Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Để tạo hứng thú cho học sinh khối 10, câu lạc bộ Toán học của trường THPT Nguyễn Du tổ chức một trò chơi mang tên “Giải mã con số”. Ban tổ chức chuẩn bị 15 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 15 và xếp trên một bảng chơi như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Luật chơi như sau: Một học sinh tham gia sẽ bốc ngẫu nhiên 3 tấm thẻ từ bảng. Học sinh đó sẽ giành chiến thắng và nhận được một phần quà nếu tổng các số ghi trên 3 tấm thẻ rút được là một số chia hết cho 3. Giả sử xác suất để học sinh đó giành chiến thắng là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 60
(AI giải đề cho tôi)
Chia 15 số thành 3 nhóm theo số dư khi chia cho 3: nhóm dư 0 là {3,6,9,12,15}, nhóm dư 1 là {1,4,7,10,13}, nhóm dư 2 là {2,5,8,11,14}, mỗi nhóm 5 thẻ. Tổng 3 số chia hết cho 3 khi ba số cùng nhóm hoặc ba số thuộc ba nhóm khác nhau. Xấu: . Thuận: . Vậy , nên .
Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ để tập văn nghệ cho đợt tổng kết năm học.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 252.
b)
Xác suất của biến cố B: “5 học sinh được chọn đều là nam” là .
c)
Xác suất của biến cố C: “Trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ” là .
d)
Xác suất của biến cố D: “Trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 2 nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .
a) → đúng.
b) → sai.
c) Số cách chọn 3 nam và 2 nữ: , nên → sai.
d) Ít nhất 2 nữ: 2 nữ 3 nam: ; 3 nữ 2 nam: ; tổng cách, → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Để tạo hứng thú cho học sinh khối 10, câu lạc bộ Toán học của trường THPT Nguyễn Du tổ chức một trò chơi mang tên “Giải mã con số”. Ban tổ chức chuẩn bị 18 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 18 và xếp trên một bảng chơi như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Luật chơi như sau: Một học sinh tham gia sẽ bốc ngẫu nhiên 3 tấm thẻ từ bảng. Học sinh đó sẽ giành chiến thắng và nhận được một phần quà nếu tổng các số ghi trên 3 tấm thẻ rút được là một số chia hết cho 3. Giả sử xác suất để học sinh đó giành chiến thắng là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -90
(AI giải đề cho tôi)
Trong 18 thẻ từ 1 đến 18, chia theo số dư khi chia cho 3: mỗi lớp dư 0, dư 1, dư 2 đều có 6 thẻ. Tổng số cách bốc 3 thẻ: . Trường hợp tổng chia hết cho 3: (1) ba thẻ cùng lớp dư: ; (2) ba thẻ thuộc ba lớp khác nhau (dư 0,1,2): . Số cách thuận lợi: . Xác suất (tối giản, vì ). Vậy , suy ra .
Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ để tập văn nghệ cho đợt tổng kết năm học.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 560.
b)
Xác suất của biến cố : “5 học sinh được chọn đều là nam” là .
c)
Xác suất của biến cố : “Trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ” là .
d)
Xác suất của biến cố : “Trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 2 nữ” là 0,5.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: , nên ý a) sai (560 không đúng). b) , đúng. c) , sai. d) Biến cố 'ít nhất 2 nữ': chọn 2 nữ 3 nam: ; chọn 3 nữ 2 nam: ; tổng cách, , đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách có ít nhất 2 nữ: , nên .
Để tạo hứng thú cho học sinh khối 10, câu lạc bộ Toán học của trường THPT Nguyễn Du tổ chức một trò chơi mang tên “Giải mã con số”. Ban tổ chức chuẩn bị 15 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 15 và xếp trên một bảng chơi như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Luật chơi như sau: Một học sinh tham gia sẽ bốc ngẫu nhiên 3 tấm thẻ từ bảng. Học sinh đó sẽ giành chiến thắng và nhận được một phần quà nếu tổng các số ghi trên 3 tấm thẻ rút được là một số chia hết cho 3. Giả sử xác suất để học sinh đó giành chiến thắng là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 335
(AI giải đề cho tôi)
Trong 15 số từ 1 đến 15, chia theo số dư khi chia cho 3: mỗi lớp dư 0, dư 1, dư 2 đều có 5 số. Tổng số cách bốc 3 thẻ: . Tổng chia hết cho 3 khi: (1) cả 3 thẻ cùng một lớp dư: ; (2) ba thẻ thuộc ba lớp dư khác nhau: . Số trường hợp thuận lợi: . Vậy , tức (phân số tối giản vì ). Do đó .
Trong "Cuộc thi khoe sắc của các chú chim", ban tổ chức cần xếp 11 chú chim (các chú chim đều mang số báo danh phân biệt) gồm năm chú chim Công, ba chú chim Vẹt và ba chú chim Hoàng Yến đậu trên một hàng ngang gồm 11 bệ đỡ được đánh số từ 1 đến 11. Tính xác suất để không có hai chú chim Công nào đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách xếp vị trí bất kỳ cho 11 chú chim là: . Gọi là biến cố: "Không có hai chú chim Công nào đứng cạnh nhau". Số cách xếp 6 chú chim gồm Vẹt và Hoàng Yến là: 6!. Vì 6 chú chim được xếp ở trên tạo ra 7 khoảng trống (5 khoảng giữa 2 chú chim và 2 khoảng ở vị trí hai đầu) nên chọn 5 trong 7 vị trí đó để xếp 5 chú chim Công vào có cách. Suy ra: . (0,25 điểm) Xác suất của biến cố là: . (0,25 điểm)
Trong "Cuộc thi khoe sắc của các chú chim", ban tổ chức cần xếp 10 chú chim (các chú chim đều mang số báo danh phân biệt) gồm bốn chú chim Công, ba chú chim Vẹt và ba chú chim Hoàng Yến đậu trên một hàng ngang gồm 10 bệ đỡ được đánh số từ 1 đến 10. Tính xác suất để không có hai chú chim Công nào đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách xếp vị trí bất kỳ cho 10 chú chim là: . Gọi là biến cố: "Không có hai chú chim Công nào đứng cạnh nhau". Số cách xếp 6 chú chim gồm Vẹt và Hoàng Yến là: . Vì 6 chú chim được xếp ở trên tạo ra 7 khoảng trống (5 khoảng giữa 2 chú chim và 2 khoảng ở vị trí hai đầu) nên chọn 4 trong 7 vị trí đó để xếp 4 chú chim Công vào có cách. Suy ra: . (0,25 điểm) Xác suất của biến cố là: . (0,25 điểm)
Trong một buổi sinh hoạt ngoại khoá với chủ đề “Xác suất và Đời sống” do Tổ Toán trường THPT Nguyễn Du tổ chức, các bạn học sinh thiết kế một trò chơi có thưởng như sau:

Hình từ đề gốc

Một chiếc hộp kín chứa 13 quả cầu có kích thước và khối lượng giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, gồm 9 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu xanh. Hai học sinh và tham gia trò chơi, luân phiên rút ngẫu nhiên từng quả cầu từ hộp (rút không hoàn lại). Người nào rút được quả cầu màu trắng đầu tiên thì người đó giành chiến thắng và trò chơi kết thúc. Giả sử học sinh là người thực hiện lượt rút đầu tiên. Xác suất để học sinh giành chiến thắng được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản (với ). Hãy tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 3208
(AI giải đề cho tôi)
A thắng ở lượt 1: . A thắng ở lượt 3: . A thắng ở lượt 5: bốn lượt đầu đều xanh, xác suất , khi đó lượt 5 chắc chắn trắng. Vậy (tối giản vì 541 nguyên tố). Suy ra , , .
Trong một buổi sinh hoạt ngoại khoá với chủ đề “Xác suất và Đời sống” do Tổ Toán trường THPT Nguyễn Du tổ chức, các bạn học sinh thiết kế một trò chơi có thưởng như sau:

Hình từ đề gốc

Một chiếc hộp kín chứa 11 quả cầu có kích thước và khối lượng giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, gồm 7 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu xanh. Hai học sinh và tham gia trò chơi, luân phiên rút ngẫu nhiên từng quả cầu từ hộp (rút không hoàn lại). Người nào rút được quả cầu màu trắng đầu tiên thì người đó giành chiến thắng và trò chơi kết thúc. Giả sử học sinh là người thực hiện lượt rút đầu tiên. Xác suất để học sinh giành chiến thắng được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản (với ). Hãy tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -842
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 7 cầu trắng, 4 cầu xanh. Học sinh A thắng khi quả trắng đầu tiên được rút ở lượt lẻ (lượt 1, 3, 5). Vì chỉ có 4 cầu xanh nên quả trắng đầu tiên xuất hiện chậm nhất ở lượt rút thứ 5.

Xác suất quả trắng đầu tiên ở lượt 1: .

Ở lượt 3 (hai lượt đầu đều xanh): .

Ở lượt 5 (bốn lượt đầu đều xanh, tức rút hết 4 cầu xanh): .

Vậy (phân số tối giản vì ).

Suy ra , nên .
Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 6 bi đỏ, 3 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi lấy ra có ít nhất 1 bi xanh? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,99
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi: 7 xanh + 6 đỏ + 3 vàng = 16 bi. Chọn ngẫu nhiên 6 bi từ 16 bi: . Biến cố 'ít nhất 1 bi xanh' là phần bù của 'không có bi xanh nào', tức cả 6 bi lấy từ 9 bi không xanh (6 đỏ + 3 vàng): . Vậy . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,99.
Một tổ có 10 bạn nữ và 3 bạn nam. Xếp ngẫu nhiên 13 bạn trên thành một hàng ngang. Tìm xác suất để không có hai trong ba bạn nam nào đứng cạnh nhau. (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: .
Gọi : "Chọn được hàng mà không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau".
Trước tiên, ta xếp 10 bạn nữ: có 10! cách.
10 bạn nữ tạo ra 11 khoảng trống, có thể xếp 3 học sinh nam vào để không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau, có cách.
Suy ra .
Xác suất cần tìm là: .
Một tổ có 10 bạn nam và 3 bạn nữ. Xếp ngẫu nhiên 13 bạn trên thành một hàng ngang. Tìm xác suất để không có hai trong ba bạn nữ nào đứng cạnh nhau. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: .
Gọi : "Chọn được hàng mà không có 2 bạn nữ nào đứng cạnh nhau". Trước tiên, ta xếp 10 bạn nam: có 10! cách. 10 bạn nam tạo ra 11 khoảng trống, có thể xếp 3 học sinh nữ vào để không có 2 bạn nữ nào đứng cạnh nhau, có cách. Suy ra .
Xác suất cần tìm là: .
Một đa giác đều có 20 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh từ 20 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của một tam giác vuông nhưng không cần (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,14
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp đường tròn. Tam giác vuông nội tiếp có cạnh huyền là đường kính, tức hai đỉnh đầu cách nhau 10 cung (10 cặp đỉnh đối diện). Mỗi cặp đường kính kết hợp với 1 trong 18 đỉnh còn lại nên có tam giác vuông. Trong đó, tam giác vuông cân có các cung 5–5–10: với mỗi đỉnh xuất phát , bộ cho 20 tam giác vuông cân phân biệt. Vậy số tam giác vuông nhưng không cân là . Tổng số cách chọn 3 đỉnh: . Xác suất , khớp với đáp án nguồn.
Một đa giác đều có 32 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh từ 32 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của một tam giác vuông nhưng không cần (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,09
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 32 đỉnh nội tiếp một đường tròn; một tam giác nội tiếp là tam giác vuông khi và chỉ khi cạnh huyền của nó là đường kính của đường tròn, tức là nối hai đỉnh đối diện nhau của đa giác (tổng hai cung bằng 16 cung, ứng với góc inscribed bằng 90°).

- Số đường kính (cặp đỉnh đối diện): .
- Với mỗi đường kính, tam giác vuông cân xảy ra khi đỉnh còn lại nằm chính giữa cung (cách đều hai đầu đường kính): mỗi đường kính có đúng vị trí như vậy.
- Tổng số tam giác vuông: .
- Số tam giác vuông cân: .
- Số tam giác vuông nhưng không cân: .

Không gian mẫu: .

Xác suất cần tính:


Kết quả khớp với đáp án chính thức . (Ghi chú: cụm
Cho tập hợp . Từ tập hợp lập các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ các số vừa lập được. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,58
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số gồm 5 chữ số khác nhau từ với chữ số đầu khác 0: . Số chẵn: chữ số cuối là 0: số; chữ số cuối là 2, 4, 6: mỗi trường hợp có số (chữ số đầu khác 0), tức số. Tổng số chẵn . Xác suất , khớp với đáp án nguồn.
Cho tập hợp . Từ tập hợp lập các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ các số vừa lập được. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,51
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số gồm 5 chữ số khác nhau từ (chữ số đầu khác 0): . Số chẵn: chữ số cuối là 0: ; chữ số cuối là 2, 4 hoặc 6: . Tổng số chẵn . Xác suất , khớp đáp án nguồn.
Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam và 4 nữ.
a) Có bao nhiêu cách xếp 10 học sinh trên vào 10 ghế trên một hàng ngang sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam.
b) Trong 6 học sinh nam có bạn Quang và trong 4 học sinh nữ có bạn Huyền. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Giả sử các ghế được đánh số từ 1 đến 10.

Để có cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số . Có tất cả số cách xếp chỗ ngồi loại này là: cách.

b) Số phần tử của không gian mẫu là

Số cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam là cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau.

Nếu Huyền ngồi ở ghế 1 hoặc 10 thì có 1 cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế 4 hoặc 7 thì có 2 cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho 10 người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Gọi A: "Giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền".

Ta có: .



(Điểm: 0,5 + 0,5)
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 661 120 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:

- Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 507 người tử vong và 490 575 người sống sót;

- Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1 588 người tử vong và 168 450 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:





Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 588168 450
Có507490 575


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 661 120 người bị tai nạn giao thông.

- Gọi là biến cố: "Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông";

- Gọi là biến cố: "Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông".
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 661 120 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người: 1588 + 168450 + 507 + 490575 = 661120. a) Không gian mẫu gồm 661120 người bị tai nạn → đúng. b) A ∩ B̄ là 'tử vong và có thắt dây an toàn' gồm 507 người → đúng. c) Xác suất tử vong khi không thắt dây: P(A|B) = 1588/(1588+168450) = 1588/170038 = 794/85019 → đúng. d) Xác suất tử vong khi có thắt dây: P(A|B̄) = 507/(507+490575) = 507/491082 = 169/163694 ≠ 169/163525 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập 661 120 người lái xe bị tai nạn giao thông (1588+168450+507+490575 = 661120).
b) (AI giải đề cho tôi)
A ∩ B̄: tử vong và có thắt dây an toàn, số phần tử là 507.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B) = 1588/170038 = 794/85019.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄) = 507/491082 = 169/163694, không bằng 169/163525.
Một chiếc hộp đựng 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Xét phép thử "lấy ngẫu nhiên từ hộp 3 viên bi".
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là .
c)
Xác suất để lấy được 3 viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ là .
d)
Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 8 bi đỏ, 7 bi xanh, 5 bi vàng (tổng 20 bi), lấy ngẫu nhiên 3 bi.

a) . → Đúng.

b) Xác suất lấy được 3 bi đỏ: . → Sai.

c) Xác suất có ít nhất một bi đỏ: . → Sai.

d) Xác suất lấy được 3 bi có đúng hai màu (mỗi màu trong hai màu được chọn phải xuất hiện ít nhất một lần):
- Đỏ và xanh: .
- Đỏ và vàng: .
- Xanh và vàng: .
Tổng: , nên . → Đúng.

Kết quả khớp với đáp án chính thức: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng (mã đề 0102: ĐSSĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách lấy 3 bi đúng hai màu: , nên .
Một chiếc hộp đựng 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Xét phép thử "lấy ngẫu nhiên từ hộp 3 viên bi".
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là .
c)
Xác suất để lấy được 3 viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ là .
d)
Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là 8+7+5=20. a) n(Ω)=C(20,3)=1140 → Đúng. b) Xác suất lấy 3 bi đỏ = C(8,3)/1140 = 56/1140 = 14/285 ≠ 14/283 → Sai. c) Xác suất có ít nhất một bi đỏ = 1 − C(12,3)/1140 = 1 − 220/1140 = 920/1140 = 46/57 ≠ 11/56 → Sai. d) Số cách lấy 3 bi đúng hai màu: đỏ–xanh: C(8,2)C(7,1)+C(8,1)C(7,2)=196+168=364; đỏ–vàng: C(8,2)C(5,1)+C(8,1)C(5,2)=140+80=220; xanh–vàng: C(7,2)C(5,1)+C(7,1)C(5,2)=105+70=175. Tổng = 759. Xác suất = 759/1140 = 253/380 → Đúng. Kết quả khớp đáp án chính thức: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C(20,3)=1140 vì hộp có 20 viên bi.
b) (AI giải đề cho tôi)
P = C(8,3)/C(20,3) = 56/1140 = 14/285 ≠ 14/283.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(ít nhất 1 đỏ) = 1 − C(12,3)/1140 = 920/1140 = 46/57 ≠ 11/56.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách đúng hai màu: 364+220+175=759; P = 759/1140 = 253/380.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →