Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm giây (coi là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi . Tìm độ cao lớn nhất của viên đạn (tính từ mặt đất). (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án đúng: 1306.1
(AI giải đề cho tôi)
Độ cao là nguyên hàm của vận tốc: . Vì nên , tức . Viên đạn đạt độ cao lớn nhất khi giây. Khi đó m. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: m.
Vận tốc của một vật chuyển động là . Quãng đường vật đó đi được từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 là (m). Vậy đáp án D.
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hoá bằng công thức . Ở đây là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được đơn vị sản phẩm. Khi đó sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 125 đơn vị sản phẩm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 125 đơn vị là . Nguyên hàm: . Do đó triệu đồng. Vậy đáp án D.
Giả sử lợi nhuận biên tính bằng triệu đồng của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức . Ở đây là lợi nhuận tính bằng triệu đồng khi bán được đơn vị sản phẩm.
a)
Lợi nhuận khi bán được đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức .
b)
Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là 519 triệu đồng.
c)
Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là 49,79 triệu đồng.
d)
Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên đơn vị sản phẩm lớn hơn 517 triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của là 100.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có (với ).
a) Sai: hệ số của phải là , không phải .
b) triệu đồng → đúng.
c) triệu đồng, không phải → sai.
d) Sự thay đổi: . Do bất đẳng thức nghiêm ngặt, không thỏa mãn (tại sự thay đổi đúng bằng ), nên không tồn tại giá trị nhỏ nhất của (chỉ có cận dưới là 100) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm của là ; với thì . Hệ số trong đề sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
triệu đồng.
c) (AI giải đề cho tôi)
triệu đồng .
d) (AI giải đề cho tôi)
. Vì bất đẳng thức nghiêm ngặt, không thỏa mãn nên không có giá trị nhỏ nhất của (100 chỉ là cận dưới).
Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm (giây) là (mét/giây). Quãng đường (mét) vật đi được trong khoảng thời gian bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 23,5
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường là tích phân của vận tốc: mét. Vì trên nên quãng đường đúng bằng tích phân này.
Hiệu suất của tim là lưu lượng máu được bơm bởi tim trên một đơn vị thời gian (tức là lưu lượng máu chảy vào động mạch chủ). Để đo hiệu suất của tim, người ta bơm (mg) chất chỉ thị màu vào tâm nhĩ phải, chảy qua tim rồi vào động mạch chủ và đo nồng độ chất chỉ thị màu còn lại ở tim đến thời điểm (s) khi chất chỉ thị màu tan sạch. Gọi là nồng độ (mg/l) chất chỉ thị màu tại thời điểm (s) thì hiệu suất của tim được xác định bởi (l/s). Tính hiệu suất của tim khi bơm 8 mg chất chỉ thị màu vào tâm nhĩ phải, biết với (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). (Nguồn: James Stewart, Calculus, Cengage Learning)
Đáp án đúng: 0.11
(AI giải đề cho tôi)
Tính . Vậy (l/s).
Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc (m/s) trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Hỏi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ô tô dừng khi (s). Quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là (m). Vậy đáp án là B.
Một chất điểm xuất phát từ , chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật , trong đó (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm cũng xuất phát từ , chuyển động thẳng cùng hướng với nhưng chậm hơn 3 giây so với và có gia tốc bằng ( là hằng số). Sau khi xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp .
a)
Thời điểm chất điểm đuổi kịp chất điểm thì chất điểm đi được 15 giây, chất điểm đi được 18 giây.
b)
Vận tốc của tại thời điểm đuổi kịp bằng .
c)
.
d)
Sau khi xuất phát được 10 giây thì quãng đường đi được không quá .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. Thời gian chất điểm đi được 15 giây. Thời gian chất điểm đi được giây.

b) Đúng. Quãng đường chất điểm đi được 18 giây: Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều của chất điểm là: . Trong đó, tại gốc nên ; vận tốc đầu ; do đó phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều của chất điểm là: . Mặt khác, quãng đường đi được của chất điểm bằng quãng đường đi được của chất điểm trong 15 giây: Vận tốc chất điểm là: .

c) Đúng. .

d) Sai. Sau khi xuất phát được 10 giây thì chất điểm đi được 13 giây. Do đó quãng đường đi được .
a) Thời gian chất điểm đi được 15 giây. Thời gian chất điểm đi được giây. Khẳng định a) Đúng.
b) Quãng đường chất điểm đi được 18 giây: Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều của chất điểm là: . Trong đó, tại gốc nên ; vận tốc đầu ; do đó . Mặt khác, quãng đường đi được của chất điểm bằng quãng đường đi được của chất điểm trong 15 giây: Vận tốc chất điểm là: . Khẳng định b) Đúng.
c) Từ . Khẳng định c) Đúng.
d) Sau khi xuất phát được 10 giây thì chất điểm đi được 13 giây. Do đó quãng đường đi được . Khẳng định d) Sai.
Một miếng thịt sống được lấy ra khỏi ngăn đá của tủ lạnh và để trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là và sau t giờ nhiệt độ của miếng thịt tăng với tốc độ ( / giờ) (tính từ thời điểm miếng thịt được lấy ra từ ngăn đá tủ lạnh). Miếng thịt này được rã đông khi nhiệt độ của nó đạt đến .
a)
Tại thời điểm 2h tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt khoảng / giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b)
Nhiệt độ miếng thịt tính từ thời điểm được lấy khỏi ngăn đá là ().
c)
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, cần 3,44 giờ để miếng thịt được rã đông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của giờ).
d)
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, nhiệt độ của miếng thịt vào khoảng sau 36 phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phút).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ và , ta có .

a) /giờ → sai.

b) Theo công thức trên, , không phải (hàm này còn cho nhưng , nhiệt độ giảm, mâu thuẫn) → sai.

c) Giải : giờ → sai.

d) Giải : giờ phút phút → sai.

Tóm tắt từng ý:

a) /giờ, không phải .

b) ; biểu thức sai (dẫn đến nhiệt độ giảm).

c) Giải được giờ, không phải giờ.

d) Giải được giờ phút, không phải phút.
Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho tốc độ của nó tại thời điểm (giây) là (m/s). Tìm độ dịch chuyển (tính theo mét) của vật trong khoảng thời gian .
Đáp án đúng: -4.5
(AI giải đề cho tôi)
Độ dịch chuyển là tích phân có hướng của vận tốc: . Tại : . Tại : . Vậy (m). Độ dịch chuyển bằng m (dấu âm nghĩa là vật dịch chuyển ngược chiều dương).
Một vật chuyển động với tốc độ , với thời gian tính theo giây, . Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ đến .
Đáp án đúng: 57.5
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường là .
Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc (km/h) phụ thuộc vào thời gian (h) có đồ thị là một phần parabol với đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường S người đó chạy được trong khoảng thời gian 45 phút, kể từ khi chạy?

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
Đáp án đúng: 4.5
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị parabol có đỉnh , trục đối xứng , đi qua và theo hình vẽ. Viết ; vì nên . Vậy . Quãng đường trong 45 phút ( h): km.
Một ô tô đang chạy với vận tốc 15 thì tăng tốc chuyển động nhanh dần với gia tốc , trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc tăng vận tốc và . Hỏi tại giây thứ 9 thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc là nguyên hàm của gia tốc: . Tại : . Vậy đáp án C.
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc như hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

