Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Chuyên đề học tập158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chuyên đề: tài chính (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Chuyên đề: tài chính (Chuyên đề học tập – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lãi suấtthuếvay trả gópđầu tư
Ông An gửi 500 triệu vào ngân hàng theo hình thức lãi kép trong một thời gian khá lâu với lãi suất ổn định trong suốt thời gian tiết kiệm là 10\% /năm. Tết năm nay do dịch bệnh nên ông rút hết tiền trong ngân hàng ra để gia đình chi tiêu. Sau khi rút cả vốn lẫn lãi, ông trích ra 20 triệu để sắm sửa đồ Tết thì ông còn 860 triệu. Hỏi ông đã gửi tiết kiệm trong bao nhiêu năm.
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền ông An rút được cả vốn lẫn lãi là triệu đồng. Theo công thức lãi kép với lãi suất /năm, sau năm số tiền là . Ta có: . Vì tiền gửi tiết kiệm theo năm (lãi được nhập gốc sau mỗi năm), ông đã gửi tiết kiệm 6 năm. Kiểm tra: sau 6 năm số tiền là triệu, rút hết và trích 20 triệu thì còn xấp xỉ 860 triệu như đề bài. Vậy ông đã gửi tiết kiệm 6 năm.
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1\%/tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách:
• Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ.
• Hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi tháng là như nhau.
Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
a)
Nếu ông Minh trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay thì số tiền mỗi tháng ông Minh cần trả cho ngân hàng là khoảng 2,5 triệu đồng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị triệu đồng)
b)
Nếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ 3 triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ hai, số tiền còn nợ ngân hàng của ông là 97,2 triệu đồng.
c)
Nếu hết tháng thứ nhất, ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ 2 triệu đồng thì số tiền nợ ngân hàng của ông ngay trước ngày hoàn nợ lần hai là 99,99 triệu đồng.
d)
Sau tháng thứ nhất kể từ ngày vay, ông Minh chuẩn bị đến ngân hàng trả tiền tháng đầu, khi đó số nợ của ông là 101 triệu đồng.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vay 100 triệu, lãi 1%/tháng, tính lãi trên số dư nợ thực tế.
a) Trả hết sau 60 tháng, số tiền mỗi tháng: . Với ta được triệu đồng, không phải 2,5 triệu → Sai.
b) Sau tháng 1: nợ , trả 3 còn 98. Tháng 2: , trả 3 còn triệu → Sai.
c) Sau tháng 1: nợ 101, trả 2 còn 99. Ngay trước lần trả thứ hai: triệu → Đúng.
d) Sau tháng thứ nhất, nợ triệu → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
triệu, không phải 2,5 triệu.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Sau lần trả thứ hai còn nợ triệu triệu.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Sau tháng 1 nợ 101, trả 2 còn 99; trước lần trả hai: triệu.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Nợ sau tháng 1: triệu.
Một người vay ngân hàng 40 triệu đồng, với lãi suất 0,85\%/tháng. Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, người đó bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau và bằng 500 nghìn đồng. Sau một năm mức lãi suất của ngân hàng được điều chỉnh lên là 1,15\%/tháng và người vay muốn nhanh chóng hết nợ nên đã thỏa thuận với ngân hàng sẽ trả 1 triệu 500 nghìn đồng cho mỗi tháng. Phải mất thêm ít nhất bao nhiêu tháng kể từ lúc tăng lãi suất người đó mới trả hết nợ?
Đáp án đúng: C
Sau 1 năm số tiền còn nợ ngân hàng là:
với ta được đồng.

Để trả hết số nợ còn lại ta cần có
với ta được tháng.

Vậy cần thêm ít nhất 31 tháng để trả hết nợ.
Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương, giá bán lẻ điện sinh hoạt từ ngày 10/5/2025 sẽ dao động trong khoảng từ 1984 đồng/kWh đến 3460 đồng/kWh tùy mỗi bậc. Dưới đây là bảng giá điện sinh hoạt (chưa bao gồm thuế VAT)
Mức sử dụng điện trong tháng (kWh)Đơn giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 đến 501984
Bậc 2: Cho kWh từ 51 đến 1002050
Bậc 3: Cho kWh từ 101 đến 2002380
Bậc 4: Cho kWh từ 201 đến 3002998
Bậc 5: Cho kWh từ 301 đến 4003350
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên3460

Số tiền mà gia đình bạn Linh phải trả khi tiêu thụ hết 612,5kWh trong một tháng (chưa bao gồm thuế VAT) là bao nhiêu nghìn đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 1810
(AI giải đề cho tôi)
Tính tiền điện theo 6 bậc cho 612,5 kWh: Bậc 1: 50 kWh × 1984 = 99 200 đồng; Bậc 2: 50 kWh × 2050 = 102 500 đồng; Bậc 3: 100 kWh × 2380 = 238 000 đồng; Bậc 4: 100 kWh × 2998 = 299 800 đồng; Bậc 5: 100 kWh × 3350 = 335 000 đồng; Bậc 6: (612,5 − 400) = 212,5 kWh × 3460 = 735 250 đồng. Tổng: 99 200 + 102 500 + 238 000 + 299 800 + 335 000 + 735 250 = 1 809 750 đồng = 1809,75 nghìn đồng. Làm tròn đến hàng đơn vị: 1810 nghìn đồng.
Hãng Taxi Xanh SM niêm yết giá cước cho xe VF E34 như sau: giá km đầu tiên là 20.000 đồng; từ km thứ 2 đến km thứ 25 là 15.500 đồng/km; từ km thứ 26 trở đi là 12.500 đồng/km. Số tiền một hành khách phải trả khi di chuyển 30 km là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chi phí 30 km gồm: km đầu tiên 20.000 đồng; từ km thứ 2 đến km thứ 25 là 24 km, giá 15.500 đồng/km nên đồng; từ km thứ 26 đến km thứ 30 là 5 km, giá 12.500 đồng/km nên đồng. Tổng: đồng.
Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Phải trả bao nhiêu triệu đồng nếu muốn thuê xe 5 ngày (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Đáp án đúng: 5.1
(AI giải đề cho tôi)
Hai ngày đầu: triệu đồng. Ba ngày tiếp theo: triệu đồng. Tổng: triệu đồng.
Giá phòng của một khách sạn là 600 nghìn đồng một ngày cho 3 ngày đầu tiên và 400 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tính số tiền phải trả nếu muốn thuê phòng trong 6 ngày (đơn vị: nghìn đồng).
Đáp án đúng: 3000
(AI giải đề cho tôi)
3 ngày đầu: nghìn đồng. 3 ngày tiếp theo: nghìn đồng. Tổng: nghìn đồng.
Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép theo định kì, tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp. Nếu một người gửi số tiền với lãi suất mỗi kì thì sau kì, số tiền người đó thu được (cả vốn lẫn lãi) được tính theo công thức lãi kép: .
Năm 2020 bác Hằng gửi tiết kiệm 500 triệu đồng ở một ngân hàng với lãi suất không đổi một năm. Hai năm sau, bác Hằng gửi thêm vào ngân hàng 120 triệu đồng với kì hạn và lãi suất như trước đó. Tính thời gian tối thiểu gửi tiết kiệm kể từ năm 2020 để bác Hằng thu được ít nhất 1 tỉ đồng (cả vốn lẫn lãi).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số năm gửi kể từ năm 2020. Khoản 500 triệu gửi từ 2020 nên sau năm có giá trị . Khoản 120 triệu gửi 2 năm sau (tức năm 2022) nên sau năm chỉ gửi được năm, giá trị (với ). Yêu cầu: Kiểm tra: : (triệu đồng). : (triệu đồng). Vậy thời gian tối thiểu là năm, tức kể từ năm 2020 thì vào năm 2027 bác Hằng thu được ít nhất 1 tỉ đồng.
Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là một năm thì với số tiền ban đầu, sau năm số tiền đó chỉ còn giá trị là . Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là một năm thì sau bao nhiêu năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 11
(AI giải đề cho tôi)
Sức mua còn một nửa nghĩa là , tức . Lấy logarit: . Làm tròn đến hàng đơn vị ta được năm. Kiểm tra: (gần một nửa), (dưới một nửa), nên sau 11 năm sức mua còn xấp xỉ một nửa.
Một người gửi 300 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 8\% / năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó sẽ nhận được số tiền nhiều hơn 500 triệu đồng bao gồm cả gốc và lãi ? Giả định trong suốt thời gian gửi, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra.
Đáp án đúng: 7
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền sau năm: . Yêu cầu . Vậy nguyên nhỏ nhất là . Kiểm tra: ; .
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5\% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất 5\% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là một năm thì tổng số tiền ban đầu, sau năm số tiền đó chỉ còn giá trị là: . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Nếu tỉ lệ lạm phát là 7\% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 86490000 đồng
b)
Nếu tỉ lệ lạm phát là 7\% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 96490000 đồng
c)
Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau ba năm chỉ còn lại 80 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm đó là 9,17\% (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
d)
Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là 6\% một năm thì sau 15 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Dùng công thức . a) Với , , triệu: triệu đồng → đúng. b) Sai vì kết quả đúng là đồng. c) , không phải → sai. d) Với , : , tức còn ít hơn một nửa chứ không đúng một nửa → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
đồng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Kết quả đúng là đồng, không phải đồng.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
, nên sức mua còn ít hơn một nửa, không đúng một nửa.
Bác Hà gửi vào ngân hàng 50 triệu đồng với lãi kép 6\%/năm. Biết rằng lãi kép là hình thức gửi tiền, nếu đến kỳ hạn người gửi không rút tiền lãi thì số tiền lãi sẽ được cộng dồn vào tiền vốn cho kỳ tiếp theo. Hãy tính số tiền cả gốc lẫn lãi bác Hà nhận được sau khi gửi ngân hàng 10 năm.
Đáp án đúng: 89,54 triệu đồng (≈ 89,5424 triệu đồng)
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền sau 10 năm theo công thức lãi kép: . Tính . Vậy triệu đồng (cụ thể khoảng triệu đồng, tức khoảng đồng).
Một sinh viên bắt đầu đi làm vào ngày 01/01/2023 với mức lương khởi điểm là a triệu đồng/tháng. Cứ sau mỗi chu kỳ 2 năm, mức lương của anh ta được tăng thêm 10\% so với mức lương của chu kỳ trước đó. Biết rằng anh ta dành 60\% lương để chi tiêu sinh hoạt và tiết kiệm toàn bộ phần còn lại để mua nhà. Tại thời điểm 01/01/2023, căn nhà anh ta dự định mua có giá 1 tỷ đồng và giá trị này cũng tăng thêm 5\% sau mỗi 2 năm. Hỏi mức lương khởi điểm a là bao nhiêu để sau 12 năm anh ta mua được nhà ( kết quả làm tròn đến hàng phần chục đơn vị triệu đồng)?
Đáp án đúng: 18.1
(AI giải đề cho tôi)
Sau mỗi chu kỳ 2 năm (k = 0,1,...,5), lương tháng là triệu đồng, mỗi tháng tiết kiệm lương tức , nên mỗi chu kỳ 2 năm tiết kiệm triệu đồng. Tổng tiền tiết kiệm sau 12 năm: Với thì . Giá nhà sau 12 năm: triệu đồng. Điều kiện mua nhà: . Vậy mức lương khởi điểm tối thiểu (làm tròn đến hàng phần chục) là triệu đồng/tháng.
Bác An dự định gửi vào ngân hàng một số tiền với lãi suất không đổi là 7,5\% một năm. Biết rằng cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Bác An cần gửi tối thiểu vào ngân hàng bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) để sau 5 năm Bác rút được số tiền đủ mua 1 chiếc xe máy điện trị giá 57 triệu đồng.
Đáp án đúng: 40
Đáp án: 40.

Áp dụng công thức lãi suất kép với là số tiền gửi vào ngân hàng.

(triệu đồng)

Làm tròn đến hàng đơn vị, số tiền tối thiểu là 40 triệu đồng.
Anh An gửi ngân hàng 288 triệu với kì hạn 1 năm và hưởng lãi suất 6,3% /năm theo thể thức lãi kép. Sau khi gửi được tròn 8 tháng, anh cần dùng đến 288 triệu trên để mua đồ nội thất. Nhân viên ngân hàng đã đề xuất cho anh hai phương án

- Phương án 1: Anh rút hết tiền trước kì hạn. Khi đó toàn bộ số tiền anh đã gửi được tính lãi với lãi suất không kì hạn là 0,2% / năm (tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng).

- Phương án 2: Anh thế chấp sổ tiết kiệm đó để vay ngân hàng 300 triệu. Khi đó toàn bộ số tiền vay sẽ phải chịu lãi suất 15% / năm (tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng). Đủ kì hạn 1 năm của khoản tiền gửi, anh sẽ rút hết tiền và trả hết nợ cho ngân hàng.

Nếu thực hiện theo phương án 2 thì anh được lợi bao nhiêu triệu đồng so với phương án 1? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 2,48
(AI giải đề cho tôi)
Gửi 288 triệu, kì hạn 1 năm, lãi suất 6,3%/năm lãi kép; sau 8 tháng cần dùng 288 triệu.

Phương án 1: Rút hết trước hạn, toàn bộ 288 triệu được tính lãi không kì hạn 0,2%/năm, lãi kép kì hạn 1 tháng trong 8 tháng:

Số tiền lãi thực nhận (so với gốc 288 triệu) là triệu.

Phương án 2: Giữ sổ tiết kiệm đến đủ 1 năm, nhận:

Đồng thời vay 300 triệu trong 4 tháng (từ tháng thứ 8 đến khi đáo hạn sổ), lãi 15%/năm lãi kép kì hạn 1 tháng, số tiền phải trả:

Tức chi phí lãi vay là triệu.

Lợi so với phương án 1: phần lãi tiết kiệm tăng thêm là triệu, trừ chi phí lãi vay triệu:


Vậy thực hiện phương án 2 anh An được lợi khoảng triệu đồng so với phương án 1.
(3.0 điểm)
Một người bắt đầu đi làm được nhận được số tiền lương là 6 000 000đ một tháng. Sau 24 tháng người đó được tăng lương 10\%. Hằng tháng người đó tiết kiệm 30\% lương để gửi vào ngân hàng với lãi suất 0,3\%/tháng theo hình thức lãi kép (tiền lãi của kỳ trước được cộng vào tiền gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Biết rằng người đó nhận lương vào đầu tháng và số tiền tiết kiệm được chuyển ngay vào ngân hàng. Sau 36 tháng tính từ lúc bắt đầu đi làm, tổng số tiền người đó tiết kiệm được là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Người đó tiết kiệm 30% lương hằng tháng: 24 tháng đầu mỗi tháng gửi triệu đồng; 12 tháng sau (lương tăng 10% lên triệu) mỗi tháng gửi triệu đồng. Lãi suất /tháng lãi kép, tiền gửi vào đầu tháng đến cuối tháng 36 nhân với .

Tổng số tiền sau 36 tháng:



Tính các lũy thừa: ; ; .




Vậy:


Kết luận: Sau 36 tháng, tổng số tiền người đó tiết kiệm được xấp xỉ đồng (khoảng triệu đồng).
Cô Lan có số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là . (làm tròn đến chữ số hàng trăm)
a)
Số tiền lãi sau 5 năm là 12 300 000
b)
Nếu cần có ít nhất 150 triệu thì cô Lan gửi số tiền này hơn 10 năm
c)
Sau 3 năm nếu số tiền của cô Lan có được là hơn 145 triệu thì ngân hàng đã tăng lãi suất lên hơn
d)
Giả sử sau 1 năm thì lãi suất ngân hàng tăng thêm thì ở năm thứ tư cô lan có số tiền ít hơn 130 triệu
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền sau năm: (triệu đồng).

a) Lãi sau 5 năm: triệu đồng → Sai.

b) Cần , tức chỉ cần 4 năm, không phải hơn 10 năm → Sai.

c) , không cần hơn → Sai.

d) Năm 1: triệu; sau đó lãi suất : năm 2: ; năm 3: ; năm 4: triệu triệu → Sai.

Cả bốn ý đều sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Lãi sau 5 năm: triệu đồng, không phải đồng.
b) (AI giải đề cho tôi)
, chỉ cần 4 năm, không phải hơn 10 năm.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không cần hơn .
d) (AI giải đề cho tôi)
Năm 1: 127,2 triệu; với lãi suất 8% các năm sau: năm 2: 137,376; năm 3: ≈148,37; năm 4: ≈160,24 triệu > 130 triệu.
Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng 1 tỉ đồng với thể thức lãi kép kì hạn 12 tháng; Tổng tiền thu được sau n năm là: . Tính tổng số tiền Bác An nhận được sau 5 năm ?
Đáp án đúng: 1.34
(AI giải đề cho tôi)
Thay n = 5 vào công thức: T = 1.(1+0,06)^5 = 1,06^5. Tính: 1,06^2 = 1,1236; 1,06^4 = 1,1236^2 = 1,26247696; 1,06^5 = 1,26247696 × 1,06 = 1,3382255776. Vậy tổng số tiền sau 5 năm ≈ 1,34 tỉ đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 2 (1,0 điểm). Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ. Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là /năm thì tổng số tiền ban đầu, sau năm số tiền đó chỉ còn giá trị là . Cho tỉ lệ lạm phát trung bình là 10\%/năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau 3 năm còn lại bao nhiêu (đơn vị triệu đồng và làm tròn kết đến phần trăm)?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng công thức với triệu đồng, , :

Làm tròn đến phần trăm: sức mua của 100 triệu đồng sau 3 năm còn lại khoảng triệu đồng (tức số tiền ban đầu).
Bác Hải gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 0,45\% / tháng. Biết rằng, nếu trong quá trình gửi bác không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì số tiền mà bác nhận được sau tháng được tính theo công thức: . Số tiền mà bác nhận được cả gốc và lãi sau 2 năm là bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 167
(AI giải đề cho tôi)
Sau 2 năm = 24 tháng, số tiền nhận được là . Tính , nên triệu đồng. Làm tròn đến hàng đơn vị ta được triệu đồng, khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 6: 167).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chuyên đề: tài chính

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →