Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tích phân xác định (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.410 câu hỏi thuộc chuyên đề Tích phân xác định (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tích phân có cậnđổi biến/từng phần
(AI giải đề cho tôi) Ta có I=∫0π/6(−23sinx)dx=−23[−cosx]0π/6=23(cos6π−cos0)=23(23−1)=43−23. Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 111, Câu 5: D).
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức Newton–Leibniz, vì f′(x) liên tục trên [a;b] nên a∫bf′(x)dx=f(b)−f(a). Do đó mệnh đề đúng là D. Các phương án khác sai: A dùng F(x) (nguyên hàm của f) thay vì f; B đúng phải là f(b)−f(a) chứ không phải f′(b)−f′(a); C đúng phải là F(b)−F(a)=a∫bf(x)dx. Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 9, mã đề 111: D).
(AI giải đề cho tôi) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=−x2+3x−2, x=0, x=3 và trục Ox là S=∫03−x2+3x−2dx vì hàm số đổi dấu trên [0;3] (cắt trục Ox tại x=1 và x=2), nên phải lấy giá trị tuyệt đối. Không có hệ số π (loại A, D) và không được bỏ dấu giá trị tuyệt đối (loại C). Đáp án khớp với mã đề 1002, Câu 1: B.
(AI giải đề cho tôi) a) Đúng: nguyên hàm của cos x là sin x nên tích phân bằng sin b - sin a. b) Sai: ∫₁² -3/x⁴ dx = [1/x³]₁² = 1/8 - 1 = -7/8 ≠ -9/8. c) Đúng: ∫₆⁴ f(t)dt = -∫₄⁶ f = -(∫₀⁶ - ∫₀⁴) = -(-6 - 2) = 8. d) Đúng: ∫₋₂¹ [2 - 5f(x)]dx = 2·3 - 5·(-2) = 16. Khớp đáp án mã đề 1002: DSDD. a) (AI giải đề cho tôi) Nguyên hàm của cos x là sin x, nên ∫ₐᵇ cos x dx = sin b - sin a với a < b. b) (AI giải đề cho tôi) ∫₁² -3/x⁴ dx = [x⁻³]₁² = 1/8 - 1 = -7/8, không bằng -9/8. c) (AI giải đề cho tôi) ∫₆⁴ f(t)dt = -∫₄⁶ f = -(∫₀⁶ f - ∫₀⁴ f) = -(-6 - 2) = 8. d) (AI giải đề cho tôi) ∫₋₂¹ [2 - 5f(x)]dx = 2(1-(-2)) - 5(-2) = 6 + 10 = 16.
Cho một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các điểm có hoành độ x=−1;x=2. Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ là x(−1≤x≤2) ta được mặt cắt có diện tích T(x) liên tục trên [−1;2]. Thể tích của vật thể đó bằng
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức tính thể tích vật thể biết diện tích mặt cắt vuông góc với trục Ox là T(x) liên tục trên [a;b]: V=∫abT(x)dx. Với a=−1,b=2 ta được V=∫−12T(x)dx. Các phương án A, C dùng thừa hệ số π (chỉ áp dụng khi quay quanh trục), phương án B dùng bình phương diện tích là sai. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, Câu 8: D).
(AI giải đề cho tôi) Tích phân trên đoạn suy biến ∫aaf(x)dx=0, không phụ thuộc giá trị f(a), nên khẳng định B sai. A đúng theo tính chất cộng tính của tích phân, C đúng theo tính tuyến tính, D đúng vì tích phân không phụ thuộc biến tích phân (x hay t đều cho cùng giá trị). Đáp án B trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 9: B).
(AI giải đề cho tôi) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=3x−2, y=x2 trên đoạn [−1;3] là S=∫−133x−2−x2dx=∫−13−x2+3x−2dx. Khớp với đáp án B (đáp án theo mã đề 1001 là B).
(AI giải đề cho tôi) a) ∫12x3−3dx=[2x23]12=83−23=−89=89, nên ý a) SAI. b) ∫−31[2−5f(x)]dx=2(1−(−3))−5(−2)=8+10=18, nên ý b) ĐÚNG. c) ∫absinxdx=[−cosx]ab=cosa−cosb=cosb−cosa, nên ý c) SAI. d) ∫01f(x)dx=∫04f(x)dx−∫14f(x)dx=6−(−5)=11, do đó ∫10f(t)dt=−11=11, nên ý d) SAI. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1001: S D S S. a) (AI giải đề cho tôi) ∫12x3−3dx=[2x23]12=83−23=−89=89. b) (AI giải đề cho tôi) ∫−31[2−5f(x)]dx=2⋅4−5(−2)=18. c) (AI giải đề cho tôi) ∫absinxdx=cosa−cosb, không phải cosb−cosa. d) (AI giải đề cho tôi) ∫01f(x)dx=6−(−5)=11, nên ∫10f(t)dt=−11=11.
(AI giải đề cho tôi) Từ giả thiết 2∫5−2f(x)dx=8, suy ra −22∫5f(x)dx=8⇒2∫5f(x)dx=−4. Theo tính chất cộng tính của tích phân: 0∫5f(x)dx=0∫2f(x)dx+2∫5f(x)dx=−2+(−4)=−6. Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Cho vật thể (T) giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các điểm có hoành độ x=−1;x=1. Một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(−1≤x≤1) cắt vật thể (T) theo mặt cắt là một hình vuông có cạnh bằng 21−x2.
a)
Mặt cắt có diện tích S(x) liên tục trên [−1;1]
b)
Thể tích vật thể được tính theo công thức V=π−1∫1S(x)dx
(AI giải đề cho tôi) Cạnh hình vuông là 21−x2 nên diện tích mặt cắt S(x)=(21−x2)2=4(1−x2), là hàm đa thức liên tục trên [−1;1] → a) Đúng. Thể tích tính theo công thức V=∫−11S(x)dx (không có hệ số π vì mặt cắt là hình vuông, không phải hình tròn) → b) Sai. S(x)=4(1−x2)=2(1−x2) → c) Sai. V=∫−114(1−x2)dx=4[x−3x3]−11=4(32+32)=316=314 → d) Sai. Khớp đáp án nguồn: Đ S S S. a) (AI giải đề cho tôi) S(x)=(21−x2)2=4(1−x2) là hàm đa thức, liên tục trên [−1;1]. b) (AI giải đề cho tôi) Mặt cắt là hình vuông nên V=∫−11S(x)dx, không nhân với π (công thức với π chỉ dùng cho khối tròn xoay). c) (AI giải đề cho tôi) S(x)=(21−x2)2=4(1−x2), không phải 2(1−x2). d) (AI giải đề cho tôi) V=∫−114(1−x2)dx=4(2−32)=316=314.
(AI giải đề cho tôi) Tách tích phân: I=∫−122xdx−2∫−12f(x)dx+3∫−12g(x)dx. Ta có ∫−122xdx=x2−12=4−1=3; −2⋅(−2)=4; 3⋅1=3. Vậy I=3+4+3=10, khớp với đáp án nguồn (Câu 2: 10).
Cho hàm số f(x) liên tục trên R. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x),y=0,x=−1 và x=4 (như hình vẽ bên). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
(AI giải đề cho tôi) Theo hình vẽ, trên đoạn [−1;1] đồ thị y=f(x) nằm phía trên trục Ox nên diện tích phần đó là ∫−11f(x)dx. Trên đoạn [1;4] đồ thị nằm phía dưới trục Ox nên f(x)≤0 và diện tích phần đó là −∫14f(x)dx. Vậy S=∫−11f(x)dx−∫14f(x)dx, tương ứng đáp án A, trùng với đáp án nguồn (Câu 4: A).
(AI giải đề cho tôi) Với f(x)={x2−2xx−2x≥2x<2: a) Trên [1;2] có x<2 nên f(x)=x−2, do đó ∫12f(x)dx=∫12(x−2)dx. Đúng. b) Trên [2;3] có x≥2 nên f(x)=x2−2x, do đó ∫23f(x)dx=∫23(x2−2x)dx. Đúng. c) Sai vì trên đoạn [1;2] phải dùng f(x)=x−2 (nguyên hàm 2x2−2x chỉ dùng cho x≥2); đúng phải là ∫13f(x)dx=(2x2−2x)12+(3x3−x2)23. d) ∫12(x−2)dx=(2x2−2x)12=(2−4)−(21−2)=−21; ∫23(x2−2x)dx=(3x3−x2)23=(9−9)−(38−4)=34. Tổng =−21+34=65. Đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn: Đ Đ S Đ. a) (AI giải đề cho tôi) Trên [1;2] có x<2 nên f(x)=x−2, do đó ∫12f(x)dx=∫12(x−2)dx. b) (AI giải đề cho tôi) Trên [2;3] có x≥2 nên f(x)=x2−2x, do đó ∫23f(x)dx=∫23(x2−2x)dx. c) (AI giải đề cho tôi) Sai vì trên [1;2] phải dùng f(x)=x−2; nguyên hàm 2x2−2x chỉ áp dụng cho x≥2. Đúng phải là ∫13f(x)dx=(2x2−2x)12+(3x3−x2)23. d) (AI giải đề cho tôi) ∫12(x−2)dx=−21 và ∫23(x2−2x)dx=34, tổng =65.
(AI giải đề cho tôi) Tách tích phân: I=∫−12xdx+2∫−12f(x)dx−3∫−12g(x)dx. Ta có ∫−12xdx=2x2−12=2−21=23. Do đó I=23+2⋅2−3⋅(−1)=23+4+3=217=8,5. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 2: 8,5).
(AI giải đề cho tôi) Từ giả thiết ∫25−2f(x)dx=8 suy ra −2∫25f(x)dx=8, tức ∫25f(x)dx=−4. Theo tính chất cộng tích phân theo khoảng: ∫05f(x)dx=∫02f(x)dx+∫25f(x)dx=−2+(−4)=−6. Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Cho hàm số f(x) liên tục trên R. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x),y=0,x=−1 và x=4 (như hình vẽ bên). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ, trên đoạn [−1;1] đồ thị y=f(x) nằm trên trục hoành nên ∫−11f(x)dx≥0; trên đoạn [1;4] đồ thị nằm dưới trục hoành nên ∫14f(x)dx≤0. Do đó diện tích là S=∫−11f(x)dx−∫14f(x)dx. Kết quả trùng với đáp án nguồn (A).
(AI giải đề cho tôi) Theo tính chất tích phân: ∫12f(x)dx=F(2)−F(1)=5−2=3. a) ∫213f(x)dx=−3∫12f(x)dx=−3⋅3=−9. Đúng. b) ∫12f(x)dx=−∫21f(x)dx là tính chất đổi cận của tích phân. Đúng. c) Theo công thức Newton-Leibniz, ∫12f(x)dx=F(2)−F(1), nên hiệu F(2)−F(1) được gọi là tích phân từ 1 đến 2 của f(x). Đúng. d) ∫12f(t)dt=F(2)−F(1)=3=5. Sai. a) (AI giải đề cho tôi) ∫213f(x)dx=−3∫12f(x)dx=−3[F(2)−F(1)]=−3(5−2)=−9. b) (AI giải đề cho tôi) Tính chất đổi cận: ∫12f(x)dx=−∫21f(x)dx luôn đúng. c) (AI giải đề cho tôi) Theo Newton-Leibniz, ∫12f(x)dx=F(2)−F(1), nên hiệu này chính là tích phân từ 1 đến 2 của f(x). d) (AI giải đề cho tôi) ∫12f(t)dt=F(2)−F(1)=5−2=3=5.
(AI giải đề cho tôi) Theo định nghĩa tích phân: ∫abf(x)dx=−∫baf(x)dx (A đúng), ∫aaf(x)dx=0 (B đúng), và theo công thức Newton–Leibniz ∫abf(x)dx=F(x)ab=F(b)−F(a) (D đúng). Khẳng định C sai vì ∫abf(x)dx=F(x)ab=F(b)−F(a), không phải f′(b)−f′(a); hơn nữa f chỉ liên tục nên chưa chắc có đạo hàm. Khớp với đáp án nguồn (mã đề 2463, câu 4: C).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tích phân xác định
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.