Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Cho dãy gồm 2023 số được sắp thứ tự tăng dần như sau: . Lấy ngẫu nhiên ba số hạng liên tiếp từ dãy số đã cho, biết xác suất để tổng của ba số này là một số lẻ bằng , với và phân số tối giản. Tính giá trị .
Đáp án đúng: 3032
(AI giải đề cho tôi)
Dãy gồm với (2023 số hạng). Ba số hạng liên tiếp bắt đầu tại : với (2021 bộ ba, mỗi bộ ba cùng xác suất).

Theo định lý Lucas (cơ số 2), lẻ khi và chỉ khi bit của là tập con bit của , tức .

Tổng ba số lẻ khi số số hạng lẻ trong bộ ba là lẻ. Xét , ba chỉ số có phần dư (mod 8):
- : → 0 số lẻ (không thuận lợi);
- : → 0 (không);
- : → 1 (thuận lợi);
- : → 2 (không);
- : → 3 (thuận lợi);
- : → 3 (thuận lợi);
- : → 2 (không);
- : → 1 (thuận lợi).

Vậy : mỗi chu kỳ 8 giá trị của có 4 giá trị thuận lợi.

Đếm : 2021 số . Phần đầy đủ đóng góp . Phần dư có , thuận lợi là (3 giá trị). Tổng: bộ ba thuận lợi.

Xác suất ; , nguyên tố cùng nhau. Vậy . (Lưu ý: báo cáo lỗi trước đó cho rằng phân loại sai là không chính xác — lập luận trên đã xếp đúng thuận lợi và không thuận lợi, nên đáp số 3032 được xác nhận.)
Chọn ngẫu nhiên 4 số từ tập hợp . Xác suất để bộ 4 số được chọn ra lập thành một cấp số cộng có công sai dương bằng với và . Giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 9851
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 số từ 200 số là . Đếm số bộ 4 số lập thành cấp số cộng với công sai : cần , với mỗi từ 1 đến 66 có bộ. Tổng: . Xác suất (vì ). Vậy .
Cho một đa giác đều 48 đỉnh. Lấy ngẫu nhiên ba đỉnh của đa giác. Xác suất để tam giác tạo thành từ ba đỉnh đó là một tam giác nhọn bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: . Tam giác vuông: chứa một cặp đỉnh đối xứng qua tâm, có 24 đường kính, mỗi đường kính ghép với 46 đỉnh khác nên có tam giác vuông. Tam giác tù: ba đỉnh nằm trong một nửa đường tròn mở (cung nhỏ hơn 24 cạnh), đếm theo đỉnh đầu tiên: tam giác tù (mỗi tam giác tù đếm đúng một lần). Vậy tam giác nhọn: . Xác suất . Đáp án D.
Chọn ngẫu nhiên 4 số từ tập hợp . Xác suất để bộ 4 số được chọn ra lập thành một cấp số cộng có công sai dương bằng với và . Giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 9851
(AI giải đề cho tôi)
Số cấp số cộng 4 số hạng công sai dương d từ {1,...,200}: với mỗi d, số bộ là 200-3d, d=1..66. Tổng: Σ(200-3d)=66·200-3·(66·67/2)=13200-6633=6567. Tổng số cách chọn 4 số: C(200,4)=64.684.950. Xác suất = 6567/64684950. Phân tích 6567=3·11·199; rút gọn: 64684950/6567 = 9850, nên xác suất = 1/9850. Vậy m+n=1+9850=9851.
Cho một đa giác đều 48 đỉnh. Lấy ngẫu nhiên ba đỉnh của đa giác. Xác suất để tam giác tạo thành từ ba đỉnh đó là một tam giác nhọn bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 48 đỉnh nội tiếp đường tròn, tổng số cách chọn 3 đỉnh là .

Gọi là số khoảng cách (số cung nhỏ) giữa ba đỉnh liên tiếp trên đường tròn, . Góc tại một đỉnh của tam giác bằng nửa cung đối diện, tức là bằng . Do đó tam giác nhọn khi và chỉ khi cả ba khoảng cách đều , tức với mọi .

Đếm các tam giác KHÔNG nhọn (tồn tại khoảng cách ): khi đó ba đỉnh nằm trong một cung đóng gồm 24 bước (nửa đường tròn). Cố định đỉnh ngay sau khoảng cách lớn, hai đỉnh còn lại nằm trong 24 vị trí kế tiếp theo chiều ngược lại: cách. Mỗi tam giác không nhọn có đúng một khoảng cách (hai khoảng cách cùng khiến khoảng cách thứ ba , vô lý), nên được đếm đúng một lần.

Số tam giác không nhọn: (bao gồm cả tam giác vuông có cặp đỉnh đối xứng qua tâm, vì góc không phải nhọn).

Số tam giác nhọn: .

Xác suất: .

Vậy chọn đáp án D.
Trong số tất cả các tập con khác rỗng của tập hợp , người ta chọn ra hai tập hợp , sao cho và . Tính xác suất để , trong đó là tổng các phần tử của , là tổng các phần tử của .
Đáp án đúng: Tự luận
Tổng các phần tử của : . Điều kiện: . Không gian mẫu: (số cách chia thành 2 tập khác rỗng).

Đếm số tập con có :

- : . Có 10 tập.
- : . Liệt kê: ; ; ; ; . Tổng: 25 tập.
- : . ; ; . ; . Tổng: 16 tập.
- : . Có 2 tập.

Tổng thuận lợi: .



ĐÁP SỐ:
Lớp 12A có 50 quyển vở giống nhau để tặng cho 5 học sinh có thành tích xuất sắc trong đợt thi đua học kì 1, sao cho học sinh nào cũng được tặng vở. Tính xác suất để không có học sinh nào nhận được số quyển vở là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố “Không có học sinh nào nhận được số quyển vở là một số chia hết cho 3”.

Gọi là số quyển vở mà 5 học sinh nhận được.

Ta có: và .

Theo bài toán chia kẹo Euler, ta có .

Đặt , , , với và lần lượt là thương và số dư của phép chia cho 3.

Ta có , hoặc với .

Ta được:



Mà 50 chia 3 dư 2 nên chia 3 dư 2.

Mà nên hoặc .

Với thì . Khi đó




Suy ra có bộ số . Suy ra có cách chọn.

Với . Suy ra trong các số có 3 số bằng 2 và 2 số bằng 1. Suy ra có cách chọn.

Với mỗi bộ số , ta được:




Suy ra có bộ số . Suy ra có cách chọn.

Vậy .

Do đó xác suất của biến cố là:
Từ 1 hộp đựng 100 thẻ đánh số thứ tự từ 1 đến 100 lấy ngẫu nhiên 3 thẻ. Xác suất của biến cố A: “Số ghi trên 3 thẻ là số đo 3 cạnh của một tam giác” là:
Đáp án đúng: B
Chọn B
.
Gọi x, y, z là số ghi trên 3 thẻ được lấy ra thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đặt: .

Tính với . Dễ thấy rằng:
TH1: k chẵn, .
Xét , ;
Ta có số cách chọn y là:
Xét , (thỏa mãn đk)
Ta có số cách chọn y là:
Vậy, với ta có:
TH2: k lẻ, .
Xét , ;
Ta có số cách chọn y là:
Xét , ta thấy rằng: sao cho ta có: (thỏa mãn đk)
Ta có số cách chọn y là:
Vậy, với ta có:


.
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp . Biết xác suất để 3 số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 5 bằng với và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 79
Gọi là tập hợp các phần tử thuộc mà chia hết cho 5, có 5 phần tử.
là tập hợp các phần tử thuộc mà chia cho 5 dư 1 hoặc dư 4, có 11 phần tử.
là tập hợp các phần tử thuộc mà chia cho 5 dư 2 hoặc dư 3, có 10 phần tử.
Ta có nhận xét
+ Với thì chia hết cho 5.
+ Với thì chia cho 5 dư 1.
+ Với thì chia cho 5 dư 4.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Để chọn được 3 số thỏa mãn bài toán, ta có hai trường hợp
+ Trường hợp: 3 số được chọn đều thuộc , có cách chọn.
+ Trường hợp: 3 số được chọn có mỗi số thuộc mỗi tập , có cách chọn.
Suy ra số phần tử của biến cố là .
Xác suất của biến cố là . Suy ra .
Cho đa giác đều 36 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong số các đỉnh của đa giác đã cho, biết xác suất để chọn được ba đỉnh tạo thành một tam giác có một góc bằng 120° là . Giá trị biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Góc nội tiếp bằng khi và chỉ khi cung không chứa đỉnh đó có số đo , tức hai đỉnh còn lại cách nhau 12 cạnh (cung nhỏ , cung lớn ). Số cặp đỉnh cách nhau 12 cạnh: 36 cặp. Mỗi cặp này có 11 đỉnh nằm trên cung nhỏ , mỗi đỉnh đó làm đỉnh của góc . Vậy số tam giác thỏa mãn: . Tổng số cách chọn 3 đỉnh: . Do đó , suy ra .
Một đa giác đều có 20 đỉnh, tất cả các cạnh của đa giác sơn màu xanh và tất cả các đường chéo của đa giác đó sơn màu đỏ. Gọi X là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác đều trên. Người ta chọn ngẫu nhiên từ X một tam giác. Xác suất để chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu là là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 97
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: .

Tam giác ba cạnh xanh: cả ba cạnh phải là cạnh của đa giác, tức ba đỉnh đôi một kề nhau trên chu trình 20 đỉnh. Điều này không thể xảy ra vì với ba đỉnh thì là đường chéo (màu đỏ) do . Vậy số tam giác ba cạnh xanh bằng 0. (Lưu ý: 20 tam giác tạo bởi ba đỉnh liên tiếp có đúng 2 cạnh xanh và 1 cạnh đỏ, nên không được tính.)

Tam giác ba cạnh đỏ: ba đỉnh đôi một không kề nhau. Số cách chọn 3 đỉnh đôi một không kề nhau trên đường tròn 20 đỉnh là .

Vậy , , nên , khớp đáp án nguồn (mã 202, câu 19 = 97). Nhận xét: cách tính trong báo cáo lỗi trước đây đã đếm nhầm 20 tam giác 'ba đỉnh liên tiếp' là tam giác ba cạnh xanh; thực ra chúng có một cạnh là đường chéo màu đỏ nên không thuộc trường hợp thuận.
Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng có luật chơi như sau: Ban tổ chức chuẩn bị hai hộp chứa các phiếu bốc thăm, hộp I có 10 phiếu đánh số từ 1 đến 10, hộp II có 15 phiếu đánh số từ 11 đến 25. Người chơi bốc 2 phiếu từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, rồi từ hộp thứ hai người chơi bốc ra 5 phiếu. Nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được từ hộp thứ hai là một số chia hết cho 4 thì trúng thưởng. Bạn Khánh An là người đầu tiên chơi
a)
Khánh An bốc ở hộp thứ hai 5 thẻ chẵn thì trúng thưởng.
b)
Xác suất để Khánh An bốc được 2 thẻ mang số lẻ từ hộp thứ nhất và trúng thưởng là 0,08 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Xác suất để Khánh An trúng thưởng là 0,18 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Xác suất để Khánh An bốc được hai phiếu có tổng các số ghi trên phiếu là số chẵn từ hộp thứ nhất, biết An trúng thưởng là 0,43 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số bình phương mod 4: thẻ chẵn góp 0, thẻ lẻ góp 1. Tổng 5 bình phương chia hết cho 4 ⟺ số thẻ lẻ trong 5 thẻ bốc từ hộp II bằng 0 hoặc 4.

a) Nếu bốc 5 thẻ chẵn thì 0 thẻ lẻ, tổng bình phương ≡ 0 (mod 4) → trúng thưởng. Đúng.

b) P(2 thẻ lẻ từ hộp I) = C(5,2)/C(10,2) = 2/9. Khi đó hộp II có 10 lẻ, 9 chẵn (17 thẻ). P(trúng) = [C(9,5) + C(10,4)·C(9,1)]/C(17,5) = (126 + 1890)/6188 = 2016/6188 ≈ 0,3258. Xác suất cần tìm = (2/9)·0,3258 ≈ 0,0724 ≈ 0,07 ≠ 0,08. Sai.

c) Gọi k là số thẻ lẻ chuyển sang hộp II. P(k=0)=P(k=2)=10/45, P(k=1)=25/45. Hộp II khi đó có 8+k lẻ, 9−k chẵn:
- k=0: [C(9,5)+C(8,4)·9]/C(17,5) = 756/6188.
- k=1: [C(8,5)+C(9,4)·8]/C(17,5) = 1064/6188.
- k=2: [C(7,5)+C(10,4)·7]/C(17,5) = 1491/6188.
P(trúng) = (10·756 + 25·1064 + 10·1491)/(45·6188) = 49070/278460 ≈ 0,1762 ≈ 0,18. Đúng.

d) Tổng hai thẻ từ hộp I chẵn ⟺ k chẵn (k=0 hoặc 2). P(k chẵn và trúng) = (10·756 + 10·1491)/278460 = 22470/278460 ≈ 0,0807. Xác suất có điều kiện = 0,0807/0,1762 ≈ 0,4579 ≈ 0,46 ≠ 0,43. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
5 thẻ chẵn → 0 thẻ lẻ → tổng bình phương ≡ 0 (mod 4), chia hết cho 4 nên trúng thưởng.
b) (AI giải đề cho tôi)
P = (2/9)·(2016/6188) ≈ 0,0724 ≈ 0,07, không phải 0,08.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(trúng) = 49070/278460 ≈ 0,1762 ≈ 0,18.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(k chẵn | trúng) = 22470/49070 ≈ 0,4579 ≈ 0,46, không phải 0,43.
Thầy chủ nhiệm có 16 cuốn sách đôi một khác nhau gồm 8 cuốn sách toán, 5 cuốn sách lý và 3 cuốn sách anh. Thầy lấy 8 cuốn tặng đều cho 8 bạn học sinh. Tính xác suất để sau khi tặng mỗi loại sách còn ít nhất một cuốn.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 8 trong 16 cuốn, .
Gọi là biến cố 'mỗi loại sách còn ít nhất một cuốn sau khi tặng'. Tính biến cố đối : có ít nhất một loại bị tặng hết.
- Hết sách toán: chọn 8 cuốn từ 5 lý + 3 anh: .
- Hết sách lý: chọn 8 từ 8 toán + 3 anh: .
- Hết sách anh: chọn 8 từ 8 toán + 5 lý: .
Giao hai biến cố: hết toán và lý (chỉ còn 3 anh, không đủ 8) = 0; hết toán và anh (chỉ còn 5 lý) = 0; hết lý và anh (chọn cả 8 toán) ; giao ba biến cố = 0.
Vậy .
.
Đáp án A.
Trong đợt cùng hộ sách giáo khoa cho những học sinh bị ảnh hưởng do trận lũ lụt vừa qua, lớp 12A nhận được 20 cuốn sách gồm 5 cuốn sách toán học, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn học là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh, mỗi học sinh chỉ được nhận đúng 2 cuốn sách khác môn học. Trong số 10 học sinh nhận sách đợt này có bạn Hưng và bạn Thành. Tính xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.31
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số học sinh nhận cặp (Toán, Lý), (Toán, Hóa), (Lý, Hóa). Vì mỗi học sinh nhận đúng 2 sách khác môn và tổng số sách mỗi môn phải dùng hết nên:

Giải được . Vậy trong mọi cách chia hợp lệ, cấu trúc này là cố định; số cách chia là (sách cùng môn giống nhau), mỗi cách chia được coi là đồng khả năng.

Xét biến cố : 'Hưng và Thành nhận 2 cuốn sách cùng cặp môn'.
- Xác suất Hưng nhận cặp TL là ; khi đó còn trong 9 học sinh còn lại nên Thành nhận TL với xác suất .
- Hưng nhận TH: ; còn nên Thành nhận TH với xác suất .
- Hưng nhận LH: ; còn nên Thành nhận LH với xác suất .

Do đó:

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Xét hàm số và gọi là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 29. Chọn ngẫu nhiên hai số với . Tính xác suất để hàm số đồng biến trên khoảng . (Ghi chú: chữ "số" dư trong bản gốc in, giữ nguyên theo nguồn.)
Đáp án đúng: A
Đặt ;

;

và không xác định tại ;

Bảng biến thiên:

Hình từ đề gốc

Hàm số có dạng ; .

Để hàm đồng biến thì phải nghịch biến hoặc .

Gọi là biến cố "Chọn ngẫu nhiên hai số với để hàm số đồng biến trên khoảng "

TH1. Chọn thỏa mãn có cách

TH2. Chọn thỏa mãn có cách

, .

Vậy .
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh có tên gọi khác nhau, gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ thành một hàng ngang (trong đó có một học sinh nam tên Dũng và một học sinh nữ tên Lan). Xác suất để giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C. Xếp 10 học sinh thành hàng có: 10! (cách) . Gọi A "Giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan". TH1: Xếp Lan đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng). + Xếp ba bạn nữ còn lại có: 3! (cách), (bốn bạn nữ tạo ra các vách ngăn). + Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 1 (cách). + Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách). Có: 2.3!.5! = 1440 (cách). TH2: Xếp Lan không đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng). + Xếp bốn bạn nữ thành hàng sao cho Lan đứng thứ 2 (hoặc thứ 3) có: 2.3! (cách). + Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 2 (cách). + Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách). Có: 2.3!.2.5! = 2880 (cách). .
Bạn Hoa chọn ngẫu nhiên 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Bạn Bình chọn ngẫu nhiên 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Tìm xác suất sao cho số của Hoa lớn hơn số của Bình (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,66
Đáp án: 0,66. Xét hai trường hợp. Trường hợp 1: Hoa chọn được số 9. Trong trường hợp này số của Hoa chắc chắn lớn hơn số của Bình. Xác suất Hoa chọn được số 9 là . Trường hợp 2: Hoa không chọn được số 9. Xác suất để Hoa không chọn được số 9 là . Trong trường hợp này Hoa chọn số cùng tập với Bình nên xác suất Hoa chọn được số lớn hơn cũng bằng xác suất Bình chọn được số lớn hơn. Ta tính xác suất để 2 bạn chọn được cùng số: Số cách chọn của hai bạn là: . Số cách để Hoa chọn được ba số bất kỳ là ; Ứng với mỗi cách chọn của Hoa thì Bình chỉ có một cách chọn để giống Hoa nên số cách hai người chọn được số giống nhau là . Vậy, xác suất để 2 bạn chọn được cùng số là nên xác suất để Hoa chọn được số lớn hơn là: . Do đó xác suất trong trường hợp này là . Vậy, xác suất cần tìm là .
Câu 3 (4,00 điểm).
1. Cho một đa giác đều 8 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 8 đỉnh của đa giác. Tìm xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của tam giác vuông.
2. Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân tại , , và tạo với mặt phẳng một góc bằng . Gọi là trung điểm của và là trung điểm của . Tính theo thể tích khối lăng trụ và khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 (4,00 điểm).

**1) Xác suất tam giác vuông trong đa giác đều 8 cạnh.**
Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 8 đỉnh: .
Vì 8 đỉnh cùng thuộc đường tròn ngoại tiếp, tam giác vuông khi và chỉ khi có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng ).
Đa giác đều 8 cạnh có 4 cặp đỉnh đối xứng qua tâm, tức 4 đường kính; mỗi đường kính kết hợp với 1 trong 6 đỉnh còn lại cho đúng một tam giác vuông.
Số kết quả thuận lợi: .
Vậy .

**2) Thể tích và khoảng cách.**
Gọi là trung điểm thì , . Chọn hệ trục: , , với ; trục trên . Vì lăng trụ đứng, : , , .

*Tìm :* Mặt phẳng là ; hình chiếu của lên mặt này là , với . Góc giữa và là :

Kiểm tra: , , đúng .

*Thể tích:* , nên .

*Khoảng cách từ đến :*
, .


Với :


**Kết luận:** 1) ; 2) và . Lưu ý: phép tính chuẩn hóa vector pháp tuyến đã được kiểm tra lại: , do đó khoảng cách đúng là .
Cho một bảng ô vuông . Người ta chọn ngẫu nhiên 9 số nguyên dương phân biệt từ tập hợp và điền ngẫu nhiên vào 9 ô của bảng. Tính xác suất để bảng nhận được thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Hình từ đề gốc

1) Tích các số ở mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 120.

2) Tồn tại số nguyên dương sao cho các số ở cột 1 là , các số ở cột 2 là , các số ở cột 3 là thỏa mãn .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . (0,25 điểm)

Gọi là biến cố cần tính xác suất. Tính :

Vì các số điền vào 9 ô là ước của 120 nên các số phải lấy từ tập .

Theo giả thiết ta có:

Từ (1) và (2) ta có (3) (do ). (0,25 điểm)

TH1. Xét thì .

Nếu thì không có thỏa mãn.

Nếu thì không có thỏa mãn.

Nếu thì , , .

Xét ,

Xét ,

Như vậy trong trường hợp 1 có 4 bảng thỏa mãn. (0,5 điểm)

TH2. Xét thì ta chỉ cần đổi cột thứ nhất và cột thứ hai (tính từ trái sang phải) của bốn bảng trong trường hợp 1, ta sẽ có thêm 4 bảng nữa.

Vậy . (0,25 điểm)

Xác suất cần tìm . (0,25 điểm)

Lưu ý: Nếu thí sinh giải đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.
Trên một bàn cờ vua, Thông và Nghĩa cùng tham gia một trò chơi xác suất thú vị. Họ đặt một quân Mã tại ô và một quân Vua tại ô . Quy ước rằng trong trò chơi này, hai quân cờ không ăn nhau. Trò chơi được tiến hành như sau:
- Thông: Thực hiện hành trình 4 bước đi sao cho các ô đi qua trong 3 bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Nghĩa: Thực hiện hành trình 3 bước đi và sau bước thứ 3 Vua phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Trình tự: Hai quân di chuyển xen kẽ nhau, bắt đầu bằng Mã. Cụ thể: Mã đi bước 1 tiếp đến Vua đi bước 1, Mã đi bước 2 tiếp đến Vua đi bước 2... cho đến khi cả hai hoàn tất hành trình.

Hình từ đề gốc

Xác suất để trong suốt quá trình di chuyển trên, có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô cờ có dạng phân số tối giản . Hãy tính giá trị của ?

Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật ô vuông. (hoặc ô vuông).

Cách di chuyển của quân Vua: Vua có thể di chuyển sang bất kỳ ô liền kề chung cạnh hoặc chung đỉnh xung quanh nó theo hướng ngang, dọc hoặc chéo.
Đáp án đúng: 71

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →