Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một giáo viên khảo sát ngẫu nhiên 100 học sinh trong trường về thói quen học bài và kết quả kiểm tra môn Toán. Kết quả thu được như sau: • Có 60 học sinh học bài thường xuyên, trong đó có 48 học sinh đạt điểm cao. • Có 40 học sinh không học bài thường xuyên, trong đó có 12 học sinh đạt điểm cao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số 100 học sinh đã khảo sát. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Xác suất để chọn được một học sinh đạt điểm cao là 0,8.
b)
Biết học sinh được chọn đạt điểm cao. Xác suất để học sinh đó học bài thường xuyên là 0,6.
c)
Biết học sinh được chọn không đạt điểm cao. Xác suất để học sinh đó học bài thường xuyên là 0,28.
d)
Học sinh học bài thường xuyên có khả năng đạt điểm cao gấp lần so với học sinh không học bài thường xuyên.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi H là biến cố học sinh học bài thường xuyên, Đ là biến cố đạt điểm cao. Bảng số liệu: học bài thường xuyên 60 (48 đạt điểm cao, 12 không), không học thường xuyên 40 (12 đạt điểm cao, 28 không).
a) P(Đ) = (48+12)/100 = 60/100 = 0,6 ≠ 0,8 → sai.
b) P(H|Đ) = 48/60 = 0,8 ≠ 0,6 → sai.
c) P(H|Đ̄) = 12/40 = 0,3 ≠ 0,28 → sai.
d) P(Đ|H) = 48/60 = 0,8; P(Đ|H̄) = 12/40 = 0,3; tỉ số 0,8/0,3 = 8/3 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số học sinh đạt điểm cao là 48+12=60, nên P(Đ)=60/100=0,6 ≠ 0,8.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(H|Đ)=48/60=0,8 ≠ 0,6.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số học sinh không đạt điểm cao là 100−60=40, trong đó học bài thường xuyên là 60−48=12, nên P(H|Đ̄)=12/40=0,3 ≠ 0,28.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(Đ|H)=48/60=0,8 và P(Đ|H̄)=12/40=0,3, tỉ số 0,8/0,3=8/3.
Một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở khu vực với xác suất . Nếu nó không xuất hiện ở khu vực thì nó sẽ xuất hiện ở khu vực . Khi máy bay của đối phương xuất hiện ở khu vực hoặc thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét hai phương án tác chiến sau:
- Phương án 1: Nếu máy bay xuất hiện tại khu vực thì bắn 2 tên lửa.
- Phương án 2: Nếu máy bay xuất hiện tại khu vực thì bắn 1 tên lửa.
Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi tên lửa là và các lần bắn là độc lập. Máy bay bị hạ nếu trúng ít nhất một tên lửa. Tính xác suất để máy bay của đối phương xuất hiện ở khu vực , biết rằng sau trận chiến máy bay của đối phương đã không bị hạ. (Kết quả quy tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.23
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là biến cố máy bay xuất hiện ở khu vực X: , . Xác suất máy bay không bị hạ: nếu ở X (bắn 2 tên lửa, cả hai đều trượt): ; nếu ở Y (bắn 1 tên lửa, trượt): . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . Quy tròn đến hàng phần trăm: .
Một lớp học có 20 học sinh đăng kí thi vẽ, 15 học sinh đăng kí thi cờ vua và 5 học sinh đăng kí thi cả hai môn trên. Biết mỗi học sinh trong lớp đăng kí thi ít nhất một môn vẽ hoặc cờ vua. Chọn một học sinh bất kì, biết học sinh đó đăng kí thi vẽ. Tính xác suất học sinh được chọn đăng kí thi cờ vua.
Đáp án đúng: 0.25
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập học sinh thi vẽ (20 em), B là tập học sinh thi cờ vua (15 em), giao là 5 em. Tổng số học sinh ít nhất một môn: 20 + 15 - 5 = 30 em. Xác suất cần tính là xác suất có điều kiện P(B|A) = n(A∩B)/n(A) = 5/20 = 1/4 = 0,25.
Một doanh nghiệp có nhân viên là nữ. Tỉ lệ nhân viên nữ và tỉ lệ nhân viên nam mua bảo hiểm nhân thọ lần lượt là và . Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của doanh nghiệp.
a)
Xác suất nhân viên được chọn là nam là .
b)
Xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là .
c)
Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nữ là .
d)
Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nam cao hơn là nữ.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai.

Gọi là biến cố “Nhân viên được chọn là nữ” và là biến cố “Nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ”.

a) Theo đề ta có ; ; ; . Vậy xác suất nhân viên được chọn là nam là .

b) Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là .

c) Ta có . Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nữ là .

d) Ta có . Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nam thấp hơn nữ.
a) a) Theo đề ta có ; ; ; . Vậy xác suất nhân viên được chọn là nam là .
b) b) Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là .
c) c) Ta có . Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nữ là .
d) d) Ta có . Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nam thấp hơn nữ.
Sách "Ôn tập thi THPT 2026" được in tại hai phân xưởng A và B và được vận chuyển về kho sau khi in xong. Xưởng A có nhiệm vụ in 60\% tổng số lượng sách, xưởng B sẽ in số lượng sách còn lại. Biết rằng số lượng Sách "Ôn tập thi THPT 2026" xưởng A và B in đạt yêu cầu về chất lượng và chuyển về kho lần lượt là 95\% và 90\%. Nhân viên kiểm kho chọn ra ngẫu nhiên một cuốn Sách "Ôn tập thi THPT 2026" để kiểm tra thì thấy cuốn sách này không đạt yêu cầu về chất lượng. Xác suất để cuốn Sách ID đó được in ở xưởng A là bao nhiêu \% (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 42,9
Lời giải
Gọi là biến cố: “Sách được in ở xưởng A”;
là biến cố: “Sách được in không đạt yêu cầu chất lượng”.
Ta tính . Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

Theo giả thiết . Suy ra

Theo giả thiết ta có

Do đó . Từ đó, ta có sơ đồ cây như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p11_f2]

Khi đó,


Đáp án: 42.9
Ở một thành phố mà Anh A sinh sống có tỉ lệ mưa là chiếm 1/3 trong một ngày. Biết rằng nếu trời mưa, khả năng có kẹt xe là 50%; và nếu không mưa, khả năng có kẹt xe là 25%. Nếu trời mưa và có kẹt xe, khả năng anh A đi làm muộn là 50%. Ngược lại, nếu không mưa và không có kẹt xe, xác suất anh A đi làm muộn giảm xuống còn 12,5%. Biết rằng trong các tình huống khác (trời mưa nhưng không kẹt xe, không mưa nhưng có kẹt xe), xác suất anh A đi làm muộn là 0.25.
a)
Xác suất mà ngày đó không mưa là 2/3.
b)
Xác suất mà ngày đó không mưa, có kẹt xe và anh A không đi làm muộn là 12,5%.
c)
Xác suất mà ngày đó anh A đi làm muộn khoảng 22,9%.
d)
Biết rằng anh A đã đi làm muộn, xác suất mà ngày đó trời mưa không dưới 60%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M: trời mưa, K: kẹt xe, L: đi làm muộn. P(M)=1/3, P(K|M)=0,5, P(K|M̄)=0,25, P(L|M,K)=0,5, P(L|M̄,K̄)=0,125, P(L|M,K̄)=P(L|M̄,K)=0,25.
a) P(M̄)=1−1/3=2/3 → đúng.
b) P(M̄∩K∩L̄)=P(M̄)P(K|M̄)P(L̄|M̄,K)=(2/3)(0,25)(0,75)=0,125=12,5% → đúng.
c) P(L)=(1/3)(0,5)(0,5)+(1/3)(0,5)(0,25)+(2/3)(0,25)(0,25)+(2/3)(0,75)(0,125)=1/12+1/24+1/24+1/16=11/48≈22,9% → đúng.
d) P(M|L)=P(M∩L)/P(L)=(1/12)/(11/48)=4/11≈36,4%<60% → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(M̄)=1−1/3=2/3.
b) (AI giải đề cho tôi)
(2/3)·0,25·0,75=0,125=12,5%.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(L)=11/48≈22,9%.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(M|L)=4/11≈36,4%<60%.
Cho hai biến cố và , với , , . Tính .
Đáp án đúng: D
Chọn D

Theo công thức xác suất toàn phần:


Theo công thức Bayes:
Có hai hộp bi, hộp có 5 bi trắng và 7 bi đỏ, hộp có 10 bi trắng và 15 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp chuyển sang hộp . Sau đó, từ hộp lấy ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi trắng. Xác suất để 2 bi chuyển từ hộp sang hộp không cùng màu là (là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: A
Chọn A

Gọi A là biến cố lấy 2 bi từ hộp I sang hộp II không cùng màu

Gọi B là biến cố lấy bi từ hộp II là bi trắng

Khi đó AB là biến cố lấy 2 bi khác màu từ hộp 1 sau đó lấy 1 bi trắng từ hộp II.

Ta có




Giả sử trong một nhóm người có 10 người nhiễm bệnh, 90 người còn lại là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80\%, nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9\%. Gọi là một người trong nhóm được xét nghiệm.

a) Giả sử có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để là người nhiễm bệnh là .

b) Giả sử có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh là .

c) Giả sử có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để là người nhiễm bệnh là .

d) Giả sử có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh là .
a)
Giả sử có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để là người nhiễm bệnh là .
b)
Giả sử có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh là .
c)
Giả sử có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để là người nhiễm bệnh là .
d)
Giả sử có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Xét các biến cố: : “X có kết quả xét nghiệm dương tính”; : “X có kết quả xét nghiệm âm tính”; : “X là người nhiễm bệnh”; : “X là người không bị nhiễm bệnh”.

Xác suất X là người bị nhiễm bệnh là . Xác suất X là người không bị nhiễm bệnh là .

Đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80\% nên ta có . .

Đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9\% nên ta có . .

a) Xác suất X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm dương tính là . Vậy mệnh đề SAI.

b) Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm dương tính là . Vậy mệnh đề ĐÚNG.

c) Xác suất để là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là . Vậy mệnh đề ĐÚNG.

d) Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là . Vậy mệnh đề SAI.
a) Xác suất X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm dương tính là

b) Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm dương tính là

c) Xác suất để là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là

d) Xác suất để là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là
Một trường đại học kĩ thuật có 80\% sinh viên nam và 20\% sinh viên nữ. Trong số sinh viên nam có 85\% là người bản địa, số còn lại là sinh viên quốc tế. Trong số sinh viên nữ có 90\% là người bản địa, số còn lại là sinh viên quốc tế. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên nam và một sinh viên nữ. Biết rằng trong hai sinh viên được chọn ra có một sinh viên là người bản địa và một là sinh viên quốc tế, tính xác suất để sinh viên quốc tế được chọn ra là nữ. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,39
Đáp số: 0,39

Gọi là biến cố: "Sinh viên quốc tế được chọn là nữ".

là biến cố: "Trong 2 sinh viên được chọn, một người là người bản địa, một người là người quốc tế".

là biến cố: "Chọn được 1 sinh viên nữ".

là biến cố: "Chọn được 1 sinh viên quốc tế".

Khi đó, ta cần đi tính

Theo đề bài: , .



Một nhà mạng viễn thông đang triển khai hệ thống phát hiện và chặn các số điện thoại thực hiện cuộc gọi lừa đảo. Tuy nhiên, do hệ thống chưa hoàn hảo, nó có thể chặn nhầm một số điện thoại hợp lệ hoặc bỏ sót một số điện thoại lừa đảo. Hệ thống hoạt động với các thông số sau:
+ Tỷ lệ số điện thoại lừa đảo trong hệ thống là (tức là tổng số thuê bao là số lừa đảo).
+ Xác suất hệ thống phát hiện đúng và chặn một số điện thoại lừa đảo là .
+ Xác suất hệ thống chặn nhầm một số điện thoại hợp lệ (tức là số điện thoại không lừa đảo) là .
Chọn ngẫu nhiên một số điện thoại đã được thử nghiệm hệ thống.
a)
Biết rằng một số điện thoại không bị chặn, xác suất để số điện thoại đó là số hợp lệ bằng .
b)
Biết rằng một số điện thoại bị chặn, xác suất để số điện thoại đó là số lừa đảo bằng .
c)
Biết rằng số điện thoại đó là số lừa đảo, xác suất để số điện thoại đó bị chặn là .
d)
Xác suất để một số điện thoại bất kỳ bị chặn là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Gọi là biến cố "số điện thoại là số lừa đảo" và là biến cố "số điện thoại bị chặn". Theo đề bài: , , , , .
- c) Đúng: .
- d) Đúng: Theo công thức xác suất toàn phần, .
- b) Sai: Theo công thức Bayes, .
- a) Sai: .
Có hai chiếc hộp, hộp I có quả bóng màu đỏ và một số quả bóng màu xanh, hộp II có quả bóng màu đỏ và quả bóng màu xanh, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp II. Xác suất lấy được ít nhất một quả bóng đỏ từ hộp II bằng . Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp I là quả bóng đỏ, biết rằng hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả bóng đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,44
Gọi () là số quả bóng màu xanh ở hộp I. Gọi là biến cố "quả bóng lấy ra từ hộp I là bóng đỏ" và là biến cố "hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả bóng đỏ".
Ta có , .
Khi xảy ra , hộp II có đỏ và xanh nên .
Khi xảy ra , hộp II có đỏ và xanh nên .
Theo công thức xác suất toàn phần: .
Khi đó .
Cho là các biến cố của một phép thử. Biết rằng , xác suất của biến cố với điều kiện biến cố đã xảy ra được tính theo công thức nào sau đây?
Đáp án đúng: A
Ta có .
Một loại kit test dùng để xét nghiệm nhanh COVID-19, cho kết quả dương tính đối với những người thực sự nhiễm vi rút SARS-COV2 là và cũng cho kết quả dương tính đối với những người không nhiễm vi rút SARS-COV2 là . Biết tỉnh có tỉ lệ người nhiễm vi rút SARS-COV2 là . Chọn ngẫu nhiên một người của tỉnh làm xét nghiệm thì cho kết quả dương tính. Tính xác suất để người đó thực sự nhiễm vi rút SARS-COV2 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,15
Áp dụng công thức Bayes, xác suất người đó thực sự nhiễm vi rút khi có kết quả dương tính là .
Công thức xác suất của biến cố với điều kiện biến cố đã xảy ra () là
Đáp án đúng: D
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện với , ta có .
Cho là hai biến cố ngẫu nhiên thỏa và . Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
Theo công thức Bayes, .
Một lô hàng gồm sản phẩm nhà máy I và sản phẩm nhà máy II. Tỷ lệ sản phẩm lỗi sản xuất của nhà máy I là , nhà máy II là . Lấy ngẫu nhiên sản phẩm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
a)
Xác suất lấy được sản phẩm không lỗi biết sản phẩm lấy được của nhà máy II là .
b)
Xác suất lấy được sản phẩm lỗi là .
c)
Biết sản phẩm lấy được là sản phẩm lỗi, xác suất sản phẩm đó do nhà máy I sản xuất là .
d)
Xác suất lấy được sản phẩm từ nhà máy I là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Gọi là biến cố lấy được sản phẩm từ nhà máy I (), là biến cố lấy được sản phẩm lỗi ().
a) Đúng vì .
b) Sai vì .
c) Sai vì .
d) Đúng vì .
Hộp thứ nhất có viên bi xanh và viên bi đỏ. Hộp thứ hai có viên bi xanh và viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp thứ hai. Biết rằng viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ, tính xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,7
Gọi là biến cố viên bi lấy từ hộp thứ nhất là bi đỏ (), là biến cố viên bi lấy từ hộp thứ hai đều là bi đỏ. Ta có và . Theo công thức Bayes: .
Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có con thỏ trắng và con thỏ nâu. Chuồng II có con thỏ trắng và con thỏ nâu. Tung một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt chấm thì ta chọn chuồng I, nếu trái lại (xuất hiện mặt khác chấm) ta chọn chuồng II. Từ chuồng đã chọn, bắt ngẫu nhiên một con thỏ. Gọi là biến cố: “Chọn được chuồng II”, là biến cố “Bắt được con thỏ trắng”.
a)
Giả sử bắt được con thỏ trắng, xác suất để con thỏ trắng đó là con thỏ của chuồng II là .
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai vì xác suất để con thỏ trắng bắt được thuộc chuồng II là .
b) Đúng theo định nghĩa xác suất có điều kiện.
c) Đúng vì chuồng II có con thỏ trắng trong tổng số con nên .
d) Sai vì , , , suy ra , nên .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →