Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tích phân xác định (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.410 câu hỏi thuộc chuyên đề Tích phân xác định (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tích phân có cậnđổi biến/từng phần
Tính tích phân từng phần: ∫01(1−2x)f′(3x)dx=∫01(1−2x)d[31f(3x)]=[31(1−2x)f(3x)]01+32∫01f(3x)dx =−31f(3)−31f(0)+92∫03f(t)dt.
Từ hình vẽ, đồ thị y=f(x) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên f(0)=0, và cắt trục hoành tại điểm x=3 nên f(3)=0.
Do đó 92∫03f(x)dx=−21⇔∫03f(x)dx=−49.
Đường thẳng y=ax+b cắt trục tung tại A(0;−2) và cắt trục hoành tại B(3;0), nên phương trình đường thẳng là y=32x−2.
Diện tích tam giác OAB là SOAB=21⋅2⋅3=3.
Từ hình vẽ, S1 là phần diện tích giới hạn bởi y=ax+b và y=f(x) trên [0;x1] (nằm phía dưới đường thẳng), và S2 là phần diện tích trên [x1;3] (nằm phía trên đường thẳng).
Ta có ∫03[f(x)−(ax+b)]dx=−S1+S2.
Trong đó ∫03(ax+b)dx=−SOAB=−3, nên: −49−(−3)=−S1+S2⇔43=−125+S2⇔S2=43+125=1214=67
(Theo lời giải đề gốc của Trường Chuyên ĐH Vinh tính tích phân diện tích hình phẳng: S2=38). Chọn A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho Parabol (P):y=x2 và hai điểm A,B thuộc (P) sao cho AB=2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và đường thẳng AB đạt giá trị lớn nhất bằng
Cho hàm số f ( x ) có đạo hàm trên thỏa mãn f ( x ) + f ' ( x ) = x 3 + 3x 2 - 4 x + 4, ∀ x ∈ và f (1) = 5 . Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f ( x ) và y = f ' ( x ) . 131 125 35 203
Chọn f ( x ) = ax 3 + bx 2 + cx + d ⇒ f ' ( x ) = 3ax 2 + 2bx + c .
Suy ra f ( x ) + f ' ( x ) = ax 3 + ( 3a + b ) x 2 + ( 2b + c ) x + d + c .
a = 1 a = 1 3a + b = 3 b = 0 f ( x ) = x - 4 x + 8 3
Từ giả thiết ta có: ⇒⇒ (thỏa mãn). 2b + c = - 4 c = - 4 f ' ( x ) = 3 x 2 - 4 d + c = 4 d = 8
Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số y = f ( x ) , y = f ' ( x ) là:
x = -2 f ( x ) = f ' ( x ) ⇔ x - 4 x + 8 = 3x - 4 ⇔ x - 3x - 4 x + 12 = 0 ⇔ x = 2 . 3 2 3 2
x = 3 Khi đó, diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f ( x ) và y = f ' ( x ) bằng: 3 2 3 S = ∫ x - 3x - 4 x + 12 dx = ∫ ( x - 3x - 4 x + 12 )dx + ∫ ( - x3 + 3x 2 + 4 x - 12 ) = 3 2 3 2 131 . -2 -2 2 4
Hình phẳng giới hạn bởi parabol úp y1 và parabol ngửa y2 trên đoạn [−1;2]. Trên đoạn này đồ thị y1 nằm phía trên y2, do đó diện tích là S=∫−12(y1−y2)dx=∫−12(−2x2+2x+4)dx. Chọn D.
Đặt t=3x+1⇒t2=3x+1⇒2tdt=3dx và x=3t2−1. Ta có f′(x)=3(t2−t)2(t2−1)=3t(t−1)2(t−1)(t+1)=3t2(t+1)=32(1+t1)=32+33x+12. Lấy nguyên hàm ta tìm được f(x)=32x+943x+1−95. Tính tích phân ∫15f(x)dx cho kết quả bằng 9916. Chọn D.
Lấy tích phân hai vế từ 0 đến 1 sau khi nhân với các hàm số thích hợp hoặc sử dụng phép đổi biến số t=x3 và u=1−x2. Thiết lập hệ phương trình tích phân tính được ∫−10f(x)dx=−175579.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R và thỏa mãn (x3+4x)f′(x)=−(3x2+4)f(x)+4,∀x∈R. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường: y=f(x), hai trục tọa độ và x=2 là