Tính quãng đường (đơn vị mét) mà vật chuyển động trong 60 giây đầu tiên.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường trong 60 giây đầu bằng diện tích dưới đồ thị vận tốc. Giai đoạn 0–10s: hình thang với hai đáy 10 và 15, chiều cao 10, diện tích m. Giai đoạn 10–30s: hình chữ nhật m. Giai đoạn 30–60s: tam giác m. Tổng m. Vậy chọn D.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 150m, tốc độ của ô tô 54 km/h. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc và với tốc độ , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 5 giây và duy trì sự tăng tốc trong 6 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc
a)
Quãng đường (đơn vị mét) của ô tô đi được trong thời gian giây kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức .
b)
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn cao tốc là 120 m.
c)
Giá trị của b bằng 54.
d)
Sau 6 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 120km/h.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đổi 54 km/h = 15 m/s. Trong 2 giây đầu ô tô đi đều: quãng đường = 15·2 = 30 m. Khi bắt đầu tăng tốc, tốc độ ban đầu V(0) = b = 15 (m/s), vậy b = 15. Quãng đường từ khi tăng tốc đến khi nhập làn (5 giây tăng tốc) là 150 − 30 = 120 m, nên ∫₀⁵(at+b)dt = 12,5a + 5b = 120 ⇒ 12,5a = 120 − 75 = 45 ⇒ a = 3,6. a) S(t) = ∫₀ᵗ V(x)dx = at²/2 + bt: đúng. b) Quãng đường từ khi tăng tốc đến nhập làn = 120 m: đúng. c) b = 15 ≠ 54: sai. d) V(6) = 3,6·6 + 15 = 36,6 m/s = 131,76 km/h > 120 km/h: sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
S(t) = ∫₀ᵗ(at+b)dx = at²/2 + bt, đúng với 0 ≤ t ≤ 6.
b) (AI giải đề cho tôi)
2 giây đầu đi đều 15 m/s được 30 m; quãng đường còn lại 150 − 30 = 120 m đi trong 5 giây tăng tốc.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại thời điểm bắt đầu tăng tốc, tốc độ là 15 m/s nên V(0) = b = 15, không phải 54 (54 là đơn vị km/h).
d) (AI giải đề cho tôi)
Với a = 3,6, b = 15: V(6) = 36,6 m/s ≈ 131,76 km/h > 120 km/h, vượt tốc độ tối đa cho phép.
Một vật chuyển động với vận tốc là (mét/giây), với (giây) là thời gian vật đi được tính từ lúc bắt đầu chuyển động. Quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 150
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường trong 5 giây đầu: (mét). Khớp với đáp án nguồn 150.
Một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng và và với mọi thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ là hình có diện tích . Thể tích của vật thể đó là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thể tích vật thể có diện tích thiết diện là . Công thức này khớp với đáp án C (không có hệ số vì đây không phải thiết diện tròn xoay). Đáp án trùng với mã đề 102 trong bảng đáp án nguồn.
Một vật chuyển động với vận tốc là (mét/giây), với (giây) là thời gian vật đi được tính từ lúc bắt đầu chuyển động. Quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 150
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường trong 5 giây đầu: (mét). Khớp với đáp án nguồn (150).
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 5m. Một ô tô đang chạy với vận tốc 16 m/s thì gặp ô tô đang dừng đèn đỏ nên ô tô hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức (đơn vị tính bằng m/s, thời gian tính bằng giây).
a)
Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn thì xe ô tô đi được quãng đường .
b)
Quãng đường (đơn vị: mét) ô tô đi được từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn là .
c)
Thời điểm xe ô tô dừng lại là .
d)
Khi ô tô A hãm phanh thì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tô và ô tô là 37 m.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xe A hãm phanh với (m/s).
a) Xe dừng khi (s). Quãng đường đi được: m ≠ 30 m → Sai.
b) Quãng đường từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn là m → Đúng (khớp đáp án mã đề 1002).
c) s → Đúng.
d) Xe A dừng cách xe B đúng 32 m, cần cách tối thiểu 5 m nên khoảng cách an toàn tối thiểu khi hãm phanh là m → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1002: S, Đ, Đ, Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi s. Quãng đường: m, không phải 30 m → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì quãng đường được tính từ khi hãm phanh () đến khi dừng hẳn ( s), nên m → Đúng, khớp đáp án chính thức.
c) (AI giải đề cho tôi)
s → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xe A đi thêm 32 m, cộng khoảng cách an toàn 5 m: m → Đúng.
Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm , gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức .

Tính lợi nhuận nhà máy (theo triệu đồng) thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần. Biết rằng nhà máy lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
Đáp án đúng: 1359

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →