng xếp 5 nam: cách. Tổng nên Sai. b) Chọn 3 nam và 3 nữ: nên Sai. c) nên Đúng. d) nên Đúng. Khớp bảng đáp án SSĐĐ của mã đề 101.
a) Xếp 5 bạn nữ thành hàng dọc có cách, tạo ra 6 khoảng trống (kể cả hai đầu). Chọn 5 trong 6 khoảng để xếp 5 bạn nam có cách. Tổng: cách, không phải 8640 cách nên khẳng định Sai.
b) Chọn 3 nam và 3 nữ: cách, không phải 120 cách nên khẳng định Sai.
c) Xếp 10 bạn khác nhau thành một hàng ngang có cách nên khẳng định Đúng.
d) Chọn 5 bạn từ 10 bạn: cách nên khẳng định Đúng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →