Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Trong một hộp có 27 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 27. Có bao nhiêu cách lấy ra ba tấm thẻ sao cho tổng các số ghi trên ba tấm thẻ là một số chia hết cho 3?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chia 27 thẻ thành 3 nhóm theo số dư khi chia cho 3: nhóm A (dư 0): {3,6,...,27}, nhóm B (dư 1): {1,4,...,25}, nhóm C (dư 2): {2,5,...,26}; mỗi nhóm có 9 thẻ. Tổng ba số chia hết cho 3 khi và chỉ khi ba số cùng nhóm hoặc ba số thuộc ba nhóm khác nhau.
- Trường hợp 1: ba thẻ cùng một nhóm: cách.
- Trường hợp 2: mỗi nhóm lấy đúng một thẻ: cách.
Vậy tổng số cách là cách.
Có 5 bạn nam và 4 bạn nữ được xếp vào một chiếc ghế dài có 9 chỗ ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho bạn nam và bạn nữ ngồi xen kẽ nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Để nam và nữ xen kẽ nhau trên 9 chỗ với 5 nam và 4 nữ, dãy phải có dạng Nữ Nam Nữ Nam ... Nữ Nam, tức các bạn nam chiếm 5 vị trí lẻ (1,3,5,7,9) và các bạn nữ chiếm 4 vị trí chẵn (2,4,6,8). Số cách xếp nam: . Số cách xếp nữ: . Vậy tổng số cách là cách.
Từ các chữ số của tập hợp , có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số mà chữ số sau luôn lớn hơn chữ số trước?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì chữ số sau luôn lớn hơn chữ số trước, mỗi số thỏa mãn ứng với một cách chọn 5 chữ số phân biệt từ tập , rồi xếp chúng theo thứ tự tăng dần (mỗi bộ chọn chỉ cho đúng một số). Số cách chọn 5 chữ số từ 7 chữ số là . Lưu ý: chữ số 0 không thể đứng đầu, nhưng vì các chữ số được xếp tăng dần nên nếu 0 được chọn thì 0 luôn ở vị trí đầu tiên, tức số đó sẽ có dạng 0xxxx không phải số có 5 chữ số. Do đó phải loại các bộ chứa chữ số 0: chọn 5 chữ số từ có bộ. Vậy số lượng số thỏa mãn là .
Lớp 10A có 32 học sinh. Số cách chọn một ban cán sự lớp gồm 1 lớp trưởng, 1 lớp phó và 1 thư ký là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ba chức vụ khác nhau nên đây là chỉnh hợp chập 3 của 32: . Vậy đáp án C.
Số điện thoại cố định của Thủ đô Hà Nội là một dãy số có 11 chữ số và bắt đầu bởi 024. Hỏi Thủ đô Hà Nội có thể có được tối đa bao nhiêu thuê bao điện thoại cố định?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số điện thoại có 11 chữ số, 3 chữ số đầu cố định là 024, còn 8 chữ số sau mỗi chữ số có 10 cách chọn (0–9). Theo quy tắc nhân, số thuê bao tối đa là . Vậy đáp án D.
Bạn An có 4 chiếc áo khác nhau và 5 chiếc quần khác nhau. Số bộ trang phục (gồm 1 áo và 1 quần) mà bạn An có thể chọn được là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi bộ trang phục gồm 1 áo và 1 quần. Theo quy tắc nhân, số bộ là . Vậy đáp án A.
Bạn An muốn mua một chiếc áo sơ mi size S hoặc size M. Áo size S có 5 màu khác nhau, áo size M có 7 màu khác nhau. Bạn An có bao nhiêu cách chọn một chiếc áo sơ mi?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Bạn An chọn một chiếc áo trong hai nhóm: size S có 5 cách chọn, size M có 7 cách chọn. Vì hai nhóm không giao nhau (khác size), theo quy tắc cộng, số cách chọn là cách. Vậy đáp án là C.
Một tổ gồm 10 học sinh, trong đó có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ.
a)
Có cách chọn ra một cặp nam nữ của tổ để tham gia hát song ca.
b)
Có cách để phân chia tổ thành 2 nhóm sao cho mỗi nhóm có 5 học sinh.
c)
Có 10! cách để xếp các học sinh đã cho thành một hàng ngang.
d)
Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ. Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 13: a) Sai. Chọn 1 nam trong 6 và 1 nữ trong 4 nên số cách là , không phải . b) Sai. Chọn 5 người cho nhóm thứ nhất: cách, nhưng vì 2 nhóm không phân biệt (nhóm còn lại tự động) nên số cách phân chia là . c) Đúng. Xếp 10 học sinh phân biệt thành hàng ngang có cách. d) Đúng. Không gian mẫu ; trường hợp thuận lợi ; xác suất .
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cặp nam nữ là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Hai nhóm không phân biệt nên số cách là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Hoán vị 10 học sinh phân biệt: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một con thỏ đi từ điểm đến điểm bằng cách qua các điểm nút trong lưới như hình bên và chỉ được di chuyển sang phải hoặc đi lên. Biết rằng nếu thỏ đi đến điểm nút thì bị cáo ăn thịt. Hỏi có bao nhiêu cách để thỏ đi đến được điểm ?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 54
(AI giải đề cho tôi)
Lưới có 4 ô ngang và 4 ô dọc, nên mỗi đường từ đến gồm 4 bước sang phải và 4 bước đi lên, tổng số đường là . Điểm nằm tại nút . Số đường đi qua : từ đến cần 3 bước phải, 1 bước lên: ; từ đến cần 1 bước phải, 3 bước lên: . Vậy số đường qua là . Số cách thỏ đi đến mà không qua là . Lưu ý: nếu vị trí được hiểu khác theo hình thì kết quả thay đổi, nhưng theo hình là nút giao thứ tư từ trái, hàng thứ nhất từ dưới lên, nên đáp số là 54.
Cho tập hợp . Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và được lập từ các chữ số thuộc tập .

a) Tính số phần tử của tập hợp .

b) Chọn ngẫu nhiên một số thuộc , tính xác suất để số đó là một số chia hết cho 2.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Số có 4 chữ số đôi một khác nhau từ P={0;1;2;3;4;5;6}: chữ số đầu có 7 cách (khác 0 không bắt buộc vì 0 thuộc P nhưng chữ số hàng nghìn không được là 0, nên có 6 cách), thực ra: hàng nghìn có 6 cách (khác 0), hàng trăm có 6 cách, hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách. Vậy |S| = 6·6·5·4 = 720.

b) Số chia hết cho 2 có chữ số cuối thuộc {0;2;4;6}.
- Chữ số cuối là 0: hàng nghìn có 6 cách, hàng trăm 5 cách, hàng chục 4 cách → 120 số.
- Chữ số cuối là 2, 4 hoặc 6 (3 cách): hàng nghìn có 5 cách (khác 0 và khác chữ số cuối), hàng trăm 5 cách, hàng chục 4 cách → 3·5·5·4 = 300 số.
Tổng số chia hết cho 2: 120 + 300 = 420.
Xác suất = 420/720 = 7/12.
Trên mặt phẳng cho 20 điểm phân biệt. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối được lấy từ 20 điểm đã cho?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Một vectơ được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối, với điều kiện điểm đầu khác điểm cuối (để khác vectơ – không). Chọn điểm đầu: 20 cách; chọn điểm cuối khác điểm đầu: 19 cách. Vậy số vectơ là . Đáp án A.
Có thể tạo thành bao nhiêu véc-tơ khác vecto không từ mười điểm phân biệt trên mặt phẳng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Một véc-tơ được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối, có tính thứ tự. Từ 10 điểm phân biệt, chọn điểm đầu có 10 cách, chọn điểm cuối có 9 cách (khác điểm đầu để vectơ khác vectơ-không). Vậy số vectơ là . Đáp án D.
Một hộp chứa 6 quả cầu trắng và 4 quả cầu đen. Có bao nhiêu cách lấy 2 quả cầu cùng màu từ hộp đó?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hai quả cùng màu: hoặc cả hai trắng, hoặc cả hai đen. Chọn 2 quả trắng từ 6 quả: cách. Chọn 2 quả đen từ 4 quả: cách. Tổng: cách. Vậy đáp án A.
Xếp 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ vào một ghế dài.
a)
Có 5040 cách xếp ngẫu nhiên.
b)
Có 240 cách xếp để học sinh cùng giới ngồi cạnh nhau.
c)
Có 288 cách xếp học sinh nam và học sinh nữ xen kẽ.
d)
Có 3600 cách xếp để 2 học sinh nữ không ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 4 nam và 3 nữ (cá nhân phân biệt) vào ghế dài.
a) Xếp ngẫu nhiên 7 người: 7! = 5040 cách → đúng.
b) Nếu mỗi nhóm giới ngồi liền nhau: coi nhóm nam là 1 khối, nhóm nữ là 1 khối, có 2!·4!·3! = 2·24·6 = 288 cách, không phải 240 → sai.
c) Xen kẽ: với 4 nam, 3 nữ, dãy phải dạng N N N N N N N (nữ nằm giữa các nam). Xếp nam: 4! = 24; chọn và xếp nữ vào 3 trong 4 khoảng trống giữa các nam: A(4,3) = 24. Tổng 24·24 = 576 cách, không phải 288 → sai. (Lưu ý: nếu hiểu xen kẽ tối đa tức nữ chỉ ngồi giữa nam thì 4!·3! = 144, cũng khác 288.)
d) Nữ không ngồi cạnh nhau: xếp 4 nam trước: 4! = 24; có 5 khoảng trống, chọn 3 chỗ cho nữ: A(5,3) = 60. Tổng 24·60 = 1440 cách, không phải 3600 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
7! = 5040 cách xếp 7 người phân biệt.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi giới liền nhau: 2!·4!·3! = 288 cách, không phải 240.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xen kẽ: 4!·A(4,3) = 24·24 = 576 cách (hoặc 4!·3! = 144 nếu chỉ dãy N N N N N N N), đều khác 288.
d) (AI giải đề cho tôi)
Nữ không cạnh nhau: 4!·A(5,3) = 24·60 = 1440 cách, không phải 3600.
Một hộp đựng 16 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 16. Tính số cách lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ sao cho tổng 3 số ghi trên thẻ chia hết cho 3
Đáp án đúng: 190
(AI giải đề cho tôi)
Chia 16 số thành 3 nhóm theo số dư khi chia cho 3: nhóm dư 0 gồm {3;6;9;12;15} có 5 thẻ; nhóm dư 1 gồm {1;4;7;10;13;16} có 6 thẻ; nhóm dư 2 gồm {2;5;8;11;14} có 5 thẻ. Tổng 3 số chia hết cho 3 khi hoặc cả 3 thẻ cùng nhóm, hoặc mỗi nhóm lấy đúng 1 thẻ. Trường hợp 1: . Trường hợp 2: . Tổng: cách.
Cho tập .
a. Từ các chữ số từ tập S, tính số các số tự nhiên có 4 chữ số.
b. Từ các chữ số từ tập S, tính số các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau sao cho số đó là số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 21: Cho tập (7 chữ số).

**a.** Số tự nhiên có 4 chữ số: chữ số đầu tiên có 6 cách (khác 0), ba chữ số sau mỗi chữ có 7 cách. Vậy số các số là .

**b.** Số có 4 chữ số đôi một khác nhau và chẵn, xét chữ số tận cùng:
- Chữ số tận cùng là : chọn 3 chữ số khác nhau từ 6 chữ số còn lại, có số.
- Chữ số tận cùng là hoặc (3 cách): chữ số đầu có 5 cách (khác 0 và khác chữ số tận cùng), chữ số thứ hai có 5 cách, chữ số thứ ba có 4 cách, nên có số.

Tổng: số.
Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì, một cây bút bi và một cuốn tập.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn đồng thời một cây bút chì, một cây bút bi và một cuốn tập là . Vậy đáp án C.
Một nhóm có 6 bạn nam và 5 bạn nữ.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Số cách sắp xếp 6 bạn nam và 5 bạn nữ vào một chiếc ghế dài là 11! cách.
b)
Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn trong nhóm. Số phần tử của không gian mẫu là 330
c)
Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn trong nhóm. Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 bạn được chọn có 2 bạn nam và 2 bạn nữ” bằng: 250
d)
Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn trong nhóm. Xác suất của biến cố "Trong 4 bạn được chọn có ít nhất 2 bạn nữ” bằng:
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sắp xếp 11 người (6 nam, 5 nữ, đôi một khác nhau) vào một ghế dài là hoán vị của 11 phần tử: cách → đúng.
b) Chọn cùng lúc 4 bạn từ 11 bạn: → đúng.
c) Chọn 2 nam từ 6 và 2 nữ từ 5: , không phải 250 → sai.
d) Biến cố 'ít nhất 2 nữ': 2 nữ 2 nam: ; 3 nữ 1 nam: ; 4 nữ: . Tổng . Xác suất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hoán vị 11 người khác nhau vào ghế dài: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số kết quả thuận lợi .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn có ít nhất 2 nữ , nên .
Cho tập hợp . Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số thuộc tập sao cho luôn có mặt hai chữ số 1, 2 và hai chữ số đó luôn đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 2688
(AI giải đề cho tôi)
Xem hai chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau như một khối. Khối này có thể ở một trong 4 vị trí (vị trí các chữ số 1-2, 2-3, 3-4, 4-5). Với mỗi vị trí khối, chọn 3 chữ số từ 8 chữ số còn lại (0,3,4,5,6,7,8,9) và sắp xếp: cách; hai chữ số trong khối có thể đổi chỗ cho nhau: 2 cách. Tổng: . Vậy có 2688 số thỏa mãn.
Lớp 10B có 15 bạn (trong đó có lớp trưởng) tham gia hoạt động trò chơi do Đoàn trường tổ chức. Trò chơi chạy tiếp sức, Đoàn trường yêu cầu phải xếp đội hình gồm 6 bạn và thứ tự chạy của họ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp đội hình để lớp trưởng là người chạy cuối.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Lớp trưởng cố định ở vị trí chạy cuối. Còn 5 vị trí đầu được chọn và sắp từ 14 bạn còn lại, nên số cách xếp là hoán vị chập 5 của 14 phần tử: . Vậy có cách xếp đội hình.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →