Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=3x2−9=0⇔x=±3. Hàm số đạt cực đại tại x=−3 và cực tiểu tại x=3. Hiệu giữa hoành độ điểm cực tiểu và hoành độ điểm cực đại là 3−(−3)=23≈3,464≈3,5 (làm tròn đến hàng phần chục). Kết quả khớp với đáp án nguồn 3,5.
Sáng 19.12.2025, tại sân bay Long Thành, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam tổ chức lễ khai trương chuyến bay đầu tiên. Theo đó, lúc 8 giờ 10, máy bay Boeing 787-9 của Vietnam Airlines hạ cánh xuống sân bay Long Thành, biết quỹ đạo đường bay của nó được mô hình hóa toán học trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy (với mỗi đơn vị trên mỗi trục coi là 1 dặm) có dạng đồ thị của hàm bậc ba. Vị trí bắt đầu hạ cánh có tọa độ là (−4;1) là điểm cực đại của đồ thị hàm số và máy bay này tiếp đất tại vị trí gốc tọa độ là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi máy bay cách vị trí hạ cánh theo phương ngang 1,5 dặm thì máy bay cách mặt đất bao nhiêu dặm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
(AI giải đề cho tôi) Gọi f(x)=ax3+bx2+cx+d. Máy bay tiếp đất tại gốc tọa độ O(0;0) là điểm cực tiểu nên d=0 và f′(0)=0. Điểm cực đại (−4;1) nên f′(−4)=0. Do đó f′(x)=3ax(x+4), suy ra f(x)=a(3x3+2x2). Kết hợp f(−4)=1: a(−364+32)=332a=1⇒a=323. Vậy f(x)=32x3+163x2.
Vị trí hạ cánh (tiếp đất) là gốc tọa độ O(0;0), nên khi máy bay cách vị trí hạ cánh theo phương ngang 1,5 dặm thì hoành độ của máy bay là x=−1,5 (máy bay đang hạ cánh nên nằm bên trái gốc tọa độ, trên đoạn từ điểm cực đại (−4;1) về (0;0)). Khi đó: f(−1,5)=32(−1,5)3+163⋅(−1,5)2=32−3,375+166,75=−0,10546875+0,421875=0,31640625≈0,32.
Vậy máy bay cách mặt đất khoảng 0,32 dặm, khớp với đáp án nguồn (Đề 2061, Phần 3, Câu 4: 0.32).
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: hàm số đồng biến trên (−∞;−1), nghịch biến trên (−1;3), đồng biến trên (3;+∞). Tại x=3, hàm số đạt cực tiểu với giá trị f(3)=1. Vậy giá trị cực tiểu của hàm số bằng 1, chọn đáp án D. (Kết quả trùng với đáp án nguồn: 6.D)
(AI giải đề cho tôi) Cho f(x)=x3−6x2+9x+2; f′(x)=3x2−12x+9=3(x−1)(x−3). a) Hàm đa thức nên tập xác định D=R → Đúng. b) f′(x)=0⇔x=1 hoặc x=3; f′ đổi dấu từ − sang + tại x=3 nên hàm đạt cực tiểu tại x=3, yCT=f(3)=27−54+27+2=2 → Đúng. c) Trên (1;3), f′(x)<0 nên hàm số nghịch biến, không đồng biến → Sai. d) Trên đoạn [−1;0] có f′(x)>0 với x<1... thực tế với x∈[−1;0], f′(x)=3(x−1)(x−3)>0 nên hàm đồng biến; giá trị nhỏ nhất tại x=−1: f(−1)=−1−6−9+2=−14, không phải 2 → Sai. (Lưu ý f(0)=2 là giá trị lớn nhất trên đoạn này.) Kết quả khớp đáp án nguồn: Đ-Đ-S-S. a) (AI giải đề cho tôi) Hàm số là đa thức nên xác định trên toàn R. b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=3(x−1)(x−3) đổi dấu từ âm sang dương tại x=3, nên yCT=f(3)=2. c) (AI giải đề cho tôi) Trên (1;3), f′(x)<0 nên hàm số nghịch biến. d) (AI giải đề cho tôi) Trên [−1;0], f′(x)>0 nên hàm đồng biến; min[−1;0]f=f(−1)=−14=2.
Sáng 19.12.2025, tại sân bay Long Thành, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam tổ chức lễ khai trương chuyến bay đầu tiên. Theo đó, lúc 8 giờ 10, máy bay Boeing 787-9 của Vietnam Airlines hạ cánh xuống sân bay Long Thành, biết quỹ đạo đường bay của nó được mô hình hóa toán học trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy (với mỗi đơn vị trên mỗi trục coi là 1 dặm) có dạng đồ thị của hàm bậc ba. Vị trí bắt đầu hạ cánh có tọa độ là (−4;1) là điểm cực đại của đồ thị hàm số và máy bay này tiếp đất tại vị trí gốc tọa độ là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi máy bay cách vị trí hạ cánh theo phương ngang 1 dặm thì máy bay cách mặt đất bao nhiêu dặm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
(AI giải đề cho tôi) Gọi f(x)=ax3+bx2+cx+d. Máy bay tiếp đất tại gốc tọa độ O(0;0) là điểm cực tiểu nên d=0 và f′(0)=0⇒c=0. Điểm cực đại (−4;1) nên f(−4)=1 và f′(−4)=0. f′(x)=3ax2+2bx; f′(−4)=48a−8b=0⇒b=6a. f(−4)=−64a+16b=32a=1⇒a=321,b=163. Vậy f(x)=32x3+163x2=32x2(x+6); kiểm tra f′(x)=323x(x+4) nên (−4;1) là cực đại, (0;0) là cực tiểu, thỏa đề. Khi máy bay cách vị trí hạ cánh (gốc tọa độ) theo phương ngang 1 dặm, do đang hạ cánh nên x=−1, độ cao cách mặt đất là f(−1)=32(−1)2⋅5=325=0,15625≈0,16 dặm. Kết quả khớp đáp án nguồn 0.16.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: hàm số đồng biến trên (−∞;−1), nghịch biến trên (−1;3), đồng biến trên (3;+∞). Tại x=−1 hàm đạt cực đại với giá trị f(−1)=5; tại x=3 hàm đạt cực tiểu với giá trị f(3)=1. Vậy giá trị cực tiểu của hàm số bằng 1, chọn đáp án A. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Đề 1061, Câu 5: A).
(AI giải đề cho tôi) y'=3x^2-6x=3x(x-2). a) y'<0 khi 0<x<2 nên nghịch biến trên (0;2) → đúng. b) y'=0 tại x=0, x=2, đổi dấu qua cả hai điểm nên có hai cực trị → đúng. c) Trên (0;+∞), hàm đạt cực tiểu (cũng là GTNN) tại x=2: y(2)=8-12+5=1 ≠ 2 → sai. d) Tại x=1: y(1)=1-3+5=3, y'(1)=3-6=-3, tiếp tuyến: y=-3(x-1)+3=-3x+6 ≠ -3x+3 → sai. a) (AI giải đề cho tôi) y'=3x(x-2)<0 trên (0;2) nên hàm nghịch biến trên (0;2). b) (AI giải đề cho tôi) y'=0 tại x=0 và x=2, y' đổi dấu qua cả hai điểm nên hàm có hai điểm cực trị. c) (AI giải đề cho tôi) Trên (0;+∞) hàm đạt GTNN tại x=2 với y(2)=1, không phải 2. d) (AI giải đề cho tôi) y(1)=3, y'(1)=-3, tiếp tuyến là y=-3x+6, không phải y=-3x+3.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=31x3−2x2+3x−1 có đạo hàm y′=x2−4x+3=(x−1)(x−3). Cho y′=0 được x=1 hoặc x=3. Xét dấu của y′: trên (−∞;1) ta có y′>0; trên (1;3) ta có y′<0; trên (3;+∞) ta có y′>0. Vì y′ đổi dấu từ âm sang dương khi qua x=3, hàm số đạt cực tiểu tại x=3 (tại x=1 hàm số đạt cực đại). Vậy điểm cực tiểu của hàm số là x=3, đáp án B.
Giá trị lớn nhất của f(x) trên khoảng (−∞;0) bằng 4. Suy ra mệnh đề a) sai.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞), suy ra mệnh đề b) đúng.
c) f′(x)=3x2−3. Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Hai điểm cực trị là A(−1;4),B(1;0)⇒AB=25. Suy ra mệnh đề d) đúng. a) f′(x)=3x2−3=0⇔x=±1.
Bảng biến thiên:
Giá trị lớn nhất của f(x) trên khoảng (−∞;0) bằng 4. Suy ra mệnh đề sai. b) Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞), suy ra mệnh đề đúng. c) f′(x)=3x2−3. Suy ra mệnh đề đúng. d) Hai điểm cực trị là A(−1;4),B(1;0)⇒AB=25. Suy ra mệnh đề đúng.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: f′(x) đổi dấu từ − sang + khi qua x=3, nên hàm số đạt cực tiểu tại x=3 (với giá trị cực tiểu f(3)=−4). Tại x=0, f′ đổi dấu từ + sang − nên đó là điểm cực đại. Đáp án khớp với đáp án nguồn (mã đề 202, câu 2: A).
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=x(x2−1)(x2−2) với 5 nghiệm đơn: x=−2,−1,0,1,2. Xét dấu f′ (với hệ số của x5 dương): f′<0 trên (−∞;−2), f′>0 trên (−2;−1), f′<0 trên (−1;0), f′>0 trên (0;1), f′<0 trên (1;2), f′>0 trên (2;+∞). Điểm cực đại là nơi f′ đổi dấu từ + sang −: tại x=−2, x=0, x=2. Vậy hàm số có 3 điểm cực đại, chọn D.
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=x(x2−1)(x2−2) với các nghiệm đơn x=−2,−1,0,1,2. Xét dấu f′: với x>2 thì f′>0; trên (1;2) thì f′<0; trên (0;1) thì f′>0; trên (−1;0) thì f′<0; trên (−2;−1) thì f′>0; với x<−2 thì f′<0. Điểm cực đại là nơi f′ đổi dấu từ + sang −: đó là x=−1 và x=0. Vậy hàm số có 2 điểm cực đại.
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=x(x−1)(x−2)2. Xét dấu: với x<0, f′(x)<0; với 0<x<1, f′(x)>0; với 1<x<2 và x>2, f′(x)>0 (do (x−2)2≥0 luôn dương). Vậy f′ đổi dấu từ âm sang dương tại x=0 (cực tiểu) và từ dương sang âm tại x=1 (cực đại). Tại x=2, f′(x)=0 nhưng không đổi dấu nên không phải điểm cực trị. Hàm số có 2 điểm cực trị.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm là f′(x)=(x2+9x)(x2−9), với mọi x∈R. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x)=f(x3+3x+2m−m2) có không quá 6 điểm cực trị?
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=(x2+9x)(x2−9)=x(x+9)(x−3)(x+3), các nghiệm đơn: x=−9,−3,0,3. Xét dấu f′: f′>0 trên (−∞,−9)∪(−3,0)∪(3,+∞), f′<0 trên (−9,−3)∪(0,3). Vậy f đạt cực đại tại x=−9 và x=0, cực tiểu tại x=−3 và x=3 (tất cả là nghiệm đơn của f′). Đặt t=∣x3+3x∣+2m−m2, c=2m−m2. Vì u(x)=x3+3x đồng biến và u(0)=0 nên ∣x3+3x∣ có giá trị nhỏ nhất 0 tại x=0, mỗi giá trị a>0 đạt tại đúng 2 điểm đối nhau. Ta có g′(x)=f′(t)⋅t′(x) với t′(x)=0 với x=0. Do đó: với mỗi giá trị v∈{−9,−3,0,3}: nếu v>c thì ∣x3+3x∣=v−c có 2 nghiệm → 2 điểm cực trị; nếu v=c thì chỉ x=0, và gần x=0 ta có t=c+3∣x∣+O(∣x∣3) nên g≈f(c)+29f′′(c)x2 với f′′(c)=0 (nghiệm đơn) → x=0 là 1 điểm cực trị; nếu v<c thì không có. Vậy số điểm cực trị N=2⋅#{v>c}+#{v=c}. Vì m nguyên nên c=2m−m2=1−(m−1)2≤1 nguyên. Xét: c=1 (m=1): chỉ v=3>c, N=2 ✓; c=0 (m=0,2): v=3>c và v=0=c, N=3 ✓; c=−3 (m=3,−1): v=0,3>c, v=−3=c, N=5 ✓; c=−8 (m=4,−2): v=−3,0,3>c, không v=c, N=6 ✓ (không quá 6); c=−15 (m=5,−3): cả 4 giá trị v>c, N=8>6 ✗; với ∣m∣ lớn hơn, c càng nhỏ, N=8 ✗. Vậy các giá trị m thỏa mãn: m∈{−2,−1,0,1,2,3,4}, tổng cộng 7 giá trị.
Chọn A. Xét hàm số y=−3x2−12x+9+m−3 có đồ thị có dạng "∧" như sau:
Hàm số y=f(x) có 4 điểm cực trị là x=0, x=1, x=2 và x=3.
Để hàm số g(x)=f(−3x2−12x+9+m−3) có số cực trị nhiều nhất thì mỗi đường thẳng y=1, y=2 và y=3 phải cắt đồ thị hàm số y=−3x2−12x+9+m−3 tại 4 điểm phân biệt và đường thẳng y=0 phải cắt đồ thị hàm số y=−3x2−12x+9+m−3 tại 2 điểm phân biệt.
Dựa vào đồ thị trên, ta có ⎩⎨⎧m−6≥0m−6<1m−3>3⇔⎩⎨⎧m≥6m<7m>6⇔6<m<7⇒S=(6;7)
a) Dựa vào đồ thị hàm số, hàm số đạt cực đại tại x=0 và đạt cực tiểu tại x=2. Chọn ĐÚNG.
b) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (−1;0). Vậy hàm số g(x)=f(x)+2025 đồng biến trên khoảng (−1;0). Chọn SAI.
c) Số điểm cực trị của hàm số f(∣x+2∣) bằng số điểm cực trị của hàm số f(∣x∣); mà SDCT{f(∣x∣)}=2a+1 với a là số điểm cực trị dương của f(x) nên f(∣x∣) có 3 điểm cực trị. Vậy g(x)=f(∣x+2∣) có 3 điểm cực trị. Chọn ĐÚNG.
d) Xét g(x)=f(x)+4 (tịnh tiến f(x) lên 4 đơn vị rồi lấy đối xứng phần dưới Ox qua Ox). Phương trình có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi 0<m2−3m+2<4⇔m∈(23−17;1)∪(2;23+17). Chọn ĐÚNG. a) Dựa vào đồ thị hàm số, hàm số đạt cực đại tại x=0 và đạt cực tiểu tại x=2. Chọn ĐÚNG. b) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (−1;0). Vậy hàm số g(x)=f(x)+2025 đồng biến trên khoảng (−1;0). Chọn SAI. c) Do số điểm cực trị của hàm số f(∣x∣) bằng số điểm cực trị của hàm số f(∣x+m∣) nên số điểm cực trị của hàm số f(∣x+2∣) bằng số điểm cực trị của hàm số f(∣x∣). Mà SDCT{f(∣x∣)}=2a+1 với a là số điểm cực trị dương của hàm số f(x) nên hàm số f(∣x∣) có 3 điểm cực trị. Vậy hàm số g(x)=f(∣x+2∣) có 3 điểm cực trị. Chọn ĐÚNG. d) Xét hàm số g(x)=f(x)+4. Đồ thị hàm số g(x)=f(x)+4 có được bằng cách: Tịnh tiến đồ thị hàm số f(x) lên trên 4 đơn vị ta được f(x)+4; Lấy đối xứng phần phía dưới Ox của đồ thị hàm số f(x)+4 qua Ox, ta được đồ thị hàm số g(x)=∣f(x)+4∣.
[Hình cần kiểm tra lại: p23_f1]
Phương trình ∣f(x)+4∣=m2−3m+2 có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi đường thẳng y=m2−3m+2 cắt đồ thị hàm số g(x)=∣f(x)+4∣ tại 4 điểm phân biệt. Từ đồ thị hàm số g(x)=∣f(x)+4∣, ta suy ra phương trình ∣f(x)+4∣=m2−3m+2 có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi 0<m2−3m+2<4⇔{m2−3m+2>0m2−3m+2<4⇔⎩⎨⎧m∈(−∞;1)∪(2;+∞)m∈(23−17;23+17)⇔m∈(23−17;1)∪(2;23+17). Chọn ĐÚNG.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị y=f′(x): f′(x)>0 trên (−∞,a), f′(x)<0 trên (a,b), f′(x)>0 trên (b,c), f′(x)<0 với x>c. Vậy f tăng rồi giảm trên (a,b), tăng trên (b,c), giảm sau c. Do đó f(a) là cực đại, f(b) là cực tiểu nên f(a)>f(b) (ý d đúng). Xét f(c)−f(a)=∫acf′(x)dx=∫bcf′(x)dx−∫abf′(x)dx. Theo hình vẽ, diện tích phần đồ thị f′ nằm trên trục Ox trên (b,c) (cung lớn bên phải) lớn hơn diện tích phần nằm dưới trục trên (a,b), nên f(c)>f(a). Kết hợp: f(c)>f(a)>f(b), tức ý a đúng, ý b và c sai. a) (AI giải đề cho tôi) f(c)−f(a)=∫acf′(x)dx; diện tích cung dương trên (b,c) lớn hơn diện tích cung âm trên (a,b) theo hình vẽ nên f(c)>f(a); lại có f(a)>f(b) vì a là điểm cực đại, b là điểm cực tiểu. Vậy f(c)>f(a)>f(b): đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Sai vì f(a)>f(b) (a là cực đại, b là cực tiểu), không thể có f(b)>f(a). c) (AI giải đề cho tôi) Sai vì f(c)>f(a)>f(b), không thể có f(a)>f(b)>f(c). d) (AI giải đề cho tôi) Trên (a,b) có f′(x)<0 nên f giảm từ a đến b, do đó f(a)>f(b): đúng.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: tại x=−1, f′(x) đổi dấu từ + sang − nên x=−1 là điểm cực đại. Tại x=1, hàm số không có đạo hàm (có vạch kép) nhưng f′(x) đổi dấu từ − sang + khi qua x=1 và hàm liên tục trên đoạn qua x=1, nên x=1 là điểm cực tiểu. Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.